Đề Xuất 11/2022 # Chi Nhánh Công Ty Tnhh Mtv Vinadesign / 2023 # Top 12 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 11/2022 # Chi Nhánh Công Ty Tnhh Mtv Vinadesign / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chi Nhánh Công Ty Tnhh Mtv Vinadesign / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trademark là những ký hiệu để phân biệt sản phẩm dịch vụ hoặc của chính một công ty này với sản phẩm/dịch vụ của một công ty khác.

Dùng TM khi nhãn hiệu đó chưa được hoặc không được bảo hộ nhưng chủ sở hữu muốn dùng biểu tượng đó như một nhãn hiệu và khẳng định quyền của mình đối với nhãn hiệu đó để cảnh báo bên thứ 3 không nên xâm phạm.

TM không có nghĩa rằng đó là một nhãn hiệu đã được bảo hộ, do vậy nếu nhãn hiệu nào đã được bảo hộ mà gắn TM vào sẽ khiến người khác mặc định đó là nhãn hiệu chưa được bảo hộ.

Một số cá nhân/tổ chức sử dụng ký hiệu SM thay cho TM, ký hiệu này được hiểu giống như ký hiệu TM, nhưng SM có nghĩa là (Service Mark – Nhãn hiệu dịch vụ), khi dùng SM thì người ta hiểu nhãn hiệu đó là nhãn hiệu dùng cho nhóm dịch vụ chứ không phải là nhóm hàng hóa. *Nhiều quốc gia phân ra Nhãn hiệu hàng hóa và Nhãn hiệu dịch vụ.

Ký hiệu này có hàm ý thương hiệu đã đăng ký bảo hộ với cơ quan nhà nước, vì vậy trong các trường hợp, thương hiệu đã được đăng ký thì sử dụng ký hiệu này để thông tin cho người tiêu dùng biết là thương hiệu đó đã được pháp luật bảo hộ. Nếu chưa được bảo hộ mà dùng ký tự này là sai.

Đây là ký hiệu dùng để tuyên bố đối tượng đó đã được bảo hộ độc quyền, nghiêm cấm tất cả mọi tổ chức, cá nhân sử dụng một sản phẩm, dịch vụ hay một ý tưởng nào đó nếu chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu.

Khác với Trademark và Registered chỉ sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, Copyrighted áp dụng cho tất cả những nơi có sự xuất hiện của sáng tạo, của tác giả, của người tạo ra tác phẩm/ ý tưởng/ thông tin…

Nếu sử dụng sai biểu tượng?

Phân biệt các ký hiệu ®, ™, SM và © đi kèm thương hiệu, Ý nghĩa kí hiệu TM,R,C,SM trong logo

Mặc dù Luật VN không quy định nó là gì, được sử dụng ra sao, nhưng lại quy định sử dụng sai sẽ bị phạt (!).

Cụ thể, theo Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp quy định:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) ….. b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; c) ….

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) …. b) Buộc cải chính công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này; c) ….

Như vây ở điểm b được hiểu là chế tài cho việc sử dụng sai các ký hiệu này và ghi các chỉ dẫn như: “nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu đã được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của… ” dù chưa được bảo hộ. Cụ thể sẽ bị phạt hành chính bằng tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như trên.

Công Ty In Ấn Giá Rẻ Chất Lượng Cao Nhất. / 2023

1.    Cách định dạng khổ giấy trên word:

Thông thường thì theo định dạng mặc dịnh của word sẽ để giấy ở dạng letter, ở Việt Nam đa số sẽ đổi lại kích cỡ giấy ở khổ A4. Tuy nhiên, đôi khi bạn sẽ phải thay đổi kích cỡ khổ giấy theo nhu cầy, tính chất công việc. Vì thế mà bạn cần thực hiện, tiến hành điều chỉnh theo các bước sau:

Bước 1: Chọn Ribbon Tab Page Layout, tìm đến“Page Setup” sau đó chọn “Size”.

2.    Cách đặt và căn chỉnh lề trên Word:

Bước 1: Tương tự như ở mục một, khi bạn chọn khổ giấy, bạn bạn tìm trên thanh công cụ Ribbon chọn vào Tab Page Layout, bạn tìm đến nhóm lệnh “Page Setup” và chọn vào “Margins”.

Bước 3: Sau khi chọn “Custom Margins” thì hộp thoại Page Setup sẽ hiện lên, bạn căn chỉnh lề bằng cách điều chỉnh các thông số theo mong muốn, ở các cột trên màn hình tại mục Margins cho phù hợp sau đó ấn chọn “OK” là xong.

Lưu ý: Ngoài ra, cũng ở trên nhóm lệnh Page Setup, bạn cũng có thể thực hiện được một số lệnh khác nữa. Ví dụ như:

Orientation: Nó sẽ cho phép bạn chọn được khổ giấy nằm ngang hay dọc, chỉ cần thực hiện đơn giản bằng cách nhấp chuột và chọn một trong hai lựa chọn.

Columns: Lệnh này cho phép bạn chia cột cho văn bản, ngoài những kiểu cột có sẵn. Bạn có thể tự căn chỉnh và tạo cột bằng cách chọn mục “More columns” và thiết lập thông số theo ý bạn muốn.

3.    Thay đổi đơn vị đo của thước trong word:

Có thể khi bạn muốn điều chỉnh thông số, chiều rộng hay chiều dài và lề giấy, nhưng do mặc định đơn vị đo trong word lại không phải là centimes, dẫn đến sai lệch khi cài đặt in văn bản. Bạn có thể tùy ý thay đổi đơn vị ủa thước thành centimet, pica, điểm hoặc pixel, cùng với inch.

Công Ty TNHH Quảng Cáo SOC.

MST: 0312512814.

Địa chỉ: 243/9/5 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, TPHCM.

SĐT: 028-38-620-589.

Email: soc.ingiare@gmail.com/ ingiarevnn@gmail.com.

Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong / 2023

Để các giải chương trình tuyến tính ( bậc nhất ) hay phi tuyến tính ( có nhiều bậc ), các bạn phải triển khai rất nhiều phép toán theo một số quy tắc trước khi tính được nghiệm. Phần mềm Excel có thể làm được điều này, bài viết sau giới thiệu một số phương pháp giải phương trình bằng Excel. Các bạn cần có kỹ năng về Excel: mở và lập một bảng tính, vẽ đồ thị, sử dụng các add-in Solver, GoalSeek trong Excel.

1. Giải phương trình bằng đồ thị:

Sử dụng Excel rất dễ dàng vẽ đồ thị hàm f(x), dựa vào đồ thị ta có thể tìm nghiệm của phương trìnhf(x) = 0 chính là giao điểm đối với trục hoành của đồ thị.

f(x) = 2x5 – 3x2 – 5 = 0

Để giải phương trình này, ta chuẩn bị một trang tính mới với hai cột như trong hình 1, cột thứ nhất là giá trị của biến x , cột thứ hai tính toán giá trị của hàm f(x) với biến x trong khoảng-10 ≤ x≤ 10, sau đó vẽ đồ thị của hàm f(x). Điểm giao cắt giữa đồ thị và trục hoành chính là f(x) = 0. giá trị của x tại đó chính là nghiệm của phương trình. Lưu ý nhập công thức tại ô B2 chính xác là=2*A^5 – 3*A^2 – 5, công thức này sử dụng cho toàn bộ cột B.

Để vẽ đồ thị hàm f(x) các bạn làm như sau:

Trên bảng tính, chúng ta thấy hàm f(x)cắt trục x tại một điểm nằm giữa x = 1 và x = 2 ( phần tô màu vàng ). Tuy nhiên sử dụng biểu đồ trong hình 1 rất khó nhận ra (vì phạm vi giá trị của f(x)quá lớn). Do đó, ta sẽ tính toán và vẽ lại đồ thị f(x) trong khoảng từ 0 ≤ x≤ 2 ( phần tô màu vàng ) như trong hình 2.

Bạn cũng có thể dễ dàng vẽ đồ thị của bất kỳ hàm số nào để khảo sát biến thiên hoặc tìm miền giá trị (nghiệm) của các bất phương trình bằng phương pháp như trên.

Bây giờ ta có thể thấy rõ ràng trên đồ thị f(x) cắt trục hoành tại điểm x = 1.4, chúng ta kết luận nghiệm của phương trình đã cho xấp xỉ là: x = 1.4. Nếu giá trị này chưa thỏa mãn về độ chính xác, chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp trình bày ở phần kế tiếp.

2. Giải phương trình bằng Goal Seek trong Excel:

Sử dụng chức năng GoalSeek của Excel chúng ta có thể giải gần chính xác nghiệm của phương trình nhanh chóng và dễ dàng. Để làm quen, bạn giải phương trình sau:

f(x) = 2x5 – 3x2 – 5 = 0

Để giải phương trình này, ta chuẩn bị một trang tính mới như trong hình 2.1, công thức tại ô B5 là = 2*B3^5 – 3B*3^2 – 5, đây là công thức hàm f(x) của phương trình.

Tại ô B3 bạn nhập giá trị là 1 ( hoặc bất kỳ giá trị nào ), ta sẽ dùng ô này thử tính nghiệm của phương trình bằng Goal Seek. Bạn vào menu Tool chọn Gool Seek, mục đích của chúng ta là tìm giá trị của x để hàm f(x) trong ô B5 đạt giá trị bằng không, do vậy bạn điền vào mục Set cell= B5, To value = 0. Trong mục By changing cell, bạn điền vào $B$3, sau đó bấm OK, chúng ta sẽ có nghiệm x = 1.4041169như trong hình-2.2, giá trị này chính xác hơn ví dụ ban đầu. (Lưu ý là lúc này giá trị f(x) được Excel tính toán chỉ gần xấp xỉ bằng không theo thuật toán xấp xỉ lặp của chương trình).

Chọn ô mục tiêu ( Settarget Cell ) là B$5$, đánh dấu chọn mục value of và điền vào 0 (giá trị là 0). Điền $B$3 vào mục By changing Contraints. Như vậy bạn tìm nghiệm cho phương trình f(x) tại ô $B$5 sao cho f(x) = 0, tuy nhiên ở đây với điều kiện nghiệm x ≥ 0.

Để thêm điều kiện x ≥ 0 vào, bạn bấm nút lệnh Add, sau đó chọn ô B3, chọn ≥ trên thanh công cụ Droplist, điền 0 vào như trong hình 3.2. Nhấn phím Add, sau đó nhấn Cancel để trở về như trong hình 3.3.

Điều kiện biến x ≥ 0 đã được thêm vào, bây giờ bạn nhấn Solver, chương trình Excel sẽ giải ra nghiệm là x = 1.404086 như hình 3.4 Bạn nhấn OK.

4. Giải hệ các phương trình tuyến tính bằng Ma trận trong Excel: a. Quan hệ giữa ma trận và hệ phương trình tuyến tính

Ma trận toán học chỉ đơn giản là mảng số hai chiều, các thành phần trong ma trận có chỉ số hàng và chỉ số cột. Một ma trận mà chỉ có một cột thì gọi là véc tơ. Phần này trình bày cách sử dụng các tính chất của ma trận để giải một hệ phương trình tuyến tính.

a11x1+ a12x2+. . . + a1nxn=b1 a21x1+ a22x2+. . . + a2nxn=b2 . . . . . (4.1) an1x1+ an2x2+. . . + annxn=bn

Cho một hệ phương trình tuyến tính có công thức tổng quát như sau

Trong đó aij, bi là tham số (đã biết), xj là biến số (chưa biết) của hệ phương trình. Hai chỉ số i và j là chỉ số hàng và cột của hệ phương trình.

AX = B(4.2)

Với aij, bj là các tham số trong hệ phương trình (4.1) trên, xj là véc tơ nghiệm của hệ phương trình. Như vậy, hệ phương trình (4.1) có thể viết lại là:

Nhân cả hai vế với A-1( lưu ý A-1A = I với I là ma trận đơn vị ) ta được:

A-1X = IX = A-1B(với IX = X)

X = A-1B(4.3)

Vậy

Do đó, chúng ta kết luận: nghiệm của hệ phương trình tuyến tính (4.1) chính là ma trận tích của Ma trận đảo (chuyển vị) của A với ma trận B . Như chúng ta thấy trong phương trình (4.3).

a. Các tính toánMa trận trong Excel

Chúng ta sẽ sử dụng kết luận trên để giải hệ phương trình tuyến tinh trong Excel, như sẽ trình bày trong phần sau.

Excel xem ma trận như là một khối vùng gồm các ô liền kề nhau, được excel xử lýnhư một ô riêng biệt. Điều đó có nghĩa là nếu bạn muốn nhập một ma trận có kích thước n hàng , m cột vào excel thì bạn phải chọn một khối vùng có n hàng, m cột nằm liền kề nhau trong bảng tính (lưu ý là chúng phải nằm liền kề nhau). Sau đó bạn nhập công thức mảng cho ma trận. Cuối cùng bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-Enter cùng lúc, công thức mảng sẽ xuất hiện trong dấu ngoặc cong { } trên thanh công thức (formula bar). Ví dụ {A1:C3} là mảng có kích thước 3hàng x 3cột gồm các ô nằm liền nhau từ A1 đến C3.

c. Giải hệ các phương trình tuyến tính bằng Ma trận đảo trong excel

( lưu ý: các bạn phải nhấn tổ hợp phím thì trên thanh công thức mới xuất hiện dấu ngoặc cong, nếu các bạn tự điền dấu ngoặc cong vào thì vẫn không hợp lệ, Excel không xử lý được).

2x 1 +3x 2=8

4x 1-3x 2=-2

Để giải hệ phương trình này, chúng ta sử dụng Excel để tính ma trận đảo của hệ phương trình. Bạn mở trang tính mới nhập ma trận (mảng giá trị) như trong hình 4.1.

Chọn khối vùng A4:B5chứa ma trận A, G4:G5 chứa véc tơ B, I4:I5chứa vec tơ nghiệm X, vùng D4:E5 là ma trận đảo A-1 của ma trận A.

Các ô từ A4:B5 bạn lần lượt nhập 2, 3 ; 4, -3 như hình 4.1, G4:G5 là 8, -2. Để tính ma trận đảo của A, chọn D4:E5, sau đó bạn nhập chính xác công thức =INVERSER(A4:B5), nhấn Ctrl-Shift-Enter sẽ xuất hiện công thức như hình 4.1,

hàm inverser(array)của Excel tính toán và trả về mảng giá trị là ma trận đảo của array. Kết quả ma trận đảo A-1xuất hiện như trong hình 4.1.

5. Giải hệ phương trình trong Excel bằng add-in Solver:

Véc tơ X từ I4:I5 là nghiệm của hệ phương trình, bạn chọn I4:I5, nhập vào công thức =MMULT(D4:E5, G4:G5), sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-Enter , công thức này nhân ma trận (mảng ) A-1 vớima trận B, kết quả là nghiệm của phương trình như trong hình 4.2 là x 1 = 1, x 2 = 2. ( Để kiểm tra lại, các bạn nhập công thức mảng K4:K5 =MMULT(A4:B5, I4:I5) cho ra ma trận tích AX = B).

Đây là hệ phương trình gồm n phương trình với n ẩn, chúng ta phải tìm giá trị của x 1, x 2, … , x n để từng phương trình bằng không ( zero).

y = f12 + f22+… +fn2(5.a)

Có nhiều cách để giải hệ phương trình này, một trong các cách mà chúng ta sẽ chọn để giải bằng excel là bắt buộc phương trình

bằng zero.Đó là, tìm các giá trị x 1, x 2, … , x n sao cho phương trình ( 5.a) bằng không ( zero).Vì các thành phần bên vế phải là bình phương, nên luôn ≥ 0,do vậy để y =0 thì từng thành phần fs phải đồng thời bằng 0. nên giá trị x 1, x 2, … , x n để y =0 sẽ là lời giải cho hệ phương trình trên.

Do vậy, mục đích của việc dùng Solver để giải hệ là định nghĩa hàm mục tiêu ( targer function) gồm tổng bình phương của từng phương thành phần như trong hình 5.1 sau đó tìm giá trị x 1, x 2, … , x n để hàm mục tiêu bằng không.

3 x 1 +2 x 2– x 3=4

2x 1-x 2+ x 3 =3

x 1+x 2– 2x 3 = -3

Ta đặt f(x 1, x 2, x 3), g(x 1, x 2, x 3), h(x 1, x 2, x 3) lần lượt bằng phương trình thứ nhất, thứ hai và thứ ba, vậy hệ phương trình viết lại là :

f(x 1, x 2, x 3) = 3 x 1 +2 x 2– x 3 – 4 = 0

g(x 1, x 2, x 3) = 2 x 1 -x 2+ x 3 -3 = 0

h(x 1, x 2, x 3)=x 1+x 2– 2x 3+ 3 = 0

muốn tìm x 1, x 2, x 3 để ba phương trình trên bằng zero, ta đặt tổng

y= f 2 + g 2 + h 2

Để giải hệ phương trình trên bằng Solver , bạn mở một trang tính mới, nhập các công thức vào như trong hình 5.1. Các công thức trên ô B7, B8 và B9 là các hàm f(x 1, x 2, x 3), g(x 1, x 2, x 3), h(x 1, x 2, x 3), ô B11 là công thức hàm y, các ô từ B3: B6sẽ chứa các giá trị nghiệm do Solver tính toán.

b. Giải hệ các phương trình phi tuyến tính

Sau khi đã Solver đã tìm ra lời giải , bạn chọn Keep SolverSolution, các giá trị kết quả x 1, x 2, x 3 tìm được sẽ có trên các ô của bảng tính như trên hình 5.3. Như vậy lời giải cho hệ các phương trình tuyến tính trên làx 1=1, x 2 = 2, x 3 = 3. (Các giá trị tương ứng của từng hàm f, g, h và y là xấp xỉ zero.)

Ví dụ: giải hệ các phương trình phi tuyến tính sau với điều kiện x1, x2≥ 0

Giải hệ các phương trình phi tuyến tính cũng tương tự như hệ tuyến tính.

x 12+2 x 22-5x 1 +2 x 2=40

3x 12 -x 22+4x 1 +2 x 2=28

Ta đặt f(x 1, x 2), g(x 1, x 2) lần lượt bằng phương trình thứ nhất và thứ hai , vậy hệ phương trình viết lại là:

f(x 1, x 2)=x 12+2 x 22– 5x 1+2 x 2-40 = 0

g(x 1, x 2) = 3x 12 -x 22+ 4x 1 +2 x 2-28 = 0

muốn tìm x 1, x 2, để hai phương trình trên bằng zero, ta đặt hàm mục tiêu

y(x 1, x 2) = f 2 + g 2 ( với x 1 ≥ 0, x 2 ≥ 0 )

sau đó dùng Solverđể xác định giá trị x 1, x 2 để hàm mục tiêu bằng zero, giá trị tìm được sẽ là lời giải của hệ phương trình.

Để giải hệ các phương trình phi tuyến tính trên bằng Solver , bạn mở một trang tính mới, nhập các công thức vào như trong hình 6.1. Các công thức trên ô B6, B7 là các hàm f(x 1, x 2), g(x 1, x 2), ô B9 là công thức hàm y, các ô B3, B4 sẽ chứa các giá trị nghiệm do Solver tính toán.

Để giải điều kiện của hệ phương trình này là x1 ≥ 0, x2 ≥ 0, trong mục các điều kiện ràng buộc của Solver ( Subject to the Constraints) bạn phải thêm các tham số điều kiện là $B$3 ≥0, $B4$≥0 bằng cách nhấn nút add như trong hình 6.3. Sau đó nhấn Cancel,Bấm nút Solver, bạn sẽ có kết quả cho lời giải nhưtrong hình 6.4

Sau khi đã Solver đã tìm ra lời giải , bạn chọn Keep SolverSolution, các giá trị kết quả x 1, x 2, x 3 tìm được sẽ có trên các ô của bảng tính như trên hình 6.5. Như vậy lời giải cho hệ các phương trình tuyến tính trên làx 1= 2.8, x 2 = 3.6. (Các giá trị tương ứng của từng hàm f, g, và y là xấp xỉ zero.)

Ngoài các phương pháp giải đã nói ở trên, sử dụng phần mềm Excel còn có thể lập bảng tính các biểu thức tích phân, vi phân hoặc các phép toán thống kê… Vì thời gian có hạn nên không trình bày ở đây.

School@net

Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận / 2023

Đề bài: Cho sẵn nội dung bảng tổng kết tiền lương hàng tháng, yêu cầu lập báo cáo chi phí lương theo bộ phận như hình sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt được

Yêu cầu ở đây là tính chi phí tiền lương theo bộ phận, theo từng tháng. Vì vậy ở đây có 2 điều kiện:

+ Theo bộ phận

+ Theo tháng

Bước 2: Lựa chọn công thức tính:

Các công thức excel giúp tính tổng theo điều kiện gồm: SUMIF / SUMIFS / SUMPRODUCT

Vì ở bước 1 đã xác định là có 2 điều kiện, vì vậy không sử dụng được hàm Sumif, mà chỉ sử dụng được hàm SUMIFS hoặc SUMPRODUCT

Bước 3: Xây dựng công thức tính

Cách 1: áp dụng hàm SUMIFS

Cấu trúc hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)

Sum_range là vùng tính tổng: ở đây là cột “Thực lĩnh”

Criteria_range1: vùng chứa điều kiện thứ nhất, cột “Tháng”

Criteria1: điều kiện thứ 1 nằm trong vùng điều kiện thứ 1, ở đây là các cột Tháng trong Báo cáo. Trong cột Tháng chỉ có các giá trị tháng dạng số, nên “Tháng 1” được hiểu là số “1”

Criteria_range2: vùng điều kiện thứ 2, cột “Bộ phận”

Criteria2: điều kiện thức 2, nằm trong cột thứ 2, ở đây là các nội dung về bộ phận trong Báo cáo.

Cách viết hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS($G$3:$G$26,$A$3:$A$26,1,$C$3:$C$26,$I3)

Các vùng range phải cố định điểm đầu và điểm cuối để khi copy công thức sẽ không thay đổi địa chỉ tham chiếu.

Criteria1 là số 1, khi tính cho các tháng khác phải thay đổi tương ứng

Criteria2 là ô I3 sẽ cố định cột I để khi copy công thức sang những ô khác sẽ giữ nguyên tham chiếu tới cột I

Cách 2: Áp dụng hàm SUMPRODUCT

Cấu trúc hàm SUMPRODUCT:

=SUMPRODUCT(array1, [array2], [array3],…)

Array là các mảng dữ liệu. Ở đây ta quan tâm tới 3 mảng dữ liệu:

Mảng 1 là cột Tháng, có giá trị tương ứng các tháng theo báo cáo

Mảng 2 là cột Bộ phận, có giá trị tương ứng các bộ phận theo báo cáo

Mảng 3 là kết quả cần tính, cột thực lĩnh

Cách xây dựng công thức như sau:

=SUMPRODUCT(($A$3:$A$26=1)*($C$3:$C$26=$I3)*$G$3:$G$26)

Với những mảng có yêu cầu điều kiện, ta sẽ gán giá trị ở mảng đó bằng với điều kiện cần tính

Các mảng được liên kết trực tiếp với nhau bằng dấu *

array1 = $A$3:$A$26=1 Cột tháng có giá trị là 1 (khi copy công thức sang tháng khác phải đổi giá trị 1 tương ứng tháng cần tính)

array2 = $C$3:$C$26=$I3 Cột bộ phận có giá trị là ô I3 (cố định cột I để khi copy công thức sẽ không đổi tham chiếu cột I, còn tham chiếu tới hàng thì có thể thay đổi)

array3 = $G$3:$G$26

Sumproduct(array1*array2*arrray3)

Như vậy với bài viết này, chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn cách sử dụng cũng như xây dựng công thức tính báo cáo chi phí tiền lương theo bộ phận một cách đơn giản mà hiệu quả nhất.

Blog học excel online tự hào là một trong những trung tâm chuyên đào tạo các khóa học excel online hàng đầu tại Việt Nam với cách chuyên gia hướng dẫn có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hướng dẫn và chỉ bảo các bạn từng chi tiết về cách sử dụng thành thạo Excel để có thể áp dụng vào học tập cũng như công việc của mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chi Nhánh Công Ty Tnhh Mtv Vinadesign / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!