Đề Xuất 4/2023 # Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện # Top 6 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 4/2023 # Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ghép nối các chuỗi hoặc nội dung của ô

Một số ví dụ về việc sử dụng toán tử ghép nối gồm:

“Abc”&”Def” trả về “AbcDef”.

“Abc”&A1 trả về “Abc2” nếu ô A1 chứa 2.

A1&A2 trả về “12” nếu ô A1 chứa 1 và ô A2 chứa 2.

=B2&”, “&E2 trả về “Last, First” nếu B2 chứa “Last” và E2 chứa “First”.

Sử dụng ký tự đại diện để khớp với ký tự duy nhất bất kỳ

Một số ví dụ về việc sử dụng ? trong các mô hình khớp gồm:

“Ea?” sẽ khớp với bất kỳ chuỗi nào bắt đầu bằng “Ea” và chứa chính xác một ký tự bổ sung, chẳng hạn như “Ea2” hoặc “Eac”.

“Th??” sẽ khớp với bất kỳ chuỗi nào bắt đầu bằng “Th” và chứa chính xác hai ký tự bổ sung, chẳng hạn như “Then” và “That”.

=COUNTIF(B2:E7,”?ip”) trả về số lượng các ô trong dãy B2:E7 chứa một giá trị bắt đầu bằng một ký tự đứng trước “ip” chẳng hạn như “rip” và “tip”. Biểu thức này không khớp với “drip” hoặc “trip”.

Sử dụng ký tự đại diện để khớp với bất kỳ số lượng ký tự nào

Một số ví dụ về việc sử dụng * trong các mô hình khớp gồm:

“*ed” sẽ khớp với chuỗi có độ dài bất kỳ kết thúc bằng “ed”, chẳng hạn như “Ted” hoặc “Treed”.

=COUNTIF(B2:E7,”*it”) trả về số lượng các ô trong vùng B2:E7 chứa một giá trị kết thúc bằng “it” chẳng hạn như “bit” và “mit”. Giá trị “mitt” không khớp.

Khớp ký tự đại diện

Một số ví dụ về việc sử dụng ký tự ~ trong các mô hình khớp gồm:

“~?” sẽ khớp dấu chấm hỏi, thay vì sử dụng dấu chấm hỏi để khớp với bất kỳ ký tự duy nhất nào.

=COUNTIF(E,”~*”) trả về số lượng các ô trong cột E chứa ký tự dấu hoa thị.

=SEARCH(“~?”,B2) trả về 19 nếu ô B2 chứa “That is a question? Yes it is!” vì dấu chấm hỏi là ký tự thứ 19 trong chuỗi.

Sử dụng nhiều ký tự đại diện trong điều kiện

Các ký tự đại diện (? * ~) có thể được sử dụng cùng nhau trong các biểu thức cho phép các điều kiện. Một số ví dụ gồm:

“*a?” sẽ khớp với bất kỳ biểu thức nào chứa ký tự “a” đứng trước bất kỳ ký tự duy nhất nào khác, chẳng hạn như “That”, “Cap” và”Irregular”.

=COUNTIF(B2:E7,”*on?”) trả về số đếm số lượng các ô trong dãy B2:E7 chứa giá trị bắt đầu bằng bất kỳ số lượng ký tự nào (bao gồm không có) đứng trước “on” và sau đó là một ký tự duy nhất. Biểu thức này khớp với các từ chẳng hạn như “alone”, “bone”, “one” và “none”. Biểu thức này không khớp với “only” (có hai ký tự sau “on”) hoặc “eon” (không có ký tự nào sau “on”).

Cách Dùng Các Hàm Xử Lý Chuỗi Ký Tự Và Các Ký Tự Đại Diện Trong Excel

– Cú pháp: = LEFT(text, num_chars).

– Chức năng: Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định.

– Ví dụ: = Left(HayHocHoi,6) kết quả thu được là chuỗi: “HayHoc”

Cú pháp: =RIGHT(text, num_chars).

Chức năng: Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định.

Ví dụ: =Right(HayHocHoi,6) kết quả thu được là chuỗi: “HocHoi”

Cú pháp: = MID(text, start_num, num_chars).

Chức năng: Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước.

Ví dụ: =Mid(HayHocHoi,4,3) kết quả thu được là chuỗi: “Học”

Cú pháp: CONCATENATE(text1, text2…).

Chức năng: Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi.

Ví dụ: =CONCATENATE(“Hay”,”Hoc”,”Hoi”) kết quả thu được chuỗi:”HayHocHoi”

Cú pháp: = FIND(find_text, within_text, start_num).

Chức năng: Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên.

Ví dụ: =FIND(“Hoc”,”Hay Hoc Hoi”) kết quả thu được vị trí bắt đầu của chuỗi “Hoc” trong chuỗi “Hay Hoc Hoi” là: 5

Cú pháp: PROPER(text).

Chức năng: Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường.

Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text).

Chức năng: Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định.

Ví dụ: =REPLACE(“HayHocHoi.VN”,1,12,”Hay Học Hỏi”) kết quả thu được là chuỗi: “Hay Học Hỏi”

Cú pháp: SEARCH(find_text, within_text, start_num).

Chức năng: Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên.

Ví dụ: =SEARCH(“Học”,”Hay Học Hỏi”) kết quả thu được bằng: 5 là vị trí bắt đầu chuỗi “Học” trong chuỗi “Hay Học Hỏi”

Cú pháp: SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, instance_num).

Chức năng: Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác.

Ví dụ: =SUBSTITUTE(“HayHocHoi.VN”,”.VN”,”@gmail”,1) kết quả hàm trả về là: HayHocHoi@gmail; hàm thay thế chuỗi “.VN” bằng chuỗi “@gmail” tại vị trí tìm thấy đầu tiên.

Cú pháp: = TRIM(text).

Chức năng: Xóa tất cả những khoảng trắng bị dư (vô ích) trong chuỗi văn bản, chỉ để lại 1 khoảng trắng dùng làm dấu cách giữa hai chữ.

Ví dụ: =TRIM(“Hay Học Hỏi”) kết quả trả về là chuỗi “Hay Học Hỏi”, chuỗi ban đầu có 2 khoảng trắng ở giữa các chữ, qua hàm Trim chỉ còn lại 1 khoảng trắng.

Cú pháp: = UPPER(text).

Chức năng: Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa.

Ví dụ: =UPPER(“hay học hỏi”) kết quả hàm trả về là: “HAY HỌC HỎI”

Cú pháp : = LOWER(text)

Chức năng: Để chuyển tất cả ký tự trong ô chứa, chuỗi ký tự thành in thường thì ta có hàm Lower.

Ví dụ: =LOWER(“HAY HỌC HỎI”) kết quả hàm trả về là chuỗi: “hay học hỏi”

– Toán tử chuỗi (&) có thể được sử dụng trong các công thức của Excel – Các ký tự đại diện *, ?, ~ có thể được sử dụng trong điều kiện. * Ghép nối các chuỗi hoặc nội dung của ô

II. Cách sử dụng toán tử chuỗi và ký tự đại diện * ? trong Excel

+ Một số ví dụ về việc sử dụng toán tử ghép nối “&” gồm:

“Hay”&”Hoc”&”Hoi” trả về “Hay Hoc Hoi”.

“HayHocHoi”&A1 trả về “HayHocHoi.VN nếu ô A1 chứa “.VN”.

A1&A2 trả về “12” nếu ô A1 chứa 1 và ô A2 chứa 2.

=B2&”, “&E2 trả về “Last, First” nếu B2 chứa “Last” và E2 chứa “First”.

+ Một số ví dụ về việc sử dụng ? trong các mô hình khớp gồm:

* Sử dụng ký tự đại diện “?” để khớp với ký tự DUY NHẤT bất kỳ

“Ea?” sẽ khớp với bất kỳ chuỗi nào bắt đầu bằng “Ea” và chứa chính xác một ký tự bổ sung, chẳng hạn như “Ea2” hoặc “Eac”.

“Th??” sẽ khớp với bất kỳ chuỗi nào bắt đầu bằng “Th” và chứa chính xác hai ký tự bổ sung, chẳng hạn như “Then” và “That”.

=COUNTIF(B2:E7,”?ip”) trả về số lượng các ô trong dãy B2:E7 chứa một giá trị bắt đầu bằng một ký tự đứng trước “ip” chẳng hạn như “rip” và “tip”. Biểu thức này không khớp với “drip” hoặc “trip”.

+ Một số ví dụ về việc sử dụng * trong các mô hình khớp gồm:

* Sử dụng ký tự đại diện “*” trong excel để khớp với BẤT KỲ CHUỖI ký tự nào

“*ed” sẽ khớp với chuỗi có độ dài bất kỳ kết thúc bằng “ed”, chẳng hạn như “speed” hoặc “need”.

=COUNTIF(B2:E7,”*it”) trả về số lượng các ô trong vùng B2:E7 chứa một giá trị kết thúc bằng “it” chẳng hạn như “bit” và “mit”. Giá trị “mitt” không khớp.

+ Một số ví dụ về việc sử dụng ký tự ~ trong các mô hình khớp gồm:

* Sử dụng ký tự “~” Khớp ký tự đại diện

“~?” sẽ khớp dấu chấm hỏi, thay vì sử dụng dấu chấm hỏi để khớp với bất kỳ ký tự duy nhất nào.

=COUNTIF(E,”~*”) trả về số lượng các ô trong cột E chứa ký tự dấu hoa thị.

=SEARCH(“~?”,B2) trả về 19 nếu ô B2 chứa “That is a question? Yes it is!” vì dấu chấm hỏi là ký tự thứ 19 trong chuỗi.

* Sử dụng nhiều ký tự đại diện (* ? ~) trong điều kiện

Các ký tự đại diện (? * ~) có thể được sử dụng cùng nhau trong các biểu thức cho phép các điều kiện. Một số ví dụ gồm:

“*a?” sẽ khớp với bất kỳ biểu thức nào chứa ký tự “a” đứng trước bất kỳ ký tự duy nhất nào khác, chẳng hạn như “That”, “Cap” và “Irregular”.

=COUNTIF(B2:E7,”*on?“) trả về số đếm số lượng các ô trong dãy B2:E7 chứa giá trị bắt đầu bằng bất kỳ số lượng ký tự nào (bao gồm không có) đứng trước “on” và sau đó là một ký tự duy nhất. Biểu thức này khớp với các từ chẳng hạn như “alone”, “bone”, “one” và “none”. Biểu thức này không khớp với “only” (có hai ký tự sau “on”) hoặc “eon” (không có ký tự nào sau “on”).

Cách Sử Dụng Hàm Mid Lấy Chuỗi Ký Tự Trong Excel

Trong Excel, 3 hàm LEFT, hàm RIGHT và hàm MID là những hàm Excel quan trọng và cơ bản để tiến hành xử lý ký tự có trong chuỗi ký tự ở trên bảng dữ liệu. Với hàm LEFT, khi tiến hành nhập hàm thì Excel sẽ lấy các ký tự ở bên trái. Hàm RIGHT sẽ lấy những ký tự ở bên phải. Còn lại là hàm MID sẽ tiến hành lấy chuỗi ký tự ở giữa tương đương với yêu cầu của người dùng. Cách thực hiện của các hàm này tương đối giống nhau, bạn cần nhập lệnh, sau đó lựa chọn số ký tự muốn lấy ở trong bảng số liệu là xong. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn đọc cách sử dụng hàm MID trên Excel để lấy ký tự ở giữa.

Chúng ta sẽ tiến hành thực hiện lấy chuỗi ký tự với bảng thống kê dưới đây. Yêu cầu của bảng đó là lọc ra mã ngành từ tên lớp của sinh viên. Tương ứng là 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong tên lớp.

Hàm MID sẽ cắt ra n ký tự trong chuỗi ký tự từ vị trí ban đầu m.

Bước 1:

Cú pháp thực hiện của hàm MID sẽ là =MID(text,m,n).

Trong đó:

text: chuỗi ký tự cần cắt.

m: Vị trí bắt đầu cần cắt của chuỗi ký tự.

n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

Tại ô D3, chúng ta sẽ nhập công thức =MID(C3,5,2) rồi nhấn Enter. Nghĩa là sẽ lấy 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong ô C3 và điền ký tự kết quả vào ô D3.

Bước 2:

Kết quả sẽ được như hình dưới đây. Bạn đã lọc được mã ngành với 2 ký tự trong tên lớp của sinh viên.

Để thực hiện với những ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo xuống các ô còn lại để cho ra kết quả tương tự.

Ngoài ra, cách thực hiện hàm LEFT và RIGHT cũng là hai hàm lấy ký tự tương ứng với bên trái và bên phải trong chuỗi ký tự. Bạn thực hiện tương tự như với hàm MID.

Cú pháp của hàm LEFT là =LEFT(text,n).

Trong đó text là chuỗi ký tự cần lấy và n là số ký tự cần cắt. Nếu không có tham số n, Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên trong chuỗi.

Chẳng hạn tôi cần số hiệu lớp trong tên lớp với 4 ký tự tính từ ký tự đầu tiên. Bạn sẽ nhập hàm =LEFT(C3,4).

Cuối cùng kết quả sẽ như hình dưới đây.

Cú pháp hàm RIGHT là =RIGHT(text,n).

Chẳng hạn tôi cần lấy 5 ký tự trong mã ngành ở tên lớp. Công thức nhập sẽ là =RIGHT(C3,5). Kết quả cũng cho ra như hình dưới đây.

Trên đây là bài hướng dẫn cách sử dụng hàm MID, hàm lấy chuỗi ký tự ở giữa theo yêu cầu người dùng trên Excel. Theo đó, hàm MID sẽ tiến hành lấy những ký tự ở giữa trong chuỗi ký tự của bảng dữ liệu. Ngoài ra, cách sử dụng hàm LEFT lấy chuỗi ký tự bên trái và hàm RIGHT lấy chuỗi ký tự bên phải trên Excel cũng thực hiện theo hướng dẫn bên trên.

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Cách Chèn Và Sử Dụng Ký Tự Đặc Biệt Trong Excel

Bạn muốn file của mình đặc biệt? Cách đơn giản nhất là chèn vài ký tự đặc biệt, file của bạn sẽ đặc biệt ngay. Tuy vậy không ít lần bạn mỏi mắt để tìm ký tự đặc biệt, hay những lần định dạng lại text, thì các ký tự đặc biệt mất tiêu. Đó là do bạn chưa có phương pháp.

Về cơ bản, một ký tự hiển thị trên màn hình, hay trên giấy phụ thuộc cơ bản vào hai thứ:Mã ký tự ( code):

Ký tự a có mã ( code) là 97.

Ký tự A có mã ( code) là 64.

Ký tự b có mã là 98.

Trên màn hình, a, A, b nhìn khác nhau hẳn.

Font gán cho ký tự

Chữ A khi gán font là Time New Roman: A.

Chữ A khi gán font là Arial back: A.

Cùng một ký tự, nhưng trông lại khác nhau.

Chính vậy mà việc chèn ký tự đặc biệt cũng phải quan tâm đến code và font. Kinh nghiệm cho thấy nên chọn font trùng với font bạn đang dùng trừ trường hợp đặc biệt. Có 4 cách để chèn ký tự đặc biệt:

Dùng hộp thoại Symbol.

Dùng Character Map của Win.

Alt+Code.

Copy and Paste

I. Dùng hộp thoại Symbol.

Cách làm: + Bỏ chuột vào vị trí muốn chèn. + Insert->Text->Symbol. + Chọn font trùng với font đang dùng.(1) + Dùng chuột tìm ký tự đặc biệt(2) hoặc nhập code nếu biết (3), ký tự ♀. + Double click vào ký tự hoặc click Insert để chèn.(4) Kết quả: + Excel chèn ký tự với code đã chọn. ♀, code: 2640hex -> 9792 dec. + Định dạng ký tự ấy theo font đã chọn.

II. Dùng Character Map của Win.

Cách làm: + Chạy Character Map: %SystemRoot%system32charmap.exe + Chọn font chữ. ( Time new Roman).(1) + Tìm ký tự trong danh sách.(2) + Double click để chọn ký tự, có thể double click nhiều lần để chọn nhiều ký tự. + Click copy để copy các ký tự vừa chọn vào Clipboard.(4) + Paste vào các ứng dụng khác. Kết quả: + Ký tự đặc biệt nằm trong Clipboard. + Paste các ký tự này vào vị trí bạn muốn.

Xem thêm: khóa học excel nâng cao hà nội

III. Alt+Code.

Làm theo hai cách trên, bạn đã có code của ký tự, thay vì phải bật hộp thoại Sysbol lại có thể làm như sau: + Đặt chuột vào vị trí muốn chèn ký tự đặc biệt. + Nhấn phím ALT. + Gõ code của ký tự trên bàn phím số. + Nhả phím ALT. + Ký tự sẽ xuất hiện tại con trỏ. Lưa ý: + Code ở đây là dạng dec. Code lấy được trong hộp thoại Sysbol và Character Map có thể là dạng hex. + Trong Excel, nếu biết code hex thì có thể dùng hàm HEX2DEC để tính code dec. + Không phải tất cả các ứng dụng đều hỗ trợ kiểu này, Word hỗ trợ rất tốt, Excel thì phật phồng lắm. Nên alt+code trong word rồi copy sang excel.

Dùng hàm Hex2Dec để chuyển code hex sang code dec.

IV. Copy and Paste.

Theo 3 cách trên bạn đã có trong tay vài ký tự đẹp mắt, kết hợp google thì sẽ có hàng tá nhưng ký tự độc và lạ. Nhiệm vụ còn lại là copy and paste. Nói là một chuyện, tìm kiếm ra chúng cũng mệt phết. Thay vào đó bạn tải file Tại đây và , Đây nữanó đã tổng hợp khá đầy đủ, chỉ việc copy and paste.

Lấy ký tự: + Mở file đã tải, chuyển qua sheet Unicode. + Chọn tròn bộ dữ liệu và định dạng về font đang muốn dùng ( mặc định là Time New Roman) + Dùng chuột di chuyển để tìm ký tự mong muốn, mỗi một ô chứa một ký tự. + Khi tìm thấy thì chuột phải vào ô, chọn copy và paste vào vị trí muốn chèn.

Hướng dẫn học excel cơ bản

Lấy mã code của ký tự ( code dec): + Double click vào ô chứ ký tự muốn lấy code. + Trên thanh công thức, bôi đen toàn bộ đối số của hàm NumberToStr. + Nhấn F9, code dec của ký tự sẽ xuất hiện.

Lưu các ký tự yêu thích: + Lấy code dec của ký tự ( phần trước). + Chuyển qua sheet “Mau”. + Paste code dec của ký tự vào cột Code. + Lần sau chỉ việc vào đây lấy ra để dùng.

V. Sử dụng ký tự đặc biêt.

Ký tự đặc biệt cũng giống ký tự thông thường, bạn có thể chèn nó vào trong một công thức, tuy vậy bạn chỉ có thể chèn vào công thức bằng cách dùng alt+code và copy and paste.

Thậm chí bạn có thể dùng nó cho mục đích định dạng, định dang theo điều kiện.

Lưu ý: trên hình trên ký tự mét vuông, trông là 2 ký tự, nhưng thực chất nó là một ký tự nhé

Video hướng dẫn chi tiết: Video sử dụng ký tự đặc biệt cho định dạng có điều kiện:

Để có thể biết thêm nhiều hàm nâng cao trong Excel cũng như sử dụng tốt hơn các công cụ của Excel, các bạn hãy tham gia ngay khóa học EX101 – Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Đây là khóa học chi tiết và đầy đủ nhất, giúp bạn phát triển kiến thức một cách đầy đủ, có hệ thống. Đặc biệt khóa học này không giới hạn thời gian học tập, nên bạn có thể học thoải mái và xem lại bất cứ khi nào.

Tác giả: Nguyễn Ngọc Thu Hiền

Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký khóa học này. Chi tiết xem tại:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!