Đề Xuất 12/2022 # Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel / 2023 # Top 17 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Hàm tài chính FV

Hàm FV tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư.

Cú pháp: = FV (Rate, Nper, Pmt, Pv,Type)

Rate: Tỉ lệ lãi suất trong một thời hạn.

Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.

Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh. những kỹ năng mềm

Pv: Giá trị hiện hành của khoản đầu tư. Nếu bỏ qua đối số này thì mặc định là 0.

Type: Mặc định thời điểm phải trả. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm.

2. Hàm tài chính PMT

Hàm này dùng để tính khoản thanh toán cho một số tiền vay. Trong tính toán giả sử tỉ lệ lãi suất và số chi không đổi.

Cú pháp: =PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)

Rate: Lãi suất định kỳ.

Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.

Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai học khai báo hải quan

Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type = 0.

3. Hàm tài chính PV

Hàm tài chính PV dùng để tính giá trị thực của một khoản đầu tư

Cú pháp: =PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)

Rate: Lãi suất định kỳ.

Nper: Tổng số kỳ hạn.

Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0. khóa học về tài chính

4. Hàm tài chính RATE

Hàm này xác định lãi suất của một khoản vay dựa vào số lần thanh toán, khoản thanh toán và khoản vay gốc.

Cú pháp: =RATE(Nper, Pmt, Pv, Fv, Type, Guess)

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dƣ sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type = 0.

Guess: Dự đoán của bạn về lãi suất định kỳ là bao nhiêu, nếu bỏ qua đối này thì Excel sẽ mặc định là 10%.

Factor: Đối số kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao. Nếu bỏ qua đối số này thì Excel sẽ mặc định là 2.

Nguồn tham khảo cách sử dụng nhóm hàm tài chính trong Excel từ kế toán Lê Ánh

Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full / 2023

Hàm tài chính và cách sử dụng các hàm tài chính trong Excel, Full

ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method): Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi định kỳ.

ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis): Tính lãi tích lỹ cho một chứng khoán trả lãi theo kỹ hạn.

AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis): Tính khấu hao trong mỗi tài khỏn kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản. (Sử dụng trong hệ thống kế toán kiểu Pháp).

AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis): Tính khấu hao trong mỗi tài khoản kế toán (Sử dụng trong hệ thống kế toán kiểu Pháp).

COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày kể từ đầu kỳ tới ngày kết toán.

COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán.

COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp.

COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis): Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kế toán.

COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn.COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis): Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán.

CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type): Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period.

CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period.

DB (cost, salvage, life, period, month): Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức có định trong một khoảng thời gian xác định.

DDB (cost, salvage, life, period, factor): Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép, hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis): Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán.

DOLLARDE (fractional_dollar, fraction): Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân.

DOLLARFR (decimal_dollar, fraction): Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số.

EFFECT (nominal_rate, npery): Tính lãi suất thực tế hàng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hàng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm.

FV (rate, nper, pmt, pv, type): Tính giá trị kỳ hạn (tương lai) của khoản đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định.

FVSCHEDULE (principal, schedule): Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi).

INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis): Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ.

IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type): Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi.

IRR (values, guess): Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số.

ISPMT (rate, per, nper, pv): Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis): Tính thời hạn Macayley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100.

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate): Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ.

NOMINAL (effect_rate, npery): Tính lãi suất danh nghĩa hàng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm.

NPER (rate, pmt, pv, fv, type): Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định.

NPV (rate, value1, value2, …): Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ suất sinh lời kỳ vọng và các khoản thu nhập hàng kỳ.

ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẽ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis): Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis): Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

PMT (rate, nper, pv, fv, type): Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type): Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi.

PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ.

PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis): Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu.

PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis): Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn.

PV (rate, nper, pmt, fv, type): Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư.

RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess): Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim.

Đừng bỏ lỡ: Tài liệu học excel 2016

REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis): Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ.

SLN (cost, salvage, life): Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ.

SYD (cost, salvage, life, per): Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định.

TBILLEQ (settlement, maturity, discount): Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc.

TBILLPRICE (settlement, maturity, discount): Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc.

TBILLYIELD (settlement, maturity, pr): Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc.

XIRR (values, dates, guess): Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ.

XNPV (rate, values, dates): Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ.

YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis): Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ.

YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis): Tính lợi nhuận hàng năm cho chứng khoán đã chiết khấu.

YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis): Tính lợi nhuận hàng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn.

Hàm Index Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác / 2023

Hàm Index trong Excel là gì?

Nhằm giúp bạn thực hiện tính toán các dữ liệu trong Excel một cách nhanh chóng và chính xác, hàm Index chính là một trong các hàm cơ bản giúp thực hiện công thức tính toán đó.

Hàm Index sẽ giúp bạn tính toán giá trị của cột và dòng giao nhau một cách nhanh chóng và đơn giản, bạn chỉ cần nhập đúng công thức là đã có kết quả chính xác, không lo bị sai lệch.

Cách sử dụng hàm Index trong Excel

Để sử dụng hàm này làm sao cho chính xác, bạn cần nắm được các dạng của hàm Index từ đó vận dụng vào trang tính Excel của bạn.

Dạng Mảng

Dạng mảng có công thức là

=INDEX(array; row_num; [column_num])

Trong đó:

array là một mảng giá trị hay một range các cells liên tiếp gồm hàng và cột,

row_num là vị trí hàng trong array và [column_num] là vị trí cột trong array.

Hàm Index dạng Mảng sử dụng để trả về một phần từ trong mảng và kết quả của hàm Index chính là giao điểm của row_num với [cloumn_num]. Chính vì vậy khi sử dụng hàm Index dạng Mảng bạn cần lưu ý phải có ít nhất một trong 2 số liệu của row_num và [column_num].

Với array là A2:F6, row_num là 2 và [column_num] là 6 cho kết quả Cells F3 là giao điểm của hàng thứ 2 và cột thứ 6 trong mảng A2:F6.

Dạng tham chiếu

Bên cạnh hàm Index dạng Mảng thì còn có dạng tham chiếu với chức năng trả về tham chiếu của ô nằm ở giao của một hàng và một cột cụ thể.

Công thức của hàm tham chiếu là:

=INDEX(Reference, row_num, [column_num]; area_num)

Trong đó:

Reference là tham chiếu đến một giá trị hay nhiều Range giá trị

row_num là vị trí hàng trong Reference

[column_num] là vị trí cột

area_num là vị trí vùng giá trị.

Nếu sử dụng nhiều Range, area_num sẽ quy định row_num và [column_num] thuộc vị trí Range nào.

Công thức trên với area_num là 2 tức là chọn vị trí Range thứ 2 A7:F8 trong Reference. Tùy giá trị cần tính mà bạn có thể thêm nhiều Range nhưng Range đầu tiên sẽ luôn có giá trị là 1. Kết quả tính được chính là giao điểm hàng thứ 2 và cột thứ 6 trong Range A7:F8.

Sử dụng kết hợp với hàm Match thay cho hàm Vlookup

Hàm Vlookup dùng để tìm kiếm mọi thứ trong bảng tính Excel và đây cũng là cách giúp người dùng tìm kiếm thông tin đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên bạn vẫn có thể dùng hàm này thay Vlookup để có thể tránh được những sai lầm mà hàm Vlookup có thể gây ra.

Index và hàm Match còn được hiểu là hàm Index 2 điều kiện, dùng để thay cho Vlookup với Index dùng để chỉ định một Range cụ thể, hàm Match để tìm đúng ô trong Range đó.

Hàm MATCH với E3 là giá trị dò tìm, vùng tìm kiếm là $A$1:$A$8 và luôn luôn tìm chính xác là 0 hoặc FALSE. Như vậy, kết quả tìm được sẽ trả về giá trị là 2 tương ứng dòng tìm thấy từ trên xuống cho kết quả bằng 7.

Dùng hàm Index/Match để thay cho Vlookup sẽ giúp bạn tìm kiếm giá tị chính xác hơn, chỉ cần quét vùng chọn cột kết quả, tìm trong cột đó giá trị cần tìm và bạn đã có ngay kết quả chính xác.

Qua các thủ thuật excel cơ bản trên, hi vọng bạn đã hiểu thêm được tính chất của hàm Index trong Excel cũng như cách ứng dụng, sử dụng để thay cho Vlookup,… giúp bạn làm việc với Excel hiệu quả hơn.

Các Hàm Tài Chính Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003 / 2023

Các hàm tài chính trong Excel

Tải và cài đặt Excel 2013

1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ

2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao

4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán

5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán

6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán

7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp

8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán

9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn

10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán

11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ

12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn

13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định

14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định

15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán

16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân

17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số

18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ

19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực

20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư

21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp

22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ

23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho

24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt

25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư

26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.

27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau

28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm

29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư

30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu

31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định

36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim

37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho

38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ

39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu

40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim

43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ

44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư

45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn

46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định

47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc

48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc

49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc

50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần

51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ

54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc

55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!