Đề Xuất 12/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z / 2023 # Top 13 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc học một ngôn ngữ luôn bắt đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Chữ Hàn – hay còn gọi là Hangeul, không thuộc hệ thống chữ Alphabet (a,b,c…), mà được biểu thị bằng các ký tự ㄱ ㄴ ㄷ… nên người học lúc đầu sẽ khá bỡ ngỡ. Tuy nhiên, khi tìm hiểu ta nhận thấy rằng Hangeul thực chất là chữ biểu âm (ta có thể ghép âm như tiếng Việt – ví dụ: ㅂ [b] + ㅏ [a] = 바 [ba]), chứ không là là chữ tượng hình (như chữ Trung Quốc)). Nếu bạn là người sinh ra là để học ngôn ngữ, thì bạn hoàn toàn có thể học thuộc bảng chữ Hangeul chỉ trong 1-2 đêm.

I – Sơ lược lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul do ai tạo ra?

Bộ chữ được vua Sejong (vị vua thứ tư của triều đại Joseon) sáng tạo với sự góp sức của một số nhân sĩ trong Tập hiền điện. Bộ chữ viết này được hoàn thành vào khoảng cuối năm 1443, đầu năm 1444; và được ấn bản năm 1446 trong một tài liệu có tên 훈민정음 (Huấn dân chính âm – nghĩa là “âm chính xác để dạy dân”)

2. Lịch sử trước khi xuất hiện bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Cũng giống Việt Nam, lịch sử Hàn Quốc chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa, nên người Hàn cũng từng sử dụng Hanja (chữ Hán) trong khoảng thời gian 2000 năm.

Vào thời đại Tam quốc ở bán đảo Hàn, họ sử dụng chữ Idu và Gugyeol (cũng giống như chữ Nôm của Việt Nam). Tuy nhiên, những hệ thống chữ viết này rất phức tạp, chỉ những người có học thức, đàn ông thuộc tầng lớp Yangban (quý tộc) mới được học đọc và viết. Nên đa số người dân bị mù chữ. Thường dân không đọc được chữ, nên chịu nhiều oan ức. Thương cho dân không đọc được chữ, vua Sejong đã triệu tập những nhân sĩ trong xã hội, lập ra Tập hiền điện, nghiên cứu ngày đêm để cho ra bộ chữ mới.

Từ khi còn nhỏ, vua Sejong đã rất thích đọc sách. Ông luôn mong muốn nhân dân của mình cũng có thể đọc được sách, và học được lời dạy của những thánh nhân, thông tin sinh hoạt hằng ngày, thái độ sống đúng đắn,… Tuy nhiên, tất cả những điều đó là vô ích, vì những quyển sách đều viết bằng Hán tự chỉ có những người thành thạo Hán tự được đọc. Đó là lý do vì sao vua Sejong đã tạo ra bộ chữ mới, để con dân của vua đều đọc được chữ.

II – Nguyên lý cấu thành bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Cấu tạo của hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Hệ thống chữ Hangeul hiện đang được sử dụng có 51 ký tự, trong đó:

Gồm 19 phụ âm cơ bản và 11 phức tự phụ âm:

19 phụ âm cơ bản

1.2 Bảng nguyên âm tiếng Hàn

21 nguyên âm cơ bản

2. Nguyên lý sáng tạo bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Các ký tự phụ âm được cấu thành dựa theo mô phỏng các bộ phận như lưỡi, vòm miệng, răng, thanh hầu sử dụng khi tạo âm thanh.

Mẫu tự cơ bản: ㄱ là hình nhìn phía bên cạnh lưỡi khi kéo về phía vòm miệng mềm

Mẫu tự phái sinh: ㅋ phái sinh từ ㄱ, với một nét phụ, thể hiện sự bật hơi

Nguyên âm Hangeul được tạo nên theo nguyên lý Thiên – Địa – Nhân (천 – 지 – 인)

Thiên: yếu tố bầu trời được biểu thị bằng dấu chấm tròn (。)

Địa: yếu tố đất được biểu thị bằng dấu gạch ngang (ㅡ)

Nhân: yếu tố con người được biểu thị bằng dấu gạch đứng (ㅣ)

Ba nguyên tố này kết hợp với nhau, lần lượt tạo nên các nguyên âm Hangeul

III – Sự kết hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

1. Nguyên tắc viết Hangeul

Hangeul phải được viết theo thứ tự từ TRÁI sang PHẢI, từ TRÊN xuống DƯỚI

Mỗi một âm tiết trong tiếng Hàn được kết hợp từ các nguyên âm và phụ âm

Trong tiếng Việt, một nguyên âm có thể đứng độc lập. Khác với tiếng Việt, mỗi một âm tiết trong Hangeul đều phải có ít nhất 1 phụ âm đầu và 1 nguyên âm.

Ký tự

Phát âm

Thứ tự viết

PHỤ ÂM

ㄱ [기역/gi-yeok]

Phụ âm đầu: [k] / [g]

Phụ âm cuối: [k]

ㅍ[피읖/pi-eup]

Phụ âm đầu: [p’]

Phụ âm cuối: [p]

NGUYÊN ÂM

[a]

2. Sự kết hợp của nguyên âm – phụ âm tiếng Hàn

Phụ âm đầu: Tuy phụ âm có tổng cộng 51 phụ âm, nhưng chỉ có 19 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm đầu

Nguyên âm: Tất cả 21 nguyên âm được sử dụng

Phụ âm cuối (hay còn gọi là batchim – nghĩa là “giá đỡ”): Chỉ có 27 phụ âm (16 phụ âm cơ bản + 11 phụ âm phức) được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối

27 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối, và được chia thành 7 nhóm phát âm

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn Website: www.zila.com.vn Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Hangul / 2023

Trong các bài viết về cách học Tiếng Hàn, hôm nay chúng tô giới thiệu về bảng chữ cái Hangul được tạo bởi Vua Sejong triều đại Choson với mục đích tạo sự dễ dàng trong học đọc viết cho toàn dân. Bảng chữ cái Hangul có 28 chữ cái với 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Trước khi có Hangul, người HQ sử dụng chữ Hán hoặc chữ Idu (giống như chữ Nôm ở Việtnam).

Khi xây dựng bảng chữ cái Hangul, vua Sejong đã dựa trên sự hài hòa của học thuyết âm dương (yin-yang).

* Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường. * Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng. * Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

Đến nay, Hangul có tổng cộng 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái đuợc ghép từ các chữ cái cơ bản.

1. Nguyên âm: 21

Có 8 nguyên âm đơn: ㅏ (a), ㅓ (eo – đọc là ơ), ㅗ (o – đọc là ô), ㅜ (u – đọc là u), ㅡ(eu – đọc là ư), ㅣ(i đọc là i), ㅐ (ae), ㅔ (e)

Có 13 nguyên âm kép: ㅑ (ya – đọc là da), ㅕ(yeo – đọc là dơ), ㅛ (yo – đọc là dô), ㅠ(yu – đọc là du), ㅖ (ye – đọc là de), ㅒ (yae), ㅘ (wa), ㅙ (wae), ㅝ (wo), ㅞ (we), ㅚ (oe), ㅟ (wi), ㅢ (ui)

Cách gõ theo kiểu Hangul Romaja đúng như các bạn thấy ở phiên âm ở trên. Để cho dễ nhớ cách phát âm và cách viết, mình biết được nguyên tắc như sau:

* Thêm râu như kiểu tiếng Việt: ơ thì phiên âm hoặc gõ thêm chữ e vào. Ví dụ: u là u(우), ư sẽ là: ư – eu (으). Rất dễ học phải không nào. Tương tự có ô, ơ * Còn nguyên âm kép, muốn có kiểu double thì thêm chữ y vào khi gõ là ra. Ví dụ: a(아), giờ thành da (ya) thì thêm y vào sẽ có dobule ngay: 야

2. Phụ âm: 19

Consonant Name ㄱ giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn ㄴ nieun/niŭn (니은) ㄷ digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn) ㄹ rieul/riŭl (리을) ㅁ mieum/miŭm (미음) ㅂ bieup/piŭp (비읍) ㅅ siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn) ㅇ ieung/iŭng (이응) ㅈ jieut/chiŭt (지읒) ㅊ chieut/ch’iŭt (치읓) ㅋ kieuk/k’iŭk (키읔) ㅌ tieut/t’iŭt (티읕) ㅍ pieup/p’iŭp (피읖) ㅎ hieut/hiŭt (히읗) ㄲ ssanggiyeok (쌍기역) ㄸ ssangdigeut (쌍디귿) ㅃ ssangpieup (쌍비읍) ㅆ ssangsiot (쌍시옷) ㅉ ssangjieut (쌍지읒)

Cách gõ cho các phụ âm này đã được nói ở bài viết về Bộ gõ tiếng Hàn Quốc Hangul Romaja.

3. Cấu trúc từ:

Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản – Phụ âm – Nguyên âm – Phụ âm – Nguyên âm -Phụ âm

Và được viết theo chiều ngang hoặc chiều dọc Nhận xét:

* Tiếng Hàn Quốc cũng được đánh vần như tiếng Việt. Ví dụ: 학생 được đọc là “hak seng” với các ký tự tương ứng: ㅎ-h, ㅏ-a, … * Đọc và biết phiên âm của các nguyên âm và phụ âm cơ bản sẽ biết đọc tất cả các từ mà mình muốn đọc

Comments

Cách Xây Công Thức Đọc Số Tiền Bằng Chữ Trong Excel Từ A Đến Z / 2023

Tải về file mẫu tại địa chỉ: http://bit.ly/2Upapa1

Sự phức tạp của việc đọc số tiền bằng chữ theo tiếng việt

Trước khi đi vào tìm hiểu cách làm, xin phép được nhắc lại một số vấn đề khiến cho việc đọc số tiền bằng chữ lại ” khó “, khiến nhiều người không làm được:

Số tiền có thể lớn, lên tới hàng tỷ, nghìn tỷ, thậm chí lớn hơn nữa. Do đó việc phân tách cách thành phần tỷ / triệu / nghìn / trăm khiến không thể dùng 1 công thức mà đạt được ngay. Phải phối hợp nhiều công thức khác nhau, mỗi nhóm lại có logic khác nhau.

Phiên âm có sự thay đổi không đồng nhất giữa các địa phương. Những từ như “bảy/ bẩy”, “nghìn / ngàn”, “linh / lẻ” đôi khi có thể dùng mỗi nơi một khác, nhưng đều đúng. Do đó cần có sự biến đổi linh hoạt các từ này để phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Số tiền chẵn và lẻ sẽ có đuôi kết thúc khác nhau. Với tiền chẵn sẽ có kết thúc là “đồng chẵn”, còn tiền lẻ chỉ kết thúc với “đồng”. Do đó việc tùy biến phần kết thúc cũng khiến vấn đề trở nên phức tạp khi xác định khi nào là lẻ, khi nào là chẵn (trong khi các cách đọc của tiền USD không quy định việc này)

Trong chính những từ như “một / mốt”, “bốn / tư”, “năm / lăm” lại thay đổi trong những hoàn cảnh nhất định. Việc xác định khi nào dùng từ nào đòi hỏi phải biện luận logic phức tạp hơn nhiều so với cách đọc trực tiếp từng số.

Ngoài ra còn một phần mở rộng nữa là khi đọc số tiền ngoại tệ theo cách tiếng việt có thể khác với cách đọc của nước ngoài (tiếng anh). Do đó cần lưu ý khi thay đổi cách đọc với các loại ngoại tệ

Với những vấn đề phức tạp trên, chúng ta sẽ thực hiện việc xây dựng hàm đọc số tiền bằng chữ theo từng bước để tránh nhầm lẫn.

Các bước xây dựng hàm đọc số bằng chữ tiếng việt

Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách đọc số tới hàng trăm tỷ (gồm 12 chữ số). Những số từ hàng nghìn tỷ trở lên các bạn tự phát triển tiếp theo ý tưởng của bài viết.

Chuyển số bất kỳ về dạng số có trên 12 chữ số

Bản chất của 1 con số là không có số 0 ở trước (hoặc có thì cũng không có ý nghĩa gì). Tuy nhiên khi muốn phân tách thứ tự của từng vị trí các số ra tương ứng từng chữ số, chúng ta lại cần phải chuyển con số về dạng có đủ 12 chữ số, nếu số đó nhỏ hơn hàng trăm tỷ thì phải thêm số 0 ở trước.

Phương pháp đơn giản để chuyển 1 số về dạng số có trên 12 chữ số là cộng số đó với 10 mũ 12 (một số có 12 chữ số 0 ở phía sau)

Ví dụ:

Số 10.010.001.010 là số có 11 chữ số. Khi đem số này cộng với 10^12 ta có kết quả là: 1.0 10.010.001.010

Nếu lấy 12 chữ số từ phải qua trái thì ta có kết quả 0 10.010.001.010. Số này về bản chất giống với số ban đầu với 11 chữ số, nhưng có thêm số 0 ở trước để phản ánh đúng từng con số trong các chữ số.

Từ cột C đến cột N, chúng ta có 12 số tương ứng từ 1 đến 12 (dòng 2) giúp nhận biết từng vị trí các chữ số.

Tương ứng với các cột này, tại dòng 3 chúng ta sẽ dùng hàm để tách từng vị trí các chữ số trong dãy số ở ô B2 như sau:

Sử dụng hàm MID để tách từng vị trí trong dãy số, trong đó:

Text: là dãy số ở ô B2. Khi viết công thức chúng ta chú ý cố định tham chiếu ô B2

Start_num: là bắt đầu từ ký tự thứ mấy. Vì dãy số ở ô B2 có 13 ký tự, trong khi chúng ta chỉ lấy 12 ký tự bên phải, tức là lệch so với ký tự bắt đầu 1 chữ số. Do đó Start_num sẽ bằng số tương ứng ở dòng 2 + 1

Num_char: là số ký tự cần lấy. Ở đây chúng ta chỉ lấy duy nhất 1 ký tự tương ứng với vị trí chữ số cần tách.

Tuy nhiên hàm MID chỉ trả về dữ liệu là dạng text. Do đó chúng ta kết hợp thêm hàm VALUE để chuyển kết quả về dữ liệu dạng Number (tránh xung đột về bản chất dữ liệu)

C3=MID($B$2,C2+1,1)

Từ C3:N3 chúng ta sao chép công thức từ C3 sang phải (thao tác Fill Right, phím tắt Ctrl+R)

Kết quả chúng ta có được từng vị trí các con số tương ứng như sau:

Vì các vị trí có thể bao gồm các số từ 0 đến 9, trong đó số 0 lại có cách đọc rất đặc biệt, phụ thuộc vào trước đó có số nào khác 0 không, nên khi đọc số ra chữ chúng ta phải xét 2 phần:

Phần phía bên trái tính từ vị trí đó trở đi

Số tại vị trí đó

Các hàm sẽ viết ở dòng 5 (dòng 4 phục vụ cho mục đích chuyển đổi các từ mang yếu tố địa phương để tùy biến cách đọc cho phù hợp)

Đọc vị trí hàng trăm tỷ

Tại vị trí này là vị trí đầu tiên trong chuỗi 12 chữ số, do đó không xét phần bên trái mà xét ngay tại vị trí đó là ô C3

Nếu C3=0 thì trả về giá trị rỗng, tức không đọc gì cả

Nếu C3 khác 0 thì sẽ đọc từ một đến chín, kèm theo đơn vị là “trăm” (hàng trăm tỷ)

Hàm tại C5 được viết như sau:

IF(C3=0,””,CHOOSE(C3,”một”,”hai”,”ba”,”bốn”,”năm”,”sáu”,”bảy”,”tám”,”chín”)&” trăm”)

Trong đó:

Hàm IF để xét logic tại C3 có bằng 0 hay không.

Hàm CHOOSE để lấy tương ứng vị trí số ở C3 với các từ phiên âm bằng chữ của số đó. Các từ phiên âm bằng chữ đặt trong dấu nháy kép vì là dữ liệu dạng text.

Nối hàm CHOOSE với từ “trăm” bởi dấu &, trước từ “trăm” có thêm dấu cách là ” trăm” để tạo khoảng cách giữa từ phiên âm với đơn vị. Toàn bộ phần này đặt trong mệnh đề value_if_false của hàm IF. Do đó phía sau mệnh đề này sẽ đóng ngoặc để kết thúc hàm IF.

Đọc vị trí hàng chục tỷ

Các trường hợp logic có thể xảy ra với vị trí này bao gồm:

Phần từ vị trí hàng chục tỷ trở về bên trái (từ C3:D3) có vị trí nào có số liệu không, hay nói cách khác là so sánh tổng C3:D3 có =0 hay không. Nếu =0 thì tức là không có nội dung gì. Khi đó sẽ không cần đọc vị trí này, kết quả là rỗng.

Nếu logic trên là sai, tức là có thể có 1 trong 2 vị trí ở hàng trăm tỷ hoặc chục tỷ (hoặc cả 2) thì sẽ xét chi tiết hơn, bao gồm:

1. Hàng chục tỷ và hàng tỷ không có con số nào (đều bằng 0) thì sẽ không đọc phần hàng chục tỷ (dù có số hàng trăm tỷ thì chỉ đọc hàng trăm, không đọc hàng chục)

2. Hàng chục tỷ = 0 nhưng hàng tỷ thì có (khác 0) thì sẽ đọc theo phiên âm được chọn ở D4, là “linh” hoặc “lẻ” (tức là có hàng trăm, có hàng đơn vị nhưng không có hàng chục thì sẽ đọc hàng chục là linh/lẻ tùy theo tiếng địa phương)

Công thức tại ô D5 được viết như sau:

Chú ý: Hàng đơn vị khi đọc các con số bằng chữ sẽ khác với hàng trăm ở những vị trí:

1 đọc là mười thay vì một, không phải đọc là mươi mà là mười

từ 2 đến 9 đọc có kèm theo chữ mươi chứ không phải toàn bộ ghép với chữ mươi như với hàng trăm (đoạn &” trăm”).

Tại vị trí D4 thiết lập danh sách chọn theo Data Validation/List:

Đọc vị trí hàng tỷ (hàng đơn vị)

Các trường hợp logic có thể xảy ra với vị trí này bao gồm:

Phần từ vị trí hàng tỷ trở về bên trái (từ C3:E3) có vị trí nào có số liệu không, hay nói cách khác là so sánh tổng C3:E3 có =0 hay không. Nếu =0 thì tức là không có nội dung gì. Khi đó sẽ không cần đọc vị trí này, kết quả là rỗng.

Nếu logic trên là sai, tức là có thể có 1 trong 3 vị trí thì sẽ xét chi tiết hơn, bao gồm:

2. Không đúng theo logic 1 thì tức là tại vị trí E3 có con số. Khi đó việc đọc số ở E3 ra chữ phụ thuộc theo chữ số ở phía trước nó (hàng chục). Chú ý sẽ đọc khác ở vị trí số 1 và số 5 như sau:

Nếu có phần hàng chục thì hàng đơn vị đọc là 1=mốt và 5=lăm

Nếu không có phần hàng chục thì hàng đơn vị đọc là 1=một và 5=năm

Lưu ý: Ngoài ra có thể tùy biến ở vị trí số 4 đọc là ” bốn” hay ” tư” tùy theo cách đọc từng địa phương. Có thể tạo danh sách chọn riêng cho từ này và tham chiếu ở vị trí ” bốn ” cho giá trị được chọn đó.

Công thức tại ô E5 được viết như sau:

Như vậy chúng ta đã đọc xong phần hàng tỷ. Kết quả như sau:

Hướng dẫn cách tự xây dựng công thức đọc số tiền bằng chữ trong excel – Phần 2

Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi!

Add-in đọc số thành chữ từ Học Excel Online

Hàm Vlookup Từ A Đến Z, Từ 0 Tới 1 Kèm Ví Dụ Download / 2023

Bài viết này sẽ Học Excel Online hướng dẫn cách sử dụng hàm VLOOKUP trong Excel với nhiều ví dụ cơ bản cụ thể, giải thích việc sử dụng hàm VLOOKUP từ một bảng tính trong worksheet khác hoặc từ một file Excel khác, tìm kiếm sử dụng VLOOKUP và ký tự * …

Hàm VLOOKUP trong Excel – cú pháp và cách sử dụng cơ bản

Hàm VLOOKUP là gì? Đầu tiên, hàm VLOOKUP là một hàm tìm kiếm trong Microsoft Excel. Hàm VLOOKUP sẽ tìm kiếm giá trị bạn đưa vào và trả về giá trị cùng dòng ở một cột khác trong bảng.

Hàm VLOOKUP có mặt trong các phiên bản Excel 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2007 và các phiên bản cũ hơn.

Cú pháp của hàm VLOOKUP

Cú pháp của hàm VLOOKUP như sau:

Trong ví dụ trên, chúng ta cần phải tìm đơn giá của sản phẩm có mã sản phẩm là SP004, công thức VLOOKUP được sử dụng trong ô F2 là

=VLOOKUP("SP004",A2:C7,3,FALSE)

lookup_valuelà giá trị dùng để tìm kiếm. Giá trị này có thể thuộc kiểu dữ liệu số, ngày tháng hoặc kiểu chuỗi, kiểu tham chiếu hoặc một giá trị được tính toán ra bởi một hàm khác. Trong công thức trên, chuỗi “SP004” là lookup_value.

table_arrayvùng dữ liệu gồm ít nhất 2 cột. Hàm VLOOKUP luôn tìm kiếm giá trị dùng để tìm kiếm – lookup_value trong cột đầu tiên. Trong công thức trên, vùng A2:C7 là table_array bao gồm 3 cột, hàm VLOOKUP sẽ tìm kiếm chuỗi “SP004” trong cột đầu tiên là cột A.

col_index_numlà thứ tự cột chứa giá trị trả về trong bảng table_array . Trong ví dụ trên, table_array là A2:C7, cột C là cột thứ 3 trong bảng này.

[range_lookup] tham số không bắt buộc, nhận giá trị TRUE hoặc 1 (tìm kiếm gần đúng) hoặc FALSE hoặc 0 (tìm kiếm chính xác)

FALSE tham số range_lookup khi nhận giá trị FALSE sẽ thực hiện tìm kiếm chính xác cho lookup_value. Trong ví dụ của chúng ta, VLOOKUP sẽ tìm kiếm chính xác chuỗi “SP004” trong cột A, trong trường hợp không tìm thấy, hàm VLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A

TRUE tham số range_lookup khi nhận giá trị TRUE sẽ thực hiện tìm kiếm gần đúng, tìm giá trị lớn nhất trong bảng dữ liệu nhưng nhỏ hơn lookup_value. Điều kiện để sử dụng tìm kiếm gần đúng của hàm VLOOKUP là cột tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự tăng dần

Trong ví dụ trên, nếu chúng ta viết chuỗi cần tìm kiếm là “SP004” vào trong công thức VLOOKUP, thì mỗi lần cần tìm kiếm giá trị mới sẽ rất mất công sửa lại công thức, vậy nên, chúng ta có thể viết lại công thức như sau:

=VLOOKUP(F1,A2:C7,3,FALSE)

Vậy là mỗi khi chúng ta cần thay đổi mã sản phẩm, bạn chỉ cần thay đổi trong ô F1, hoặc nếu bạn đã thiết lập Data Validation cho ô F1, thì bạn chỉ việc chọn ở danh sách Data Validation này.

Làm thế nào để sử dụng hàm VLOOKUP trong thực tế

Trong ví dụ này, chúng ta cần phải hoàn thiện việc tra cứu Số lượng và Đơn giá ở cột F và cột G, nếu chúng ta không khoá tham chiếu tới bảng tra cứu $A$2:$C$7 thì khi kéo công thức từ F2 xuống cho F3 và F4 vùng tham chiếu này sẽ bị lệch và dẫn tới kết quả của hàm VLOOKUP không chính xác.

5 chú ý khi sử dụng hàm VLOOKUP

Hàm VLOOKUP không thể trả về kết quả khi cột lấy kết quả nằm về phía bên trái của cột chứa dữ liệu cần tra cứu. Phương án xử lý: sử dụng kết hợp hàm Index và Match

Hàm VLOOKUP tra cứu không phân biệt chữ hoa / chữ thường.

Chú ý tham số cuối cùng [range_lookup] để chọn đúng TRUE hay FALSE trong trường hợp tra cứu gần đúng hoặc tra cứu chính xác.

Khi tra cứu gần đúng, chú ý dữ liệu trong cột tra cứu cần được sắp xếp theo thứ tự tăng dần

Khi giá trị cần tra cứu không được tìm thấy, VLOOKUP sẽ trả về lỗi #NA.

Sử dụng hàm VLOOKUP tra cứu ở 1 sheet khác

Sử dụng hàm VLOOKUP tra cứu ở 1 file Excel khác

=VLOOKUP(A2,'[wb khác.xlsx]Ví dụ 02'!$A$2:$C$7,2,FALSE)

Trong trường hợp wb khác.xlsx đóng, thì công thức VLOOKUP của chúng ta vẫn sẽ hoạt động, nhưng Excel sẽ tự động “viết lại” công thức VLOOKUP với đường dẫn tới file dữ liệu như sau:

=VLOOKUP(A2,'C:UsersthanhnguyenDesktop[wb khác.xlsx]Ví dụ 02'!$A$2:$C$7,2,FALSE)

Sử dụng hàm VLOOKUP và ký tự đại diện *

Giống như nhiều hàm Excel khác, hàm VLOOKUP hỗ trợ bạn sử dụng ký tự thay thế như

Dấu * để thay thế cho bất kì số lượng ký tự nào trong tham số lookup_value

Dấu ? để thay thế cho 1 và chỉ 1 ký tự trong tham số lookup_value

Ví dụ tìm kiếm mã sản phẩm bắt đầu hoặc kết thúc bởi một chuỗi

=VLOOKUP("*AX",A2:B7,2,FALSE)

Trong ví dụ này, dấu * thay thế cho cả đoạn “SP001-ABC-” trong dữ liệu của chúng ta.

Nếu bạn muốn tra cứu chuỗi có chứa chữ “GFC” ở khoảng giữa, thì công thức VLOOKUP chúng ta có thể viết công thức VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP("*GFC*",A2:B7,2,FALSE)

Để công thức của chúng ta linh hoạt hơn, bạn có thể tách phần “GFC” ra 1 ô riêng – ô G1 chẳng hạn, thì công thức VLOOKUP của chúng ta sẽ như sau:

=VLOOKUP("*" & G1 & "*",A2:B7,2,FALSE) =VLOOKUP("ZZ*",A2:B7,2,FALSE)

Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng “ZZ*” để tra cứu và tìm kiếm ô dữ liệu bắt đầu bằng “ZZ”

Tra cứu gần đúng với VLOOKUP trong Excel

Bây giờ sẽ là lúc chúng ta nhìn kỹ hơn vào tham số thứ 4 trong hàm VLOOKUP

=VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

[range_lookup] nhận giá trị TRUE hoặc FALSE.

FALSE cho trường hợp tra cứu chính xác mà chúng ta đã có nhiều trường hợp ví dụ trong bài viết này, nếu bạn ngại viết FALSE hơi dài thì ta có thể thay bằng số 0 với tác dụng tương tự.

TRUE cho trường hợp tra cứu gần đúng, thay vì gõ TRUE, chúng ta có thể gõ số 1.

Ví dụ tra cứu gần đúng với VLOOKUP như sau, bạn làm quản lý và đưa ra KPI cho các nhân viên bán hàng, tới cuối tháng, bạn sẽ cần tính hoa hồng dựa trên từng bậc doanh thu cho các bạn Sales này, rõ ràng việc sử dụng tra cứu chính xác với VLOOKUP sẽ không giải quyết được vấn đề, còn cách giải quyết bằng cách viết rất nhiều hàm IF lồng nhau sẽ giải quyết được vấn đề này nhưng không phải là sự tối ưu, đó chính là lý do bạn đang đọc bài viết này tới tận bây giờ. Chúng ta sẽ làm như sau:

F2=VLOOKUP(E2,$A$2:$B$7,2,TRUE)

Lưu ý khi chúng ta sử dụng VLOOKUP ở dạng này là: sắp xếp cột dữ liệu (Cột A trong trường hợp này) theo thứ tự từ nhỏ tới lớn. Bởi vì, VLOOKUP sẽ trả về giá trị gần nhất và nhỏ hơn lookup_value – giá trị cần tìm kiếm. Như vậy kết quả #N/A chúng ta đang gặp phải trong ví dụ này là hoàn toàn đúng với cách hoạt động của VLOOKUP, bởi vì trong cột A – Doanh thu không có giá trị nào nhỏ hơn 96 cả. Để xử lý lỗi #N/A trong trường hợp này, bạn có thể kết hợp thêm hàm IFNA hoặc IFERROR như sau:

F2=IFNA(VLOOKUP(E2,$A$2:$B$7,2,TRUE),"Không có hoa hồng") F2=IFERROR(VLOOKUP(E2,$A$2:$B$7,2,TRUE),"Không có hoa hồng") Download file ví dụ (33KB)

Cảm ơn các bạn đã đọc tới đây. Chúc thành công.

ĐT Nguyễn.

P.S: Những kiến thức trong bài này sẽ là nền tảng cơ bản để bạn có thể đọc tiếp bài viết sau đây:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!