Đề Xuất 1/2023 # Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể # Top 5 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.Tại sao phải dùng dấu câu đúng?

Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

 Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.

Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

Dấu chấm .

Dấu phẩy ,

Dấu chấm hỏi?

Dấu chấm than !

Dấu chấm phẩy ;

Dấu chấm lửng …

Dấu hai chấm :

Dấu gạch ngang –

Dấu ngoặc đơn ()

Dấu ngoặc kép “”

Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

2.1. Dấu chấm

a) Cách sử dụng dấu chấm

Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

text._Text

2.2. Dấu phẩy

a) Cách sử dụng dấu phẩy

Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

Ví dụ:

Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.

Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.

Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

Ranh giới giữa các vế trong câu ghép.

Ví dụ:

Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

text,_text

Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

2.3. Dấu chấm hỏi 

a) Cách sử dụng dấu chấm hỏi

Dấu chấm hỏi còn được gọi là “dấu hỏi chấm” hoặc “dấu hỏi”.

Công dụng của dấu chấm hỏi là kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

Ví dụ:

Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?

Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

b) Cách soạn thảo dấu chấm hỏi trong văn bản

text?_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

2.4. Dấu chấm than

a) Cách sử dụng dấu chấm than

Dấu chấm than (còn được gọi là dấu chấm cảm) cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi  kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.

Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

Hãy làm bài tập ngay!

Thời tiết hôm nay đẹp quá!

Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?)

Ví dụ 1 là câu cầu khiến, ví dụ 2 là câu cảm thán. Ví dụ 3 là tên một đề báo được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân.

Ở ví dụ 3 này, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

text!_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

2.5. Dấu chấm phẩy

a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

Ví dụ 1:

Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

Ví dụ 2:

Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

text;_text

Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách.  Vậy, sau dấu chấm phẩy có viết hoa không?

Trả lời: Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…). Bạn có thể xem lại hai ví dụ ở Mục a) để hiểu rõ hơn nội dung này.

2.6. Dấu chấm lửng

a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày.  Dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

b) Cách soạn thảo dấu 3 chấm trong văn bản

Hỏi 1: Trước và sau dấu ba chấm có dấu cách không?

Trả lời 1: Về cơ bản, trước dấu ba chấm: KHÔNG có dấu cách, sau dấu ba chấm: CÓ dấu cách.

Hỏi 2: Sau dấu 3 chấm có viết hoa không?

Trả lời 2:

Nếu dấu 3 chấm dùng ở giữa câu thì sau dấu 3 chấm KHÔNG viết hoa. Tức là: text…_text

Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu thì sau dấu 3 chấm CÓ viết hoa (Vì lúc này đã bắt đầu một câu mới thì phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu). Tức là: text…_Text

Trong văn bản, nếu dùng dấu chấm lửng ở giữa câu thì gõ như cách gõ dấu phẩy, dùng ở cuối câu thì gõ như cách gõ dấu chấm.

2.7. Dấu hai chấm

a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

 Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

Ví dụ về cách sử dụng dấu 2 chấm:

Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.

Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.

Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm viết hoa hay viết thường? Để biết sau dấu 2 chấm có viết hoa không thì bạn cần xem xét nội dung phía sau của nó:

Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì CÓ viết hoa: text:_Text

Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì KHÔNG viết hoa: text:_text

2.8. Dấu gạch ngang

a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

Liệt kê. Ví dụ 2:

– Cách lên kế hoạch

– Cách phân công nhiệm vụ

– Cách triển khai kế hoạch chi tiết

Ghép hai con số lại để chỉ sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

– Ngày mai anh có đi làm không?

– Có, mai anh đi làm sớm.

b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

2.9. Dấu ngoặc đơn

a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

Ví dụ 1:

Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

Ví dụ 2:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc.

Vậy, trước và sau dấu ngoặc đơn có cách không?

Trả lời: Có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và không có dấu cách với phần bên trong dấu ngoặc.

Ví dụ: Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

2.10. Dấu ngoặc kép

a) Cách dùng dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

Ví dụ 1:

Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

Ví dụ 2:

Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

Ví dụ 3:

-Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

2.11. Một số dấu khác

Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

Dấu ngoặc vuông (nó như thế này: [])

Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

Dấu chấm hết (nó như thế này: ./.)

Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

Ví dụ:

3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

– Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

– Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

– Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

Đây tạm gọi là nhóm dấu chấm câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

– Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

– Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

– Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

– Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

– Cấu trúc gõ dấu hai chấm: text:_Text hoặc text:_text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

– Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

– Cấu trúc gõ dấu ngoặc kép: text_ “text”_text hoặc text_ “text”,_text hoặc text_ “text”._Text

– Cấu trúc gõ dấu ngoặc đơn: text_(text)_text hoặc text_(text),_text hoặc text_(text)._text

Ví dụ 1:

Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

Ví dụ 2:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

4. Tạm kết

Giang Béc

Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản

Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết. Tác dụng của nó là làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp, bằng cách chỉ ranh giới giữa các câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữa các vế của câu ghép, giữa các yếu tố của ngữ và của liên hợp. Nói chung, nó thể hiện ngữ điệu lên trên câu văn, câu thơ. Cho nên, có trường hợp nó không phải chỉ là một phương tiện ngữ pháp, mà còn là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, về cả tình cảm, thái độ của người viết.

Dấu Câu Cấu Trúc Ví Dụ

Phần chữ tượng trưng bằng “text”, và khoảng cách tượng trưng bằng dấu “_”

– Dấu phẩy , và chấm phẩy ;

text,_text text;_text

…mưa, gió, nắng, tuyết, … (Chú ý, khoảng cách chỉ ở bên phải, không có bên trái dấu phẩy)

-Dấu ngoặc kép “… “ giữa câu, và ngoặc kép cuối đoạn, hay cuối câu

text_”text”_text text_”text,”_text text_”text.”_Text

… tái lập “trật tự” công cộng, … (Chú ý, không có khoảng cách sát bên trong ngoặc) … chức “tri phủ,” và hưởng… … bị “phán xét.” Tất cả …

-Dấu ngoặc đơn ( …) giữa câu, và ngoặc đơn cuối đoạn, hay cuối câu

text_(text)_text text_(text,)_text text_(text.)_Text

… phi nhân tính (impersonality) trong … (Chú ý, không có khoảng cách sát bên trong ngoặc) … con cái giáo hội (con chiên,) và các … … tiếng La Tinh (trừ Ceasar.) Câu khác …

Tên địa danh, quốc gia

Nếu viết không dấu nối, hoa cả hai chữ: Wilson Highchool, Việt Nam , Bênh Viện Chợ Rẫy,… Nếu chữ có dấu nối, chỉ cần viết hoa chữ đầu, nhưng trong các tên riêng, dấu nối không phổ biến lắm. Việt-nam, hay Việt Nam cũng được. Thành-phố Cần Thơ, New Yersey, … Nếu không đi theo tên riêng, không vét hoa. Thí dụ:một trường sư phạm, một xứ sở,… a high school student, a small country,… (không viết hoa)

Chức vị không viết hoa

-các linh mục, giám mục; -các giáo hoàng La Mã (chữ giáo hoàng không hoa). Nhưng viết hoa, nếu kèm theo tên riêng: – Linh-mục Phan Khắc Từ, hoặc Linh Mục Phan Khắc Từ – Giáo Hoàng John Paul II, hay Giáo-hoàng John Paul II

Chú ý chữ viết hoa sau dấu chấm câu: . ! ?

– nguồn: sachhiem –

o0o

Một bài viết bên cạnh nội dung hay, có ích, thì việc đúng ngữ pháp, chính tả, cấu trúc câu cũng là một cách để thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng người đọc 🙂

o0o

Cách Sử Dụng Hàm If Lồng Hàm Và Ví Dụ Cụ Thể

Hàm IF và dùng hàm IF lồng gép các hàm khác thường xuyên được sử dụng nhất của Excel. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những cách dùng phổ biến nhất.

ĐỊNH NGHĨA HÀM IF

Là một hàm logic, xác định xem có thỏa mãn điều kiện hay không.

CÚ PHÁP

=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Trong đó:

Logical_test: Là một giá trị hay biểu thức logic có giá trị TRUE hoặc FALSE.

Value_if_true: Điều kiện thỏa mãn TRUE

Value_if_true: Điều kiện thỏa mãn FALSE

LƯU Ý SỬ DỤNG

Nếu như value_if_true bị bỏ qua, thì  IF sẽ trả về kết quả là 0

Nếu như value_if_false bị bỏ qua, thì IF sẽ trả về giá trị FALSE

CÁCH SỬ DỤNG

Kết quả trả về nếu một giá trị nào đó có phù hợp hoặc không phù hợp với tiêu chí đã đưa ra.

Ví dụ:

Giải thích: Nếu giá cao hơn 500.000, kết quả trả về là “Cao”, nếu nhỏ hơn trả về kết quả là “Thấp”.

Bạn có thể yêu cầu IF trả về ký tự trống, nếu giá trị chưa được nhập:

Dữ liệu kiểu chữ cái phải để trong dấu ngoặc kép:

KẾT HỢP HÀM IF LỒNG VỚI AND, OR

Trong Excel, IF, AND, OR là 3 hàm thường xuyên được sử dụng cùng nhau.

Hàm IF kết hợp với AND

Giải thích: AND trả kết quả là TRUE nếu điểm toán lớn hơn hoặc bằng 60 và điểm văn lớn hơn hoặc bằng 90, ngược lại kết quả sẽ là FALSE.

Với kết quả TRUE, IF hiển thị “Đỗ”, nếu FALSE hiển thị “Trượt”.

IF kết hợp OR:

Giải thích: OR trả kết quả TRUE nếu ít nhất 1 trong 2 môn hơn 60 điểm, ngược lại kết quả sẽ là FALSE.

Với TRUE, IF hiển thị “Đỗ”. Với FALSE hiển thị “Trượt”.

KẾT HỢP CẢ 3 HÀM

Giải thích: Hàm AND có 2 đối số phân tách bởi dấu chấm phẩy (Bàn, Xanh lá cây hoặc Xanh da trời). AND trả kết quả TRUE nếu Sản phẩm là “Bàn” và Màu là “Xanh lá cây” hoặc “Xanh da trời”.

Với TRUE, IF tính mức giảm giá là 50%. Nếu FALSE, mức giảm là 10%.

HÀM IF LỒNG IF 

Hay còn gọi việc đan xen hàm IF trong chính bản thân các phần của hàm. Đan xen liên tục, bạn có thể dùng 2 IF, nhiều hơn tùy từng phiên bản office:

Excel 2003 về trước

Phiên bản 2007 trở lên

Excel 2016 trở lên

Ví dụ: 

Giải thích: Nếu điểm bằng 1, IF trả kết quả “Tệ”. Điểm bằng 2 trả kết quả “Tốt”. Điểm bằng 3 trả kết quả “Xuất sắc”. Còn lại trả “Nhập sai”.

Hàm Sumif Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể

Hàm SUMIF là gì?

Bạn hẳn sẽ thắc mắc, hàm SUMIF khác gì hàm SUM? Hàm SUMIF mở rộng khả năng của hàm SUM, thay vì tính tổng trong một phạm vi nhất định, để được tính tổng trong SUMIF các ô buộc phải thỏa mãn điều kiện mà người dùng truyền vào tham số criteria. Hàm SUMIF tiết kiệm rất nhiều công sức nếu bạn muốn tính tổng doanh thu của một đơn vị, doanh số của một nhóm nhân viên, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian nhất định, tổng lương theo điều kiện nào đó…

Mục đích của hàm SUMIF là để tính tổng các số trong phạm vi đáp ứng được các tiêu chí đã cung cấp. Kết quả trả về là tổng các giá trị đã cung cấp.

Công thức hàm SUMIF

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Tham số của hàm SUMIF:

Range: Phạm vi các ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí Criteria. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

Criteria: Tiêu chí xác định các giá trị được tính tổng. Nó có thể là số, biểu thức hoặc một chuỗi văn bản.

Sum_range: Tham số này là tùy chọn, nó sẽ chỉ ra các ô cần tính tổng. Nếu để trống sum_range, những ô trong phạm vi đánh giá sẽ được thay thế.

Ví dụ và cách sử dụng SUMIF trong Excel

Trong Excel bảng được trình bày như sau:

Ví dụ 1: Sử dụng hàm SUMIF để tính tổng thuế thu nhập cá nhân của những người có thu nhập dưới 50 triệu đồng.

Để giải quyết ví dụ này, trước tiên ta cần xác định được 3 tham số của hàm SUMIF, cụ thể:

Range: Phạm vi cột chứa tổng thu nhập, ở đây là B4:B9

Criteria là <50.000.000, vì có chứa kí hiệu toán học, nên cần đặt trong “‘: “<50.000.000”

Sum_range là phạm vi cột chứa thuế thu nhập cá nhân cần tính tổng, ở đây là H4:H9

Khi đó, ta sẽ có công thức: =SUMIF(B4:B9,”<50.000.000″,H4:H9), bạn nhập công thức này vào ô chứa kết quả, trong ví dụ của chúng tôi là ô H19.

Nhấn Enter và sẽ nhận được số tiền thuế thu nhập cá nhân cần đóng cho những người có thu nhập dưới 50.000.0000 là 2.229.775.

Ví dụ 2: Vẫn với bảng tính trên, hãy tính tổng thuế thu nhập cá nhân của người có 2 người phụ thuộc. Lúc này:

Range: Phạm vi cột chứa số người phụ thuộc, ở đây là D4:D9

Criteria là =2, có thể viết là 2 hoặc “=2”

Sum_range là phạm vi cột chứa thuế thu nhập cá nhân cần tính tổng, ở đây là H4:H9.

Như vậy, công thức sẽ là: =SUMIF(D4:D9,2,H4:H9), bạn nhập công thức vào ô chứa kết quả, trong ví dụ là H21:

Nhấn Enter để nhận được tổng thuế trả về là 32.267.050 đồng.

Ví dụ 3: Vẫn trong bảng trên, tính tổng thu nhập của những người có thu nhập trên 80 triệu đồng. Lúc này:

Range: Phạm vi cột chứa tổng thu nhập, ở đây là B4:B9

Sum_range trong trường hợp này chính là Range nên bạn không cần nhập tham số này nữa.

Nhấn Enter để nhận kết quả tổng thu nhập của những người có thu nhập trên 80 triệu là 1.100.000.000:

Range: Phạm vi cột chứa danh sách phòng ở đây là J4:J9

Criteria là Bán hàng, viết là “Bán hàng”

Sum_range là phạm vi cột chứa thu nhập cần tính tổng, ở đây là B4:B9

Như vậy công thức sẽ là: =SUMIF(J4:J9,”Bán hàng”,B4:B9), bạn nhập công thức vào ô chứa kết quả, như hình dưới là ô H23:

Nhấn Enter và nhận về tổng thu nhập của phòng bán hàng là 60.000.000:

Chú ý khi sử dụng hàm SUMIF

Khi sum_range bị bỏ qua, tổng sẽ được tính theo Range.

Criteria có chứa chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoặc kép “”.

Phạm vi xác định dạng số có thể được cung cấp là số sẽ không phải dùng đến dấu ngoặc.

Các ký tự ? và * đều có thể được sử dụng trong Criteria. Một dấu chấm hỏi khớp với bất kỳ ký tự đơn nào; một dấu sao phù hợp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!