Đề Xuất 2/2023 # Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len # Top 9 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nếu bạn đang tìm kiếm một hàm Excel có thể đếm số kí tự trong một ô thì đây chính là bài viết bạn cần tìm. Bài hướng dẫn này sẽ giúp bạn biết cách sử dụng hàm LEN để đếm số kí tự trong Excel.

Trong tất cả các hàm Excel, LEN là hàm dễ dàng sử dụng nhất. Thậm chí tên của nó vô cùng dễ nhớ vì là 3 chữ cái đầu của chữ “length” (độ dài). Và hàm LEN trả lại chính xác độ dài của chuỗi kí tự hoặc độ dài của ô.

Nói cách khác, bạn sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm tất cả số kí tự trong một ô bao gồm chữ,số, kí tự đặc biệt, và cả kí tự trống.

Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn sử dụng cú pháp hàm LEN thông qua các ví dụ cụ thể.

Hàm LEN

Hàm LEN trong Excel đếm tất cả các kí tự trong một ô, và trả lại kết quả là độ dài của chuỗi kí tự. Công thức này có một tham số và là tham số bắt buộc:

=LEN (text)

với ” text ” là chuỗi kí tự mà bạn muốn đếm.

=LEN (123) – trả lại kết quả là 3 bởi 3 số được cung cấp cho tham số text

=LEN (“tốt”) – trả lại kết quả là 3 bởi từ chứa 3 chữ cái. Giống như các công thức Excel khác, hàm LEM yêu cầu chuỗi kí tự phải nằm trong dấu ngoặc kép.

Trên thực tế, bạn có xu hướng cung cấp ô tham chiếu hơn là chuỗi số hoặc văn bản để đếm số kí tự trong một ô hoặc một dãy các ô.

Ví dụ, để tính độ dài của văn bản trong ô A1, bạn sử dụng công thức

=LEN (A1)

Ví dụ cách sử dụng hàm LEN trong Excel

Cách đếm tất cả các kí tự trong một ô (bao gồm cả kí tự trống)

Như đã nói ở trên, hàm LEN đếm tất cả các kí tự trong một ô bao gồm tất cả kí tự trống.

Ví dụ để tính độ dài ô A2, bạn sử dụng công thức sau:

Cách dễ nhất để đếm tổng số kí tự ở nhiều ô là tính cộng các hàm LEN với nhau, ví dụ:

=LEN (A2) + LEN (A3) + LEN (A4)

Hoặc sử dụng hàm SUM để tính tổng số kí tự được trả về bởi công thức LEN

=SUM (LEN (A2), LEN (A3), LEN (A4))

Trong cả hai trường hợp trên, công thức đếm số kí tự trong mỗi ô được chỉ định và trả lại kết quả là tổng độ dài chuỗi.

Cách đếm số kí tự không bao gồm kí tự trống

Khi bạn làm việc với các trang tính lớn, một vấn đề phổ biến là kí tự trống cuối hoặc đầu văn bản, ví dụ như khoảng trống thừa ở đầu hoặc cuối văn bản. Bạn có thể ít khi nhận ra chúng trên trang tính nhưng sau một vài lần bạn bắt đầu để mắt tới chúng. Bạn có thể sử dụng hàm LEN khi nghi ngờ có kí tự trống. Như bạn đã biết, hàm LEN đếm tất cả kí tự trống trong lúc đếm

Đếm số kí tự trong một ô không tính tất cả các kí tự trống

Nếu mục đích của bạn là đếm số kí tự không tính kí tự trống ở đầu, cuối hoặc giữa văn bản, bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn

Cách đến số kí tự trước hoặc sau một kí tự được cho

Đôi khi bạn có thể muốn biết độ dài một đoạn nằm trong một chuỗi văn bản.

Giả sử bạn có một danh sách mã SKU như sau

Bạn sử dụng hàm SEARCH để cho kết quả là vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2: SEARCH (“-“, $A2)

Sau đó dùng hàm LEFT để hướng hàm LEN đếm số kí tự bắt đầu từ bên trái chuỗi văn bản và trừ đi 1 từ kết quả do dấu gạch ngang đã được tính vào.

Cuối cùng hàm LEN trả về độ dài chuỗi văn bản cần tính.

Các hàm cơ bản trong Excel

Đầu tiên bạn xác định vị trí kí tự trống (” “) trong chuỗi văn bản bằng cách sử dụng hàm SEARCH SEARCH (” “, A2)

Sau đó tính có bao nhiêu kí tự đằng sau dấu cách. Trong trường hợp này, bạn trừ đi vị trí dấu cách từ độ dài của chuỗi văn bản LEN (A2)-SEARCH(” “, A2)

Sau đó hàm RIGHT được dùng để trả lại các kí tự nằm sau kí tự trống

Cuối cùng hàm LEN sẽ tính độ dài chuỗi được trả lại bởi hàm RIGHT

Lưu ý rằng để công thức trả lại kết quả đúng, mỗi ô chỉ nên chứa một kí tự trống. Như trong trường hợp này chỉ có tên và tên họ mà không có tên đệm.

Đăng ký ngay: Lớp học Excel ở Hà Nội

Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô

Có phải bạn đang tìm kiếm một công thức Excel để đếm số ký tự trong một ô? Nếu câu trả lời là có, thì bạn đã tìm đúng trang rồi đấy. Bài hướng dẫn ngắn này sẽ dạy bạn cách sử dụng hàm LEN để đếm số ký tự trong Excel, dù bạn có tính hay không tính khoảng trống giữa các từ.

Trong tất cả các hàm Excel, hàm LEN được coi là hàm dễ và đơn giản nhất. Tên hàm cũng rất dễ nhớ, không có gì ngoài ba ký tự đầu của từ “length”. Và đó là tác dụng thật sự của hàm LEN – trả về chiều dài của chuỗi ký tự, hay chiều dài của một ô.

Nói cách khác, bạn sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống.

Trong bài hướng dẫn ngắn này, chúng ta sẽ xem xét nhanh cú pháp trước, rồi sẽ tìm hiểu kỹ một vài mẫu công thức để đếm số ký tự trong bảng tính Excel.

HÀM LEN TRONG EXCEL

Hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi. Nó chỉ có một câu lệnh, câu lệnh này chắc chắn phải có rồi:

=LEN(text)

Text chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự. Chẳng có gì là dễ hơn thế, đúng không nào?

Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới nhằm giúp bạn hiểu sơ qua công dụng của hàm LEN trong Excel.

=LEN(123) – trả về 3, bởi vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh text.

=LEN(“good”) – trả về 4, bởi vì từ good có 4 chữ cái. Giống như bất cứ công thức Excel nào khác, hàm LEN bắt buộc bạn phải đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép, và dấu ngoặc kép này sẽ không được đếm.

Khi sử dụng công thức LEN, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

Ví dụ, để tính được chiều dài chuỗi ký tự trong ô A1, bạn sẽ dùng công thức này:

CÁCH DÙNG HÀM LEN TRONG EXCEL – MẪU CÔNG THỨC

Thoạt nhìn, hàm LEN trông đơn giản đến nỗi chẳng cần phải giải thích gì thêm nữa. Tuy nhiên, có một vài mẹo hữu ích có thể giúp bạn điều chỉnh công thức LEN trong Excel theo mong muốn của mình.

CÁCH ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô (BAO GỒM KHOẢNG TRỐNG)

Như đã nói lúc trước, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống – thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và khoảng trống giữa các từ.

Ví dụ, để tính chiều dài của ô A2, bạn sử dụng công thức này:

ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức LEN rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải .

Ngay khi sao chép công thức, hàm LEN sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa:

Lưu ý. Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như LEN(A1), hay một tham chiếu hỗn hợp như LEN($A1) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức LEN của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là thêm vài hàm LEN nữa, ví dụ:

=LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4)

Hay, hãy sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm LEN:

Cách nào cũng được, công thức đều đếm số ký tự trong mỗi ô xác định rồi trả về tổng chiều dài chuỗi:

Cách này chắc chắn dễ hiểu và cũng dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả nhất để đếm số ký tự trong một dải gồm có, giả sử, 100 hay 1000 ô. Trông trường hợp này, bạn nên dùng hàm SUM và hàm LEN trong công thức mảng, và tôi sẽ cho bạn ví dụ trong bài viết tiếp theo.

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ KHÔNG TÍNH KHOẢNG TRỐNG THỤT ĐẦU DÒNG VÀ THỤT CUỐI DÒNG

Khi thao tác với bảng tính lớn thì vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Có lẽ bạn hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

Nếu bạn nghi ngờ có vài khoảng trống vô hình trong các ô thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều. Hy vọng bạn còn nhớ, nó đếm tất cả khoảng trống trong phép đếm ký tự:

Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy lồng ghép hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel:

=LEN(TRIM(A2))

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô MÀ KHÔNG TÍNH CÁC KHOẢNG TRỐNG

Nếu mục đích của bạn là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

=LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””))

Có lẽ bạn đã biết, hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRƯỚC HAY SAU MỘT KÝ TỰ XÁC ĐỊNH

Thông thường, bạn cần phải biết chiều dài của một phần nhất định của chuỗi ký tự, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

Giả sử, bạn có một danh sách mã hàng hóa như sau:

Và tất cả mã hàng hóa hợp lệ đều có chính xác 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm thế nào bạn chỉ ra được mã hàng hóa nào là không hợp lệ? À thì, bằng cách đếm số ký tự trước dấu gạch ngang đầu tiên.

Công thức chiều dài Excel có dạng như sau:

=LEN(LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1))

Và bây giờ, hãy chia nhỏ công thức ra để bạn có thể hiểu quy luật của nó:

Bạn sử dụng hàm SEARCH để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2:

Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự phía bên trái của chuỗi ký tự, rồi lấy kết quả trừ 1 bởi vì bạn không muốn tính luôn dấu gạch ngang:

Và cuối cùng, bạn có hàm LEN để trả về chiều dài của chuỗi đó.

Hay, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách lồng ghép công thức LEN ở trên vào hàm IF:

Tương tự, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự sau một ký tự cụ thể.

Ví dụ, trong một danh sách tên, có thể bạn muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức LEN sau đây sẽ giải quyết việc này:

=LEN(RIGHT(A2, LEN(A2) -SEARCH(” “,A2)))

Công thức hoạt động như thế nào:

Đầu tiên, bạn xác định vị trí của khoảng trống (” “) trong chuỗi ký tự bằng cách sử dụng hàm SEARCH: SEARCH(“-“,A2)))

Sau đó, bạn đếm có bao nhiêu ký tự phía sau khoảng trống. Về việc này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trống:

Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trả về tất cả ký tự phía sau khoảng trống.

Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN để tính chiều dài chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

Xin hãy lưu ý rằng, để công thức hoạt động một cách chính xác, mỗi ô nên có chỉ một khoảng trống, ví dụ chỉ có tên và họ, không có tên lót, danh hiệu hay hậu tố.

Đồng thời, xin cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian đọc bài viết này và hy vọng sẽ sớm gặp lại các bạn trên trang blog.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Hàm Dcounta, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Không Trống Trong Excel

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNTA trên Excel

Cú pháp hàm DCOUNTA = Dcounta(database, field, criteria).

Trong đó:

Database: phạm vi ô hoặc danh sách hay cơ sở dữ liệu, hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề cho mỗi cột.

Field: cột được dùng trong hàm, hay tiêu đề cột nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc có thể nhập số chỉ số thứ tự của cột với cột đầu tiên là cột số 1.

Criteria: phạm vi ô chứa điều kiện. Có thể dùng bất kì phạm vi nào nhưng chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Chú ý khi dùng DCOUNTA trong Excel:

Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria nhưng phải chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Không đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.

Phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.

Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới hay bên trên tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

Ví dụ 1: Tính tổng số mặt hàng đã được giảm giá.

Trong ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

Trong đó:

A6:D12 là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.

D6 là cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.

C2:C3 là vùng dữ liệu chứa điều kiện.

Kết quả cho yêu cầu đó là 4 mặt hàng được giảm giá.

Ví dụ 2: Tính tổng mặt hàng tăng giá sản phẩm.

Khi đó điều kiện cho bảng tính chúng ta cũng phải thay đổi là Tăng* như trong hình.

Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức hàm là =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

Kết quả hiển thị 2 sản phẩm có tăng giá bán.

Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

Kết quả hiển thị tổng lượng sản phẩm được tăng giá là 4. Những ô không có giá trị được loại bỏ không tính.

Ví dụ 4: Tính số sản phẩm thay đổi giá quá 10%.

Điều kiện dựa theo yêu cầu sẽ đổi thành *1?%, kí tự ? để thay thế 1 ký tự số, * thay thế chuỗi bất kỳ.

Tải ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

Kết quả có 3 mặt hàng có giá thay đổi quá 10%.

Trong trường hợp này chúng ta cũng có thể thay trường filed là số thứ tự của cột trong bảng dữ liệu, ở đây là 4.

Hoặc thay thế bằng tên cột là Ghi chú thì cũng đều cho ra kết quả là 3.

Như vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm DCOUNTA trên Excel để tính các giá trị không rỗng. Việc nhập trường field có thể thay đổi sang nhiều kiểu khác nhau, nhưng phần vùng điều kiện thì phải nhập đúng.

Cách Đếm Ô Trong Excel Dùng Hàm Count Và Counta

Trong bài hướng dẫn ngắn này Học Excel Online sẽ giải thích các khái niệm cơ bản về các hàm Excel COUNT và COUNTA, đồng thời chỉ ra một số ví dụ về việc sử dụng công thức đếm trong Excel. Bạn cũng sẽ học cách sử dụng các hàm COUNTIF và COUNTIFS để đếm cácô đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí định sẵn.

Microsoft Excel cung cấp một vài chức năng đặc biệt để đếm các ô: COUNT và COUNTA. Cả hai hàm này đều rất đơn giản và dễ sử dụng. Vì vậy trước tiên, Học Excel Online sẽ phân tích về hai hàm này, và sau đó đưa ra một vài công thức Excel để đếm số ô đáp ứng (các) điều kiện nhất định và những gợi ý nhỏ khi đếm một số loại giá trị.

Chia sẻ tài liệu excel cơ bản cực hay

Hàm Excel COUNT – đếm các ô có số:

Bạn sử dụng hàm COUNT trong Excel để đếm số ô có chứa các giá trị số.

Cú pháp của hàm Excel COUNT như sau:

COUNT(giá trị1, [giá trị2], …) Trìn đó giá trị1, giá trị2,… là các tham chiếu ô hoặc các dãy trong đó bạn muốn đếm các ô bằng các con số.

Trong các phiên bản hiện đại của Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010 và Excel 2007, chức năng COUNT chấp nhận tới 255 đối số. Trong các phiên bản Excel trước, bạn có thể cung cấp tới 30 ‘giá trị’.

Ví dụ: công thức sau trả về tổng số ô số trong dải A1:A100:

=COUNT(A1:A100)

Chú thích. Trong hệ thống Excel nội bộ, ngày tháng được lưu trữ dưới dạng số sê-ri và do đó hàm Excel COUNT sẽ đếm luôn cả ngày và thời gian.

Sử dụng hàm COUNT trong Excel – những điều cần nhớ

Nếu một (các) đối số của một công thức Excel Count là một tham chiếu hoặc dải ô, chỉ số, ngày tháng và thời gian được tính. Các ô có thể đế trắng hoặc chứa bất cứ dữ liệu nào nhưng không phải dữ liệu số. Nếu bạn nhập các giá trị trực tiếp vào đối số Excel COUNT, các giá trị sau sẽ được tính: số, ngày tháng, thời gian, giá trị Boolean của TRUE và FALSE, và biểu diễn văn bản của các con số (nghĩa là một số được đặt trong dấu ngoặc kép như “5”). Ví dụ: COUNT công thức sau đây trả về 4, vì các giá trị sau được tính: 1, “2”, 1/1/2016 và TRUE.

=COUNT(1, “apples”, “2”, 1/1/2016, TRUE)

Học Word Excel cơ bản

Ví dụ công thức COUNT trong Excel

Để đếm các ô với các giá trị số trong một dãy, sử dụng một công thức tính đơn giản như =COUNT(A2:A10). Ảnh chụp màn hình sau minh họa những loại dữ liệu nào được tính và những dữ liệu được bỏ qua: Để đếm một vài phạm vi không tiếp giáp, chúng ta cần đưa tất cả chúng vào công thức Excel COUNT. Ví dụ: để đếm ô có số trong cột B và D, bạn có thể sử dụng công thức tương tự như sau:

=COUNT(B2:B7, D2:D7)

Nếu bạn muốn đếm những số thỏa mãn các tiêu chí nhất định thì hãy dùng COUNTIF hoặc COUNTIFS.

Nếu ngoài số, bạn muốn đếm cả các ô chứ văn bản, giá trị logic và các lỗi thì sử dụng hàm COUNTA.

Hàm Excel COUNTA – đếm các ô có chứa giá trị (không tính ô để trống)

Hàm COUNTA trong Excel đếm số ô trong dải không tính ô để trống.

Các hàm thường dùng trong excel

Cú pháp của hàm Excel COUNTA giống với COUNT:

COUNTA (value1, [value2], …) Trong đó value1, value2,… là tham chiếu ô hoặc dải ô nơi bạn muốn tính các ô không phải là ô trống.

Ví dụ, để đếm ô có giá trị trong dãy A1: A100, sử dụng công thức sau:

=COUNTA(A1:A100)

Để đếm các ô không rỗng trong một số phạm vi không liền kề, sử dụng một công thức COUNTA tương tự như sau:

=COUNTA(B2:B10, D2:D20, E2:F10)

Như bạn thấy, phạm vi được cung cấp cho công thức Excel COUNTA không nhất thiết cần phải có cùng kích thước, nghĩa là mỗi dải ô có thể chứa một số hàng và cột khác nhau.

Xin lưu ý rằng chức năng COUNTA của Excel đếm các ô có chứa bất kỳ loại dữ liệu nào, bao gồm:

Trong một số trường hợp, bạn có thể bị bối rối bởi kết quả của hàm COUNTA vì nó khác với những gì bạn nhìn thấy bằng mắt thường. Vấn đề là một công thức Excel COUNTA có thể đếm các ô mà trực quan nhìn có vẻ là ô rỗng, nhưng về mặt kỹ thuật chúng không phải ô rỗng. Ví dụ, nếu bạn vô tình gõ một khoảng trống trong một ô, ô đó cũng sẽ được đếm. Hoặc, nếu một ô có chứa một số công thức trả về một chuỗi rỗng, thì ô đó cũng sẽ được đếm.

Nói cách khác, các ô duy nhất mà hàm COUNTA không đếm là những ô hoàn toàn trống rỗng.

Ảnh chụp màn hình sau đây thể hiện sự khác biệt giữa hàm Excel COUNT và COUNTA:

Mẹo. Nếu bạn chỉ muốn nhanh chóng đếm các ô không bị bỏ trống trong một phạm vi đã chọn, chỉ cần nhìn vào Thanh trạng thái ở góc dưới cùng bên phải của cửa sổ Excel:

Hàm Excel COUNTIF – đếm các ô đáp ứng điều kiện cho sẵn:

Hàm COUNTIF được dùng để đếm các ô đáp ứng được một tiêu chí nhất định. Cú pháp của nó đòi hỏi 2 đối số bắt buốc:

COUNTIF (range, criteria) Trong đối số đầu tiên, bạn xác định một phạm vi mà bạn muốn đếm các ô. Và trong tham số thứ hai, bạn chỉ định một điều kiện cần được đáp ứng.

Ví dụ: để đếm bao nhiêu ô trong phạm vi A2:A15 là “Apples”, bạn sử dụng công thức COUNTIF sau đây:

=COUNTIF(A2:A15, “apples”)

Thay vào đó nếu gõ tiêu chí trực tiếp vào công thức, bạn có thể nhập một tham chiếu ô như trong ảnh chụp màn hình sau:

Hàm Excel COUNTIFS – đếm ô phù hợp với một số tiêu chí:

Hàm COUNTIFS tương tự như COUNTIF, nhưng nó cho phép chỉ định nhiều phạm vi và nhiều tiêu chí. Cú pháp của nó như sau:

COUNTIFS(criteria_range1, range1, [criteria_rang2, range2] …)

Hàm COUNTIFS đã được giới thiệu trong Excel 2007 và có sẵn trong tất cả các phiên bản về sau của Excel như 2010, 2013 và 2016.

Ví dụ: để đếm bao nhiêu “apples” (cột A) đã kiếm được 200 đô la và doanh số bán hàng nhiều hơn (cột B), bạn sử dụng công thức COUNTIFS sau:

Và một lần nữa, để làm cho công thức COUNTIFS của bạn linh hoạt hơn, bạn có thể cung cấp các tham chiếu ô làm tiêu chí:

Đếm số ô trong một dải (các hàm ROWS và COLUMNS)

Nếu bạn cần phải tìm ra tổng số các ô trong một phạm vi hình chữ nhật, hãy sử dụng hàm ROWS và COLUMNS để trả về số hàng và cột trong một mảng, tương ứng:

=ROWS(range)*COLUMNS (range)

Ví dụ, để tìm ra có bao nhiêu ô có trong một phạm vi nhất định, như phạm vi A1:D7, sử dụng công thức sau:

=ROWS(A1:D7)*COLUMNS(A1:D7)

Như đã nói trước đó, hàm COUNT và COUNTA trong Excel rất đơn giản nên bạn sẽ không gặp khó khăn gì khi sử dụng công thức đếm số trong Excel. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của Blog Học Excel Online.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!