Đề Xuất 6/2023 # Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage) # Top 15 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 6/2023 # Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage) # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage) mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong Excel, bên cạnh những hàm cơ bản như SUM, COUNT, AVERAGE, còn tồn tại các hàm này ở phiên bản nâng cao hơn, giúp ích cho bạn trong nhiều trường hợp hơn, đó là các hàm DSUM, DCOUNT, DAVERAGE.

Các hàm cơ sở dữ liệu trong Excel trong bài viết này đều có chung 1 cấu trúc cho các tham số:

+ Tham số đầu tiên: vùng chứa dữ liệu

+ Tham số thứ 2: cột thực hiện phép tính toán cộng, trung bình, và phép đếm

+ Tham số thứ 3: vùng điều kiện cho việc tính toán

+ Vùng điều kiện có thể là đại diện cho điều kiện trong 1 cột (G1:G2) với điều kiện là các dòng có cột Amount lớn hơn 2000

+ Vùng điều kiện có thể kết hợp điều kiện nhiều cột trong cột database (G8:H9)

+ Vùng điều kiện có thể kết hợp nhiều điều kiện AND hoặc OR (G13:H15)

Trong Excel, một nhóm hàm có chức năng tương tự như những hàm cơ sở dữ liệu này là SUMIFS, SUMPRODUCT và các bạn có thể theo dõi ở những bài viết sau đây:

SUMIFS

Đánh giá bài viết này

Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,Dsum,Countif,Dcount, Dmax, Dmin Trong Excel

Hướng dẫn sử dụng hàm toán học và thống kê nâng cao: Tính tổng có một điều kiện dùng hàm Sumif, tính tổng nhiều điều kiện dùng hàm Dsum, hàm Countif dùng để đếm có một điều kiện, hàm Dcount đếm có nhiều điều kiện, hàm DMax, DMin tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có điều kiện trong Excel.

DSUM – 1 trong những hàm nằm trong nhóm hàm cơ sở dữ liệu trong Excel

Mô tả: Hàm thực hiện tính tổng các giá trị trong 1 trường hay 1 cột của 1 cơ sở dữ liệu với điều kiện cho trước trong Excel.

Cú pháp: DSUM(database, field, criteria).

– database: Là danh sách hay cơ sở dữ liệu, với các hàng là thông tin các bản ghi, các cột dữ liệu là các trường và hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề của cột.

– field: Tên trường (cột) dữ liệu được dùng trong hàm, có thể nhập tên cột, vị trí cột hoặc thứ tự cột trong bảng dữ liệu.

– criteria: Là phạm vi ô chứa điều kiện xác định. Phạm vi ô phải chứa tiêu đề cột và chứa ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

– Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria sao cho nó có chứa tiêu để cột và ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

– Để đảm bảo thao tác trên toàn dữ liệu hãy nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

– Không nên để phạm vi điều kiện chồng lấp lên danh sách.

1, Tính tổng tiền của hãng điện thoại Sam Sung đã bán được:

Đặt điều kiện trường Tên có giá trị bằng ” Sam Sung “.

Bước 1: Tại ô cần tính nhập công thức: =DSUM(B9:G15,G9,E5:E6).

Mô tả công thức: Hàm thực hiện thao tác trong vùng dữ liệu B9:G15, tính tổng các giá trị trong cột G9 sao cho các giá trị trong cột G9 tương ứng với điều kiện có tên điện thoại là Sam Sung tương ứng vùng điều kiện E5:E6.

2, Tính tổng tiền bán được của những điện thoại có đơn giá lớn hơn 2,000,000.

Hàm Dsum Là Gì? Cách Áp Dụng Hàm Dsum Trong Excel

Hàm DSUM là gì?

Hàm DSUM là một trong những hàm thông dụng trong Excel với chức năng tính tổng của một trường, một cột để đáp ứng những điều kiện chính xác được đưa ra trong bảng dữ liệu Excel.

Cấu trúc của hàm DSUM: =DSUM(database; field; criteria)

Database: Sẽ chứa các dữ liệu đơn giản, dựa vào đó chúng ta sẽ tính tổng cho từng yêu cầu đưa ra. Database phải có tiêu đề cột trùng với các Fields trong các dãy ô Criteria. Được tạo ra từ một phạm vi ô.

Field: Là đối số chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Tên tiêu đề có thể nhập trong dấu ngoặc kép như “Chất lượng”,”Hàng hóa” hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.

Criteria: Chính là nơi chứa ô điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra. Phải đặt điều kiện mà trong vùng điều kiện có chứa ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó.

Lưu ý: Tất cả các đối số trên điều là các đối số bắt buộc phải khai trong hàm DSUM.

Cách áp dụng cho hàm DSUM đơn giản mà hiệu quả

Trường hợp 1: Tính tổng số tiền đã bán đi của sản phẩm Nồi áp suất.

Bước 1: Tạo phạm vi điều kiện cho hàm DSUM là điều trước tiên, để tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm Nồi áp suất. Điều kiện cho hàm DSUM là Nồi áp suất*.

A7:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.

“Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.

C3:C4 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

Ngoài ra, thì còn có thể áp dụng công thức =DSUM(A7:E13;E7;C3:C4) cũng cho kết quả như hệt công thức trên.

Trường hợp 2: Tính tổng số tiền sản phẩm đã bán có số lượng lớn hơn hoặc bằng 5

Các bạn lúc áp dụng công thức nhớ lưu ý phải thật chuẩn các dấu “, :, ; để không xảy ra các lỗi.

Cách Sử Dụng Hàm Dcount Và Dcounta Trong Microsoft Excel

Hàm đếm các ô chứa số trong một trường hoặc cột bản ghi trong cơ sở dữ liệu. Nếu tùy chọn trường không có, DCOUNT sẽ đếm tất cả các bản ghi trong cơ sở dữ liệu phù hợp với tiêu chí. Công thức cho hàm DCOUNT là = DCOUNT (cơ sở dữ liệu, trường, tiêu chí).

Các DCOUNTA đếm nonblank cells trong một cơ sở dữ liệu. Đối số trường hàm DCOUNTA là tùy chọn; nếu tùy chọn trường không có, DCOUNTA sẽ đếm tất cả các bản ghi trong cơ sở dữ liệu phù hợp với tiêu chí. Công thức cho hàm DCOUNTA là = DCOUNTA (cơ sở dữ liệu, trường, tiêu chí).

Cú pháp của hàm DCOUNT và DCOUNTA

DCOUNT

Cơ sở dữ liệu: Phạm vi ô tạo nên cơ sở dữ liệu. Cần có cơ sở dữ liệu.

Trường: ngụ ý cột nào được sử dụng trong hàm. Cột được yêu cầu.

Tiêu chí: Phạm vi ô chứa dữ liệu bạn chỉ định. Các tiêu chí là bắt buộc.

DCOUNTA

Cơ sở dữ liệu: Phạm vi ô tạo nên cơ sở dữ liệu. Cần có cơ sở dữ liệu.

Trường: ngụ ý cột nào được sử dụng trong hàm. Trường này là tùy chọn.

Tiêu chí: Phạm vi ô chứa dữ liệu bạn chỉ định. Các tiêu chí là bắt buộc.

Cách sử dụng hàm DCOUNT trong Excel

Trong phần này của hướng dẫn, chúng tôi muốn tìm số người có độ tuổi dưới hai mươi.

Đầu tiên, hãy nhấp vào ô mà bạn muốn đặt dữ liệu của mình, trong ô nhập hàm = DCOUNT, sau đó nhập dấu ngoặc vuông.

Bên trong dấu ngoặc, chúng ta sẽ thêm Database. Cơ sở dữ liệu sẽ là toàn bộ bảng, là A1:C9.

Chúng tôi sẽ thêm Field, là Age vì tuổi là những gì chúng tôi đang tìm kiếm. Nhập “Age” sử dụng dấu ngoặc kép vì bạn đang sử dụng một từ trong công thức.

Bây giờ, chúng ta sẽ thêm Criteria. Chúng tôi sẽ sử dụng bảng nhỏ chứa Age, dưới hai mươi ( xem trong hình trên) vì chúng tôi sẽ tính số người dưới hai mươi; nhập E5:E6, sau đó đóng dấu ngoặc.

Nhấn Enter, bạn sẽ thấy kết quả của mình.

DCOUNT chỉ đếm các ô có chứa số.

Nếu bạn cố gắng sử dụng hàm DCOUNT bằng cách sử dụng các cột có chứa các chữ cái nhưng không phải là số, kết quả sẽ là số không.

Cách sử dụng Hàm DCOUNTA trong Excel

Trong phần này, chúng ta sẽ sử dụng hàm DCOUNTA để đếm xem có bao nhiêu người trong bảng LastName là Johnson.

Nhấp vào ô mà bạn muốn đặt dữ liệu của mình trong = DCOUNTA, sau đó nhấp vào dấu ngoặc vuông.

Bên trong dấu ngoặc, chúng ta sẽ thêm Database. Cơ sở dữ liệu sẽ là toàn bộ bảng, là A1:C9.

Chúng tôi sẽ thêm Field. Sử dụng cột LastName, trong bảng làm trường, hãy đảm bảo rằng ” LastName ” nằm trong dấu ngoặc kép.

Chúng ta sẽ đến Criteria là dữ liệu trong bảng mini (xem ảnh). Loại E5:E6. Đóng ngoặc.

Nhấn Enter. Bạn sẽ thấy Kết quả.

DCOUNTA đếm các ô chứa cả số và chữ cái.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage) trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!