Đề Xuất 2/2023 # Các Phím Tắt Đơn Giản Và Hữu Ích Trên Microsoft Word # Top 7 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Phím Tắt Đơn Giản Và Hữu Ích Trên Microsoft Word # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Phím Tắt Đơn Giản Và Hữu Ích Trên Microsoft Word mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Microsoft Word, còn được biết đến với các tên khác là Winword, là chương trình soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện năng của “ông lớn công nghệ” Microsoft. 

Word cho phép người dùng soạn thảo văn bản, tùy chỉnh phông chữ, màu sắc, chèn hình ảnh và vô số các hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh và video. Ngoài ra, ứng dụng này còn có các tính năng hữu ích như kiểm tra chính tả và ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau,… Để tối đa hóa hiệu năng của Microsoft Word và làm việc hiệu quả hơn, người dùng nên tham khảo những phím tắt hữu ích và dễ nhớ sau:

Ctrl + A: Chọn/Bôi đen toàn bộ văn bản

Ctrl + X: Cắt văn bản đã chọn (Cut)

Ctrl + C: Copy văn bản đã chọn (Copy)

Ctrl + V: Dán văn bản đã chọn (Paste)

Ctrl + N: Mở một file mới (New)

Ctrl + O: Mở file có sẵn trên thiết bị (Open)

Ctrl + S: Lưu văn bản (Save)

Ctrl + P: Print/In cửa sổ soạn thảo đang mở

Ctrl + F: Mở hộp Tìm kiếm (Find)

Ctrl + H: Mở hộp Tìm kiếm và thay thế (Replace)

Ctrl + K: Gắn link (Hyperlink)

Ctrl + Home: Đưa con trỏ chuột về vị trí đầu tiên của văn bản

Ctrl + End: Đưa con trỏ chuột về vị trí cuối cùng của văn bản

Alt + Tab: Di chuyển giữa các cửa sổ, chương trình đang mở

Shift + Enter: Chuyển sang trang mới

Ctrl + B: In đậm văn bản đã chọn

Ctrl + I: In nghiêng văn bản đã chọn

Ctrl + U:

Gạch chân

văn bản đã chọn

Ctrl + Z: Quay lại thao tác trước (Undo)

Ctrl + [: Tăng kích thước phông chữ lên 1 đơn vị

Ctrl + ]: Giảm kích thước phông chữ xuống 1 đơn vị

Ctrl + E: Căn giữa văn bản

Ctrl + L: Căn lề trái

Ctrl + R: Căn lề phải

Các Phím Tắt Hữu Dụng Trong Microsoft Word (Phần 1)

Ctrl + Shift + V : dán định định dạng vừa được sao chép vào vùng dữ liệu đang được chọn

Ctrl + A : Chọn tất cả văn bản, đối tượng slide tùy vị trí con trỏ đang đứng ở đâu

5. Di chuyển vị trí con trỏ chuột trong văn bảnCtrl + phím mũi tên sang phải (à) hoặc sang trái (ß) : Di chuyển qua 1 từ

Ctrl + Pg Dn (page down) : Xuống dưới một trangCtrl + Home: Về đầu văn bảnCtrl + End : Về cuối văn bản

6. Xóa văn bản hoặc một đối tượngBackspace : Xóa một ký tự phía trước con trỏ đang nhấp nháy

Ctrl + Backspace : Xóa một từ phía trước con trỏ đang nhấp nháyDelete : Xóa một ký tự phía sau con trỏ đang nhấp nháyCtrl + Delete : Xóa một từ phía sau con trỏ đang nhấp nháy

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

Tổng Hợp Các Phím Tắt Hữu Ích Trong Word Bạn Nên Biết

Là sinh viên việc tiếp xúc và sử dụng thành thạo các chức năng trong Word là một tiêu chuẩn cơ bản ai cũng phải biết. Thế nhưng để tiết kiệm thời gian bạn nên biết các phím tắt hữu ích trong word. Đây chính là bí kíp bỏ túi mà bất kể bạn sinh viên nào cũng nên biết.

Sử dụng các phím tắt hữu ích trong word theo lập trình

Khi sử dụng phần mềm Word hay Excel, các nhà thiết kế đã thiết lập các phím tắt hữu ích trong word sẵn đế người dùng có thể thao tác làm việc nhanh hơn. Các phím thông minh này thường là sự kết hợp giữa phím chức năng Ctrl + với chữ cái đầu của chức năng đó. Chẳng hạn như:

Ctrl + A: Giúp bạn có thể bôi đen toàn bộ văn bản để tiến hành thay đổi thuộc tính của văn bản đó.

Đây là tổ hợp các chức năng cơ bản nhất của một văn bản mà bạn thường phải sử dụng. Nếu như trước kia để sử dụng các chức năng này bạn cần phải kích chuột vào các biểu tượng trên thanh công cụ chính. Thì giờ đây có thể vừa gõ văn bản vừa sử dụng các phím tắt hữu ích trong word như trên. Đảm bảo văn bản của bạn vẫn liền mạch, nâng cao tốc độ đánh máy hơn.

Các phím tắt hữu ích trong word còn được mở rộng sang các tiện ích chức năng nâng cao khác như:

Ctrl + H: Tìm kiếm và thay thế cụm từ

Ctrl + W: Đóng tài liệu đang mở

Ctrl + Z : Hủy văn bản vừa được thêm vào.

Ctrl + Shift + F: Hiển thị danh sách phông chữ

Ctrl + Shift + P: Hiển thị cỡ chữ

Tạo thêm các phím tắt hữu ích trong word tùy ý

Nếu như bạn không quen sử dụng các phím tắt hữu ích trong word đã được cài đặt sẵn. Bạn cũng có thể tự tạo tổ hợp các phím tắt hữu ích khác theo công thức của riêng mình.

Để thực hiện việc thiết lập này bạn cần thực hiện các thao tác sau:

Bước 2: Chọn KeyBoard để hiển thị hộp thoại Customize Keyboard

Bước 3: Thiết lập phím tắt theo ý muốn tại Press New Shortcut Key

Như vậy chỉ với 3 bước đơn giản bạn đã có thể tạo được cho mình một tổ hợp phím tắt hữu ích chuyên dụng.

Danh Sách Các Phím Tắt Hữu Dụng Nhất Trong Microsoft Excel

Microsoft Office được xem là bộ phần mềm được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, và số lượng người dùng ngày càng tăng khi tập đoàn Microsoft cho ra các phiên bản mới như phiên bản Office 2016. Các phiên bản Office mới nhất có sự nâng cấp đáng kể về mặt giao diện và tính năng để đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người sử dụng. Đối với dân kế toán, Microsoft Excel là 1 phần mềm rất quen thuộc để xử lý bảng tính. Để thao tác tốt với Excel, bạn phải biết cách sử dụng thuần thục các hàm tính toán. Ngoài ra, để tăng tốc độ làm việc, bạn không thể xài chuột trong Excel mà còn phải biết cách xài tổ hợp phím tắt. Nếu không, tốc độ làm việc sẽ giảm đi rất nhiều, đặc biệt thao tác với những tập tin có dung lượng lớn hoặc làm việc trong môi trường nhiều áp lực thời gian.

1. Các phím tắt dùng để điều hướng (navigate) bảng tính trong Excel 2007, Excel 2010

Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

2. Thao tác với dữ liệu được chọnChọn các ô Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

3. Các phím tắt để chèn và chỉnh sửa dữ liệu trong Excel 2007, Excel 2010Phím tắt Undo / Redo Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Làm việc với Clipboard Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ẩn và Hiện các phần tử Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

4. Các phím tắt về định dạng dữ liệu trong Excel 2007, Excel 2010 Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Căn ô Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Công thức =: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.

F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,… sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.

&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): điền ngày hiện tại vào ô.

Kết luận: Như vậy bài viết đã liệt kê danh sách các phím tắt trong Excel. Bạn không cần phải nhớ và sử dụng hết tất cả các cách, tuy nhiên việc áp dụng phím tắt vẫn là 1 ưu điểm giúp bạn có thể thao tác nhanh với Excel và đáp ứng nhu câu công việc (về mặt thời gian).

Chỉnh sửa và tham khảo từ chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Phím Tắt Đơn Giản Và Hữu Ích Trên Microsoft Word trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!