Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel # Top 8 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ở bài trước chúng ta đã học cách tạo drop-down list có giá trị phụ thuộc một list khác bằng INDIRECT trong Data Validation, trong bài này chúng ta có một lựa chọn khác để tạo liên kết List động trong Excel bằng hàm OFFSET thay cho hàm INDIRECT. Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu về cách sử dụng hàm OFFSET

Lưu ý: Để thực hiện theo hướng dẫn bài viết các bạn có thể tải file mẫu TẠI ĐÂY

1. Cách sử dụng hàm OFFSET trong Excel

Hàm Offset có công dụng: Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, cách một ô hoặc một dãy ô một khoảng cách với số dòng hoặc số cột được chỉ định trước. Chúng ta có thể chỉ định số dòng, số cột của vùng tham chiếu trả về.

Cú pháp (syntax): =OFFSET(reference, rows, cols, height, width)

reference: đối số bắt buộc, là vùng tham chiếu làm cơ sở cho hàm (làm điểm xuất phát) để tạo vùng tham chiếu mới. reference phải chỉ đến một ô hoặc một dãy ô liên tục, nếu không hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.

rows:đối số bắt buộc, là số dòng bên trên hoặc bên dưới reference, tính từ ô đầu tiên (ô ở góc trên bên trái) của reference.

cols: đối số bắt buộc, là số cột bên trái hoặc bên phải reference, tính từ ô đầu tiên (ô ở góc trên bên trái) của reference.

height: đối số tự chọn, là số dòng của vùng tham chiếu cần trả về. Height phải là số dương.

width: đối số tự chọn, là số cột của vùng tham chiếu cần trả về. Width phải là số dương.

Nếu rows và cols làm cho tham chiếu trả về vượt ra ngoài phạm vi của một worksheet, hàm Offset sẽ báo lỗi #REF!

Nếu bỏ qua height và width, thì height và width sẽ có kích thước mặc định là height và width của reference.

2. Kết hợp OFFSET trong Data validation để tạo List động

Sau khi đã hiểu rõ cách sử dụng hàm OFFSET, bây giờ chúng ta sẽ sử dụng OFFSET thay cho INDIRECT trong Data validation để tạo List động trong Excel.

Ví dụ cho bảng danh sách 1 loạt hãng xe và loại xe như sau

Bước 3: Chọn ô F4 trong thẻ Data chọn Data validation, trong thẻ settings mục Allow chọn List, mục Fomular nhập công thức như sau: =OFFSET($A$3,MATCH(E4,$A:$A,0)-3,1,COUNTIF($A:$A,E4),1)

và nhấn OK, như hướng dẫn ở hình sau:

Giải thích hàm: =OFFSET($A$3,MATCH(E4,$A:$A,0)-3,1,COUNTIF($A:$A,E4),1)

Reference: điểm bắt đầu với tham chiếu là ô A3.

Rows: Sử dụng hàm MATCH để tìm vị trí dòng đầu tiên của tên hãng xe (ô E4) trong danh sách hãng xe ở cột A của sheet, trừ đi 3 cho 2 ô trống A1,A2 và tiêu đề A3.

N hập giá trị là “1” để di chuyển qua bên phải 1 cột (trong ví dụ là cột B).

Height: Sử dụng COUNTIF để đếm số lần xuất hiện của tên hãng xe ở cột A, ví dụ như hãng Mercedes trả về 12, tức là vùng dữ liệu sẽ có chiều cao là 12 dòng.

Width: Vùng dữ liệu rộng 1 cột (cột B)

Sau thao tác này ta được kết quả như sau:

Kết thúc bước 3, ta đã hoàn thành việc tạo danh sách LIST động sử dụng OFFSET trong Data validation và thu được kết quả như hình trên. Đây sẽ là một lựa chọn khác để tạo danh sách động ngoài cách sử dụng INDIRECT trong Data validation.Thực tế, nếu dữ liệu lớn thì việc sử dụng indirect để tạo list trong data validation sẽ tốt hơn cho việc xử lý dữ liệu.

Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót

Bạn có thể sử dụng tính năng Data Validation cho toàn bộ một hàng, một cột hoặc chỉ cho các ô riêng lẻ. Bài viết minh hoạ bằng việc áp dụng cho tất cả dữ liệu được nhập vào cột B.

Sau khi chọn cột B, bạn nhấp vào thẻ Data trong menu Ribbon rồi nhấn nút Data Validation trong nhóm Data Tools.

Cửa sổ Data Validation hiện ra, bạn có thể thiết lập để Excel giới hạn dữ liệu trong các loại ngày tháng, số, số thập phân, thời gian hoặc có chiều dài nhất định bằng cách chọn trong thẻ Settings. Nếu bạn muốn tạo danh sách chọn dưới dạng trình đơn thả xuống, hãy chọn List.

Các lựa chọn cho trình đơn được nhập vào ô Source bằng một trong hai cách sau. Cách 1: gõ trực tiếp các lựa chọn riêng biệt và phân cách với nhau bằng dấu phẩy. Cách này khá cơ bản và hữu ích khi số lượng lựa chọn ít. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều lựa chọn và muốn quản lý chúng dễ dàng hơn, bạn nên sử dụng cách 2: gõ trước các lựa chọn vào một số ô gần nhau rồi dùng nút chọn vùng dữ liệu bên cạnh hộp Source để tham chiếu đến những ô này.

Tiếp theo, ta chuyển đến thẻ Input Message. Đây là tuỳ chọn để hiển thị một thông báo hướng dẫn gửi đến người dùng mỗi khi ô dữ liệu Data Validation được chọn.

Tương tự như thế, thẻ Error Alert sẽ hiển thị thông báo lỗi khi người người dùng nhập dữ liệu không phù hợp với yêu cầu của Data Validation. Bạn có thể nhập bật cứ nội dung nào cho các thông báo này nhưng tốt nhất là nên ngắn gọn và đầy đủ thông tin.

Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ một mũi nhỏ sẽ xuất hiện bên phải mỗi ô Data Validation khi ô này được chọn. Nếu bạn nhấp vào mũi tên, một trình đơn thả xuống sẽ mở ra để bạn chọn các chi tiết từ danh sách trong ô Source của thẻ Settings.

Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau

Bài viết sẽ hướng dẫn những phần cơ bản nhất về hàm HYPERLINK của Excel và những lời khuyên cũng như ví dụ để sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất Có nhiều cách để chèn một liên kết trong Excel. Để liên kết tới một trang web, bạn chỉ cần nhập URL vào ô tính, ấn Enter và Microsoft Excel sẽ tự động chuyển dòng đó sang dạng liên kết. Để liên kết sang một bảng tính hoặc một địa chỉ cụ thể trong một tệp Excel khác, bạn có thể sử dụng hộp thoại Hyperlink hoặc tổ hợp phím Ctrl+K. Nếu bạn muốn thêm nhiều liên kết giống hệt hoặc tương tự nhau, sử dụng hàm Hyperlink là cách nhanh nhất và cũng đơn giản để tạo mới, sao chép và chỉnh sửa liên kết trong Excel.

Hàm Excel- cú pháp và cách sử dụng căn bản:

Hàm Hypelink trong Excel được sử dụng để tạo một đường tắt tới một địa chỉ cụ thể trong cùng một văn bản hoặc để mở một văn bản hay khác web khác. Nhờ có hàm Hyperlink bạn có thể tạo liên kết tới các ITEMS sau: * Một ô tính hoặc một miền có tên trong tệp tin Excel ( trong một trang tính hoặc một trang tính khác) * Word, PowerPoint hoặc một văn bản khác được lưu trữ trong ổ cứng, mạng nội bộ hoặc trực tuyến. * Dấu trang trong văn bản Word * Trang web trên Internet hoặc mạng nội bộ * Địa chỉ email để viết mail mới

Đối với Excel trực tuyến, hàm HYPERLINK chỉ có thể sử dụng được đối với địa chỉ trang web (URLs). Cú pháp hàm HYPERLINK như sau:HYPERLINK(link_location, [friendly_name])

Trong đó: * Link_location (bắt buộc) là đường dẫn đến trang web hay tệp tin đã được mở sẵn. Link_location có thể là tham chiếu đến một ô có chứa liên kết hoặc một chuỗi ký tự được bao gồm trong các dấu ngoặc kép có chứa một đường dẫn đến một tệp tin được lưu trữ trên ổ cứng, đường dẫn UNC trên máy chủ, đường dẫn UNC trên internet hoặc mạng nội bộ. Nếu đường dẫn liên kết không tồn tại hoặc bị hỏng, hàm Hyperlink sẽ báo lỗi khi bạn nhấp chuột vào ô tính. * Friendly_name (optional) là nội dung liên kết ( cũng chính là jump text or anchor text) được hiển thị trong ô tính. Nếu bạn bỏ qua thì đối số link_location sẽ được hiển thị là nội dung liên kết luôn. Friendly_name có thể xuất hiện dưới dạng một giá trị số, chuỗi văn bản kèm theo dấu ngoặc kép, tên hoặc tham chiếu đến ô có chứa văn bản liên kết.

Khi nhấp chuột vào ô tính có hàm Hyperlink để mở tệp tin hoặc trang web đã được chỉ định trong đối số link_location.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn học excel cơ bản

Cách sử dụng hàm HYPERLINK trong Excel – Ví dụ:

Cách liên kết tới các trang tính, các tệp tin, trang web…

Hàm HYPERLINK trong Excel cho phép bạn chèn một đường liên kết có thể di chuyển đến các phần khác nhau, phụ thuộc vào giá trị bạn điền vào đối số link_location.

Liên kết đến các trang tính khác

Để chèn liên kết đến các trang tính khác trong cùng một bảng tính, cần nhập tên các trang tính mục tiêu đằng sau dấu thăng (#), tiếp theo là dấu chấm than và tham chiếu ô mục tiêu, ví dụ như:

=HYPERLINK(“#Sheet2!A1”, “Sheet2”)

Hàm trên tạo liên kết với dòng văn bản “Sheet2” để mở trang tính 2 trong bảng tính hiện hành.

Nếu trong tên bảng tính có bao gồm các khoảng cách hoặc các ký tự, cần phải đặt trong dấu nháy đơn như sau:

=HYPERLINK(“#’Price list’!A1”, “Price list”)

Tương tự, bạn có thể tạo liên kết đến một ô tính khác trong cùng một trang tính. Ví dụ, để chèn liên kết tới ô tính A1 trong cùng bảng tính, sử dụng hàm sau:

=HYPERLINK(“#A1”, “Go to cell A1”) Liên kết tới một bảng tính khác

Để tạo liên kết tới một bảng tính khác, cần xác định rõ đường dẫn đầy đủ tới bảng tính mục tiêu theo định dạng sau

“Drive:FolderWorkbook.xlsx”

Ví dụ:

=HYPERLINK(“D:Source dataBook3.xlsx”, “Book3”)

Nằm trong một trang cụ thể hoặc trong một ô tính thì sử dụng định dạng:

“[Drive:FolderWorkbook.xlsx]Sheet!Cell”

Ví dụ, để thêm liên kết tiêu đề “Book3″để mở trang tính 2 trong bảng tính 3, lưu trữ trong thư mục Source data ở ổ D, sử dụng định dạng:

=HYPERLINK(“[D:Source dataBook3.xlsx]Sheet2!A1”, “Book3”)

Nếu muốn di chuyển bảng tính tới một địa chỉ khác, có thể tạo một liên kết thay thế như sau:

=HYPERLINK(“Source dataBook3.xlsx”, “Book3”)

Nếu di chuyển các thư mục, liên kết thay thế có thể tiếp tục hoạt động miễn là đường dẫn thay thế tới bảng tính mục tiêu không thay đổi. Cụ thể hơn, mời bạn tham khảo Liên kết tuyệt đối và tương đối trong Excel.

Liên kết tới một miền tên

Nếu muốn tạo liên kết đến một vùng tên trong bảng tính, cần thêm cả đường dẫn đầy đủ tới mujv tiêu:

“[Drive:FolderWorkbook.xlsx]Sheet!Name”

Ví dụ, để chèn một liên kết tới vùng có tên “Source_data” lưu trữ trên trang tính 1, thuộc bảng tính 1, sử dụng công thức sau:

=HYPERLINK(“[D:Excel filesBook1.xlsx]Sheet1!Source_data”,”Source data”)

Nếu tham chiếu đến một vùng tên thuộc bảng tính thì không cần thêm tên của trang tính vào, ví dụ như:

=HYPERLINK(“[D:Excel filesBook1.xlsx]Source_data”,”Source data”) Liên kết để mở tệp tin lưu trữ trong ổ cứng:

Để tạo một liên kết mở các văn bản khác, cần xác định đường dẫn đầy đủ tới các văn bản đó theo định dạng sau:

“Drive:FolderFile_name.extension”

Ví dụ, để mở một văn bản Word có tên Price list được lưu trữ trong thư mục Word files ở ổ D, sử dụng hàm sau:

=HYPERLINK(“D:Word filesPrice list.docx”,”Price list”) Liên kết tới một dấu trang trong Word

Để tạo một liên kết đến một vùng cụ thể trong Word, điền đường dẫn của văn bản trong [dấu ngoặc vuông] và sử dụng một dấu trang để tìm ra địa điểm cần định vị tới.

Ví dụ, hàm sau thêm liên kết tới dấu trang có tên Subscription_prices trong văn bản Price list.docx:

=HYPERLINK(“[D:Word filesPrice list.docx]Subscription_prices”,”Price list”) Liên kết đến một tệp tin trong mạng liên kết

Để mở một tệp tin được lưu trữ trong mạng cục bộ, đường dẫn đến tệp tin có dạng UNC (Universal Naming Convention- Định dạng Công ước Nam Định Quốc tế ) sử dụng dấu gạch chéo ngược gấp đôi trước tên của máy chủ, như sau:

“\Server_nameFolderFile_name.extension”

=HYPERLINK(“\SERVER1SvetlanaPrice list.xlsx”, “Price list”)

Để mở một tệp tin Excel tại một bảng tính cố định, điền tên đường dẫn tới tệp tin trong ngoặc vuông [ ], có bao gồm tên trang tính kèm dấu chấm than đằng sau và ô tham chiếu:

=HYPERLINK(“[\SERVER1SvetlanaPrice list.xlsx]Sheet4!A1”, “Price list”) Liên kết tới một trang web

Để tạo liên kết đến một trang web trong Internet hay mạng nội bộ, điền URL trong dấu ngoặc kép, như sau:

=HYPERLINK(“https://www.ablebits.com”,”Go to Ablebits.com”)

Hàm trên chèn một liên kết có tên “Go to Ablebits.com”, sẽ mở trang chủ của trang web.

Liên kết để gửi email

Để viết email mới tới một người nhận cụ thể, cần để địa chỉ email theo dạng sau:

“mailto:email_address”

Ví dụ như:

=HYPERLINK(“mailto:[email protected]”,”Drop us an email”)

Hàm trên chèn liên kết có tiêu đề “Drop us an email”, và nhấp chuột để tạo một tin nhắn mới tới tổ hỗ trợ của chúng ta.

Hàm Vlookup và liên kết đến kết quả đầu tiên tìm được

Khi phải làm việc với một tệp dữ liệu lớn, bạn có thể sẽ gặp trường hợp khi cần tìm một giá trị nào đó, sau đó lại lại trả về mục dữ liệu tương ứng ở một cột khác. Lúc này, hàm VLOOKUP sẽ trở nên thiết yếu hay thậm chí cần kết hợp với INDEX MATCH để tìm

Nhưng nếu bạn vừa muốn tìm được giá trị phù hợp, lại vừa muốn đi tới vị trí đó trong tệp dữ liệu nguồn để xem các chi tiết khác trong cùng một hàng thì phải làm thế nào? Rất đơn giản, điều này có thể thực hiện được bằng hàm HYPERLINK trong Excel kết hợp với CELL, INDEX và MATCH.

Công thức tổng quát để tạo liên kết sẽ đưa ra kết quả đầu tiên như sau:

Với giá trị tìm kiếm ở ô E2, danh sách các nhà cung cấp ( hàng tìm kiếm) ở vùng A2 đến A10 và danh sách các sản phẩm ( dòng trả về) nằm ở vùngC2 đến C10, hàm có dạng sau:

=HYPERLINK(“#”&CELL(“address”, INDEX($A$2:$A$10, MATCH($E2,$A$2:$A$10,0))), INDEX($C$2:$C$10, MATCH($E2,$A$2:$A$10,0)))

Hàm này sẽ đưa bạn đến vị trí đầu tiên có kết quả tìm kiếm (“Adam”) trong dữ liệu:

Điểm cốt lõi nằm ở việc bạn sử dụng kết hợp INDEX MATCH để tìm ra kết quả phù hợp đầu tiên trong phạm vi tìm kiếm:

Bạn cũng có thể tìm hiểu chi tiết về cách thức hoạt động của công thức này trong liên kết ở trên. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cho bạn các điểm chính:

Hàm MATCH dùng để xác định vị trí của giá trị tìm kiếm – “Adam” trong khoảng từ A2 đến A10 ( phạm vi tìm kiếm), sau đó quay trở lại 3.

Kết quả của MATCH được đưa đến đối số row_num trong hàm INDEX đã được hướng dẫn quay trở lại dòng thứ 3 trong vùng từ C2 đến C10 ( vùng trở lại). Và hàm INDEX trở lại với “Lemons“.

Bằng cách này, bạn sẽ có được đối số friendly_name trong công thức của hàm Hyperlink.

Còn bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đối số link_location, tức là ô mà liên kết chỉ tới. Để lấy địa chỉ ô, bạn sử dụng hàm CELL(“address”, [reference]) với tham chiếu INDEX MATCH. Đối với hàm HYPERLINL để xác định các ô mục tiêu trong trang tính hiện tại, nối các địa chỉ bằng ký tự (“#”).

Lưu ý. Cần lưu ý việc sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối để sửa tìm kiếm và vùng trở lại. Điều này rất quan trọng nếu bạn muốn chèn nhiều liên kết bằng cách sao chép công thức.

Cách chỉnh sửa nhiều liên kết một lúc:

Như đã nói từ đầu, một trong những lợi ích hữu dụng nhất của hàm Hyperlonk đó là khả năng chỉnh sửa nhiều hàm Hyperlink một lúc chỉ bằng tính năng Replace All của Excel

Nếu bạn muốn thay các URL của các công ty cũ (old- chúng tôi thành các URL mới ( new- chúng tôi trong tất cả các liên kết trong trang tính hiện tại hoặc trong toàn bộ bảng tính, cần thực hiện theo các bước sau:

Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Hđể mở thanh Replace trên hộp thoại Find and Replace .

Bên phải hộp thoại, nhập chuột vào nút Options.

Trong ô Find what, nhập đoạn văn bản muốn thay đổi (trong ví dụ này là “old-website.com”).

Trong danh sách cuộn Within, chọn Sheethoặc Workbook phụ thuốc vào việc bạn muốn chỉnh sửa liên kết trong trang tính của bảng tính hiện tại hay áp dụng chung cho tất cả các trang tính của bảng tính.

Trong danh sách cuộn Look in, chọn Formulas.

Hãy xem qua các kết quả tìm kiếm để đảm bảo bạn muốn chỉnh sửa tất cả công thức tìm được. Nếu không, hãy đi đến bước tiếp theo, hoặc có thể thực hiện tìm kiếm lại.

Trong hộp Replace with, nhập đoạn văn bản mới (trong trường hợp này là”new-website.com”).

Nhấp chuột vào nút Close. Vậy là xong!

Tương tự, bạn có thể chỉnh sửa văn bản liên kết (friendly_name) trong tất cả các hàm Hyperlink một lúc. Khi làm như vậy, hãy chắc chắn để kiểm tra xem văn bản được thay thế trong friendly_name không xuất hiện bất cứ nơi nào trong link_location để bạn sẽ không phá vỡ các công thức.

Nguyên nhân và giải pháp đối với hàm Hyperlink không hoạt động:

Lý do phổ biến nhất khiến hàm Hyperlink không hoạt động (và điều đầu tiên cần kiểm tra!) đó là đường dẫn không tồn tại hoặc bị hỏng trong đối số link_location. Nếu không, hãy kiểm tra hai điều sau:

Nếu địa chỉ đến của liên kết không mở khi bạn nhấp vào , đảm bảo rằng vị trí liên kết được cung cấp theo đúng định dạng. Các ví dụ về công thức để tạo ra các kiểu liên kết khác nhau có thể được tìm thấy ở đây.

Nếu thay vì liên kết văn bản một lỗi như VALUE! Hoặc N / A xuất hiện trong một ô, rất có thể vấn đề là với đối số friendly_name trong hàm Hyperlink của bạn.

Thông thường, các lỗi như vậy xảy ra khi friendly_name được trả về bởi một số hàm khác, như trong Vlookup của chúng ta và liên kết đến kết quả tìm kiếm đầu tiên (Vlookup and hyperlink to the first match). Trong trường hợp này, lỗi # N / A sẽ hiển thị trong ô công thức nếu giá trị tra cứu không được tìm thấy trong bảng tra cứu. Để ngăn các lỗi này, bạn có thể xem xét sử dụng hàm IFERROR để hiển thị một chuỗi rỗng hoặc một số văn bản thân thiện với người sử dụng thay vì giá trị lỗi.

Sử Dụng Multilevel List Để Đánh Số Thứ Tự Và Tạo Mục Lục Trong Word 2010

Thực tế, Multilevel List là cách dùng nâng cao của việc đánh chỉ mục sử dụng Bullets hay Numbering, chúng ta cùng tìm hiểu về multilevel list.

Cách tạo Multilevel List trong Word 2010

Để tìm hiểu cách đánh số thứ tự sử dụng multilevel list chúng ta cùng bắt đầu bằng một ví dụ cụ thể như sau:

sử dụng multilevel list để đánh số thứ tự

Như hình trên các bạn thấy bên trái là dữ liệu ban đầu chưa được định dạng, bên phải là dữ liệu đã được định dạng bằng cách đánh số thứ tự sử dụng Multilevel List, và trong ví dụ này chúng ta sẽ thiết lập multilevel list có 3 cấp, nếu văn bản của bạn có nhiều cấp hơn (cấp 4, cấp 5, . . .) các thao tác thiết lập multilevel list cũng tương tự.

Bước 1: Mở file mẫu, thẻ Home trong vùng Paragraph chọn Multilevel List → Define new Multilevel List, hộp thoại Define Multilevel List hiển thị, chọn More như hình sau:

 Hộp thoại định nghĩa mới một multilevel list

Bạn cần lưu ý Trước khi thực hiện thao tác 6 bạn xóa trắng ô Enter formatting for number, chọn Number style for this level như hình dưới.

Ở thao tác 7 bạn chọn: Number alignment là Left: Đánh số căn lề trái; Aligned at là 0: Không thụt (lùi) đầu dòng, khi thao tác phần này bạn có thể thử thay đổi thông số và xem ở khung preview trên hộp thoại.

Ở thao tác 8 bạn để Text indent at là 0: Để phần chữ không thụt (lùi) vào trong.

Ở thao tác 9 bạn nhấn Set All levels: Hộp thoại hiển thị bạn chỉnh như hình để rồi nhấn OK, để thiết lập tất cả các cấp con của multilevel list đều có thông số mặc định như thao tác 7 và 8.

Hoàn thành multilevel list cấp 1 trong word

Ở thao tác 12 trong Listbox chọn Heading 1, thao tác 13 chọn Follow number with là Space tức là để phần chữ cách phần số đánh số thứ tự là 1 khoảng trắng.

Bước 3: Thiết lập Multilevel List cấp 2, chúng ta thực hiện như sau: Chọn mức 2 và ở thao tác 15 các bạn xóa trắng nội dung trong Enter formatting for number, phần Include level number from ở thao tác 16 các bạn chọn Level 1 như hướng dẫn hình sau:

Sau khi chọn level 1 ở thao tác 16, nhập dấu chấm “.” trong thao tác 17 và listbox Number style for this level chọn như thao tác 18 rồi thực hiện tiếp theo hướng dẫn hình sau

Bước 4: Thiết lập Multilevel List cấp 3 tương tự như thiết lập multilevel list cấp 2

Ở thao tác 22 xóa trắng nội dung, thao tác 23 chọn level 1, sau đó nhập dấu chấm “.” sau số 1 ở listbox Enter formatting for number, tiếp tục chọn level 2 ở listbox Include level number from, sau đó nhập dấu chấm “.” ở listbox Enter formatting for number, các bạn được như hình sau

Chọn number style for this level như thao tác 25 và các bước tiếp theo như hình trên. Sau khi nhấn OK chúng ta đã hoàn thành thiết lập multilevel list có 3 cấp.

Bước 5: Sau bước 4 giờ các bạn có thể chọn các mức của multilevel list như hình sau

Chọn cấp để đánh số (đánh chỉ mục) trong multilevel list đã được thiết lập

Khi bạn thực hiện các thay đổi này và nhấn OK, ngay lập tức toàn bộ định dạng sẽ được áp dụng cho các heading của toàn bộ văn bản, rất tuyệt vời phải không nào!?

có thể bạn muốn xem:

Cách gửi thư cho hàng ngàn khách hàng sử dụng Mail Merge

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!