Đề Xuất 1/2023 # Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối ( # Top 6 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 1/2023 # Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối ( # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối ( mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. KHÁI NIỆM

Dấu gạch ngang

Theo Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa – Thông tin, 1999): “Gạch ngang dt. Dấu (–), dài hơn gạch nối; thường dùng để tách riêng ra thành phần chú thích thêm trong câu; viết ghép một tổ hợp hai hay nhiều tên riêng, hai hay nhiều số cụ thể; đặt ở đầu dòng nhằm viết các phần liệt kê, các lời đồi thoại; còn gọi là Dấu gạch ngang”.

Một vài vấn đề nảy sinh và lưu ý: Không nhầm giữa dấu gạch ngang với đường gạch ngang (gạch thành một đường dài, ngang). Phân biệt dấu gạch ngang giữa (–) với dấu gạch ngang dưới (_). ­­Có lẽ do dấu gạch ngang dưới ít được sử dụng trong thực tế nên người ta thường dùng dấu gạch ngang thay cho cách gọi đầy đủ là: dấu gạch ngang giữa. (?)

    Dấu gạch nối

    Theo Đại từ điển tiếng Việt, (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa – Thông tin, 1999): “Gạch nối dt. Dấu (-), ngắn hơn gạch ngang; thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của từ đa tiết phiên âm; còn gọi là Dấu gạch nối”.

    Cần chú ý phân biệt dấu gạch nối với dấu nối trong âm nhạc (không có chữ gạch) – Dấu nối – dấu nhạc có hình cung nối hai hay nhiều nốt cùng cao độ, cùng tên, chỉ sự kéo dài trường độ của một âm.

    II. PHÂN BIỆT

    Ngay trong khái niệm đã chỉ ra sự khác nhau giữa hai dấu song còn trừu tượng. Những phân tích sau đây sẽ giúp chúng ta phân biệt rõ hơn:

    Về bản chất

    Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu trong từ.

      Về hình thức và cách trình bày

      Dấu

      Hình thức

      Cách trước

      Cách sau

      Ví dụ

      Gạch ngang

      Dài (–)

      Khoảng trắng (1 cách)

      Khoảng trắng (1 cách)

      Hà Nội – Thủ đô yêu dấu …

      Gạch nối

      Ngắn (-)

      Không

      Không

      Mát-xcơ-va là thủ đô của nước Nga

        Giá trị sử dụng

        Dấu gạch nối thường hay bị nhầm lẫn với dấu gạch ngang. Trong khi dấu gạch ngang có nhiều giá trị sử dụng khác nhau thì gạch nối chỉ có một mục đích chính. Cụ thể:

        3.1. Dấu gạch ngang

        – Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu. Ví dụ: Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm …

        – Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ:

        – Anh viết bài gì đấy?

        – Tôi viết bài Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối để gửi Tạp chí Xuất bản Việt Nam.

        – Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng). Ví dụ:

        Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

        – Khái niệm gạch ngang, gạch nối

        – Phân biệt gạch ngang, gạch nối

        – Lí do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối

        – Cách xử lí gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

        – Đặt giữa hai, ba, bốn tên riêng để chỉ một liên danh. Ví dụ: Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

        – Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số. Ví dụ: Nhiệt độ trung bình của nước ta là 22 – 250C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.000mm, độ ẩm không khí 80 – 85% …

        – Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào …

        – Trong toán học:

        + Dấu gạch ngang là một phép tính trong toán học – phép trừ. Ví dụ: 25 – 5 = 20

        + Dấu gạch ngang là một dấu âm. Ví dụ: 5 – 25 = – 20

        – Trong tiếng Anh, dấu gạch ngang cũng rất quan trọng và khác hẳn dấu gạch nối về chức năng. (Trong giới hạn phạm vi bài viết này, chúng tôi không phân tích).

        3.2. Dấu gạch nối

        – Dấu gạch nối thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa danh nước ngoài. Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát, Phi-đen Cát-xtơ-rô, La Ha-ba-na,…

        – Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong phiên âm tiếng nước ngoài, nhất là khi dùng cho những đối tượng người đọc nhỏ tuổi. Ví dụ: Ra-đi-ô, ki-lô-gam, …

        – Đặt giữa các con số chỉ ngày tháng năm. Ví dụ: Dự kiến vào ngày 31-1-2012, tôi sẽ gửi bài cho Tạp chí Xuất bản Việt Nam.

        III. MẤY LÍ DO KHÔNG NÊN NHẦM GIỮA GẠCH NGANG VÀ GẠCH NỐI

        – Tầm quan trọng của việc phân biệt này đã được thể hiện bằng việc nó được đưa vào nội dung giảng dạy trong môn Ngữ văn, lớp 7.

        – Nếu để gạch đầu dòng và dấu gạch trước các lời đối thoại là gạch ngắn (gạch nối) nhìn sẽ xấu và dễ lẫn vào đoạn văn.

        – Nếu để gạch ngang là gạch nối và phân biệt gạch ngang và gạch nối bằng việc có hay không khoảng trắng hai bên thì sẽ không tồn tại hai loại dấu. Ngoài ra, khi đó dấu gạch ngang sẽ không tương ứng với khoảng cách 1 chữ của văn bản và làm cho văn bản không được đẹp.

        – Nếu để toàn gạch ngang thì ngoài việc không tồn tại hai loại dấu còn làm cho các các từ nối bị cách nhau. Như thế vừa không đúng vừa không đẹp. Ví dụ: Mát-xcơ-va sẽ thành Mát–xcơ–va; hoặc Mát-xcơ-va sẽ thành Mát – xcơ – va

        III. CÁCH XỬ LÍ GẠCH NỐI THÀNH GẠCH NGANG VÀ NGƯỢC LẠI

        Trong Microsoft Word, người lập trình đã mặc định để thành gạch ngang nếu ta đánh khoảng trắng trước và sau nó trong văn bản. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân (do không phân biệt rõ ý nghĩa hai dấu, do cẩu thả trong khi nhập liệu, do không chú ý trong khi biên tập, …) mà có sự nhầm lẫn giữa hai dấu.

        Cách xử lí sau đây dành cho người nhập liệu, biên tập viên và chế bản vi tính:

        Với người nhập liệu (nhập tex)

        Chương trình của máy tính cũng đã lập trình sự khác biệt này. Khi nhập liệu, dấu nối thì không “cách”; còn dấu gạch ngang không cần giữ Ctrl + phím gạch trên bàn phím số mà cứ “cách” rồi nhập dấu gạch trên bàn phím chữ và “cách” rồi tiếp tục nhập liệu là dấu này tự động chuyển thành gạch ngang. Với dấu gạch đầu dòng thì phải giữ Ctrl + dấu gạch trên bàn phím số.

          Với chế bản

          Dựa vào chức năng thay đổi (Replace) trong Word để chỉ định và thực hiện lệnh này. Song cần phải sử dụng nút Find Next:

          – Nếu ta muốn đổi từ gạch nối thành gạch ngang: Bấm Ctrl+H rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch nối (ngắn) vào ô Find what rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch ngang (dài) vào ô Replace with. Sau đó nhấn nút Find Next để tìm và thay thế (bấm Replace). Chú ý không bấm Replace All. Ta lặp lại thao tác cho đến khi hết văn bản sẽ hiện lên một hộp thoại. Khi đó ta bấm OK là được. Trong quá trình đổi, nếu bấm nhầm lệnh đổi nào ta có thể Ctrl+Z lại.

          – Nếu ta muốn đổi từ gạch ngang thành gạch nối: Bấm Ctrl+H rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch dài vào ô Find what rồi nhập (hoặc copy từ văn bản và Paste) gạch nối vào ô Replace with. Sau đó nhấn nút Find Next để tìm và thay thế (bấm Replace) Chú ý không bấm Replace All. Ta lặp lại thao tác cho đến khi hết văn bản sẽ hiện lên một hộp thoại. Khi đó ta bấm OK là được. Trong quá trình đổi, nếu bấm nhầm lệnh đổi nào ta có thể Ctrl+Z lại.

            Với biên tập viên

            Cần hiểu được bản chất của hai dấu. Thống nhất và chỉ định cho chế bản vi tính sửa nếu có nhầm lẫn trong bản thảo và thực hiện kiểm tra đầy đủ./.

            Sưu tầm

            Dấu Gạch Ngang Và Dấu Gạch Nối

            * Xin cho biết dấu gạch ngang và dấu gạch nối khác nhau thế nào và chức năng của từng dấu này trong cấu trúc câu của tiếng Việt ra sao? (Nguyễn Việt, Sơn Trà, Đà Nẵng).

            – Hiện vẫn còn nhiều lẫn lộn khi sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối, kể cả trong các xuất bản phẩm. Tác giả Ưng Quốc Chỉnh trong bài “Dấu gạch ngang (-), dấu gạch nối (-): Nhận diện và sử dụng” đăng trên chúng tôi ngày 17-7-2012 đã phân tích kỹ và đưa ra hướng giải quyết hợp lý để tránh các nhầm lẫn này.

            Tác giả đã dẫn Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa-Thông tin, 1999) để đưa ra khái niệm về hai loại dấu này:

            “Gạch ngang dt. Dấu (-), dài hơn gạch nối; thường dùng để tách riêng ra thành phần chú thích thêm trong câu; viết ghép một tổ hợp hai hay nhiều tên riêng, hai hay nhiều số cụ thể; đặt ở đầu dòng nhằm viết các phần liệt kê, các lời đối thoại; còn gọi là Dấu gạch ngang”.

            “Gạch nối dt. Dấu (-), ngắn hơn gạch ngang; thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của từ đa tiết phiên âm; còn gọi là Dấu gạch nối”.

            Tuy ngay trong khái niệm đã chỉ ra sự khác nhau giữa hai dấu nhưng vẫn còn trừu tượng. Tác giả giúp chúng ta phân biệt rõ hơn qua những phân tích sau đây:

            1. Về bản chất

            Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu trong từ.

            2. Về hình thức và cách trình bày

            3. Giá trị sử dụng

            Dấu gạch nối thường hay bị nhầm lẫn với dấu gạch ngang. Trong khi dấu gạch ngang có nhiều giá trị sử dụng khác nhau thì gạch nối chỉ có một mục đích chính. Cụ thể:

            3.1. Dấu gạch ngang:

            3.1.1. Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu. Ví dụ: Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm…

            3.1.2. Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ:

            – Anh viết bài gì đấy?

            – Tôi viết bài Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối để gửi tạp chí Xuất bản Việt Nam.

            3.1.3. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng). Ví dụ:

            Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

            – Khái niệm gạch ngang, gạch nối

            – Phân biệt gạch ngang, gạch nối

            – Lý do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối

            – Cách xử lý gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

            3.1.4. Đặt giữa hai, ba, bốn tên riêng để chỉ một liên danh. Ví dụ: Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

            3.1.5. Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số. Ví dụ: Nhiệt độ trung bình của nước ta là 22 – 250C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.000mm, độ ẩm không khí 80 – 85% …

            3.1.6. Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào …

            3.1.7. Trong toán học:

            – Dấu gạch ngang là một phép tính trong toán học – phép trừ. Ví dụ: 25 – 5 = 20

            – Dấu gạch ngang là một dấu âm. Ví dụ: 5 – 25 = – 20

            3.2. Dấu gạch nối:

            – Dấu gạch nối thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa danh nước ngoài. Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát, Phi-đen Cát-xtơ-rô, La Ha-ba-na,…

            – Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong phiên âm tiếng nước ngoài, nhất là khi dùng cho những đối tượng người đọc nhỏ tuổi. Ví dụ: Ra-đi-ô, ki-lô-gam,…

            – Đặt giữa các con số chỉ ngày tháng năm. Ví dụ: Dự kiến vào ngày 31-1-2012, tôi sẽ gửi bài cho tạp chí Xuất bản Việt Nam.

            Cách In Dấu Gạch Ngang

            Nó hoạt động theo nguyên tắc của wiki, có nghĩa là nhiều bài viết của chúng tôi được viết bởi một số tác giả. Khi tạo bài viết này, 12 người (a) đã làm việc về chỉnh sửa và cải tiến, bao gồm cả ẩn danh.

            Số lượng nguồn được sử dụng trong bài viết này: 5. Bạn sẽ tìm thấy một danh sách của chúng ở cuối trang.

            Nhiều người thường bỏ qua dấu chấm câu như dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang phục vụ cho các mục đích khác nhau và có kích thước khác nhau. Thông dụng nhất được sử dụng là dấu gạch ngang giữa (-) và dấu gạch ngang dài (-), kích thước của dấu gạch ngang giữa là chữ “n” và dấu gạch ngang dài là chữ “M”. Dấu gạch ngang như vậy được sử dụng để chỉ văn bản giải thích, bắt đầu của một cuộc đối thoại, và nhiều hơn nữa. Xin lưu ý rằng trong hầu hết các trường hợp, dấu gạch ngang giữa được sử dụng trong ngôn ngữ tiếng Nga và dấu gạch ngang giữa và dài trong ngôn ngữ tiếng Anh.

            Một chút về AutoC chính xác: mã dash trong html

            Cần lưu ý rằng “Word” có tự động thay thế dấu gạch ngang đơn giản trên một dấu gạch ngang có độ dài trung bình. Điều này rất thuận tiện. Nhưng chỉ có dấu hiệu đó được thay thế, trên cả hai mặt của nó là không gian. Điểm này phải được tính đến. Tự động sửa được thực hiện khi người dùng viết một từ ngay sau dấu gạch nối được in và đặt khoảng trắng sau từ đó. Mọi thứ đều vô cùng đơn giản.

            Mã thập lục phân

            Để đặt dấu gạch ngang, bạn có thể sử dụng mã thập lục phân với chuyển đổi tiếp theo của chúng thành ký tự mong muốn. Khá dễ dàng để in biểu tượng cần thiết trong Word theo cách này. Để thực hiện việc này, hãy viết mã gạch ngang có độ dài trung bình (2013) hoặc lớn (2014), sau đó, không di chuyển con trỏ từ các số đã nhập, bạn cần nhấn hai nút cùng lúc: “Alt” và “X”. Vì vậy, bạn có thể in một dấu gạch ngang trên bất kỳ phần nào của tài liệu.

            Menu biểu tượng

            Bạn cũng có thể in một dấu gạch ngang có độ dài mong muốn bằng cách vào menu có tên là Biểu tượng của biểu tượng trong phần Chèn Chèn. Sau khi nhấp vào mục này, khu vực đặt các dấu hiệu phổ biến sẽ mở ra.

            Trong cửa sổ này, nhấp vào mục có tên “Biểu tượng khác”. Nó rất dễ tìm. Sau đó, một cửa sổ có tên là Sym Symbols sẽ mở ra, nơi bạn sẽ thấy một danh sách các nhân vật khác nhau. Bạn có thể chọn một cái cần thiết và nhấp vào nút Chèn Chèn Chèn. Sau đó, biểu tượng sẽ xuất hiện trong tài liệu. Đây là câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào để đặt một dấu gạch ngang dài trong Word. Cần lưu ý rằng nhiều người bối rối trước danh sách dài, trong đó họ không thể tìm thấy ngay những gì cần thiết.

            Để không lãng phí thời gian tìm kiếm một dấu gạch ngang trong danh sách các ký tự, bạn có thể mở một tab có tên là Đặc biệt các ký tự, trong đó nó được đặt ở đầu. Biểu tượng tìm kiếm ngay lập tức bắt mắt của bạn. Ngoài ra, tab này hiển thị sự kết hợp của các nút để chèn dấu gạch ngang.

            Trường hợp trên bàn phím là dấu gạch nối

            Dấu gạch nối trên bàn phím máy tính nằm ở hàng số trên cùng, ngay phía trên các chữ cái 3 và X theo cách bố trí của Nga. Hoặc giữa tiếng Latin P và dấu hiệu của cú đúp mở <. Nhiều người nhầm lẫn nó với dấu trừ, thực sự nằm ở bên phải, ở góc xa nhất của bàn phím.

            Biểu tượng trên dấu gạch nối không phải là dấu gạch nối dài trên bàn phím. Trong thực tế, nó được gọi là dấu gạch dưới, hoặc nó cũng được gọi là dấu gạch nối thấp hơn.

            Tự động sửa

            Và bây giờ bạn có thể xem xét tùy chọn với Tự động sửa lỗi. Bạn phải mở một cửa sổ gọi là “Biểu tượng”, nơi đặt nút tương ứng. Ở đó bạn có thể dễ dàng cấu hình các ký tự tự động thay thế cần thiết trong tài liệu. Ví dụ: tìm một dấu gạch ngang lớn trong danh sách các ký tự và nhấp vào nút có tên “Tự động sửa lỗi”, người dùng sẽ đi đến cài đặt. Ba dấu gạch ngang có thể được chỉ định ở đó. Trong tương lai, chúng sẽ được thay thế độc lập bằng một dấu gạch ngang lớn. Rất đơn giản phải không? Bạn cũng có thể sử dụng phương pháp này để viết một dấu gạch ngang giữa, nhưng nhược điểm của nó là nó sẽ chỉ có hiệu lực trên PC của bạn và chỉ trên một bố cục bàn phím (được sử dụng khi viết dấu gạch nối trong cửa sổ tự động thay thế).

            Nó không đủ để biết cách tạo ra một dấu gạch ngang dài. Chúng ta cũng phải nhớ các quy tắc xây dựng của nó.

            Trường hợp gạch nối

            Để gắn các hạt: ai đó, ở đâu đó, một ai đó, một ngày nào đó,

            Để đính kèm tiền tố: đầu tiên, bằng tiếng Anh,

            Như một dấu hiệu viết tắt: thư viện (thư viện), quận (huyện), Mr. (chúa),

            Trong các cụm từ và từ ghép: bữa trưa kinh doanh, quán cà phê internet,

            Là một phần của từ ghép, một số từ được truyền theo số: 25 phần trăm, kỷ niệm 100 năm,

            Trước khi kết thúc chuyển khoản, sử dụng các số của các chữ số: 1, 2.

            Dash tách biệt chủ ngữ và vị ngữ

            Một dấu gạch ngang được in nếu …

            Dấu hiệu được xem xét được đặt trong trường hợp khi chủ ngữ là danh từ, trong khi vị ngữ danh nghĩa cũng được biểu thị bởi anh ta. Ngoài ra, nó phải có một liên kết bằng không.

            – Nếu câu có thể được gọi là một định nghĩa logic.

            – Nếu nó được thiết kế theo kiểu sách và bao gồm một đánh giá, mô tả về một cái gì đó, một dấu gạch ngang dài cũng được thiết lập.

            – Trong các câu có chứa hai câu xác định được thể hiện bởi cả hai hợp chất.

            – Sau vài môn học, được đồng nhất.

            – Khi có sự song song cấu trúc của các yếu tố.

            – Để làm cho ý nghĩa của đề xuất dễ hiểu hơn.

            – Nếu cả chủ ngữ và vị ngữ đều là vô hạn. Tuy nhiên, một thành viên chính có thể là một danh từ, và sau đó một dấu gạch ngang cũng được đặt.

            – Trước các từ sau: Có nghĩa là, có nghĩa là, đây là một cách khác nhau

            – Nếu cả chủ ngữ và vị ngữ được thể hiện bằng số. Nhưng nếu một trong số chúng là một danh từ, thì dấu gạch ngang vẫn cần được in. Chúng ta không được quên quy tắc này.

            Thông thường một dấu gạch ngang dài được đặt trong các trường hợp sau:

            – Nếu chủ ngữ là một từ nguyên thể, và cũng có một vị từ ghép với một phần danh nghĩa được đại diện bởi một trạng từ có giá trị trạng thái. Các bó phải bằng không. Đặc biệt chú ý đến điều này.

            Chú ý

            Trong tất cả các trường hợp được trình bày, dấu phẩy đôi khi được bắt đầu bằng dấu gạch ngang. Tất cả phụ thuộc vào bối cảnh. Thông thường nó là cần thiết nếu có một mệnh đề phụ hoặc một thành viên riêng biệt ở phía trước của dòng nơi dấu gạch ngang nên được đặt. Trong tình huống này, bạn cần in hai ký tự không có gì chung với nhau. Cụ thể: dấu phẩy, đứng sau một cuộc cách mạng, cũng như dấu gạch ngang, nằm giữa các thành viên chính. Đây là một quy tắc rất quan trọng.

            Rất thường xuyên, mọi người mắc lỗi: họ bỏ lỡ một dấu phẩy, trước một dấu gạch ngang dài.

            Khi nào không cần đặt dấu gạch ngang?

            – Câu đơn giản, đề cập đến phong cách thông tục.

            – Các liên minh so sánh được đặt giữa các thành viên chính (ví dụ, như thể, chắc chắn, nó RẤT NHIỀU giống như, như thể, như, thích, thích).

            – Trước vị ngữ là phủ định của “không.”

            – Ngoài ra, không nên đặt dấu gạch ngang dài nếu các thuật ngữ chính được phân tách bằng một hạt hoặc một từ giới thiệu.

            – Chủ ngữ được đại diện bởi một đại từ nhân xưng, trong khi vị ngữ là danh nghĩa và từ ghép. Một bó của nó nên bằng không. Cũng nên có một danh từ đại diện bởi một danh từ.

            Bây giờ bạn biết phải làm gì nếu không có dấu gạch ngang dài trên bàn phím. Ngoài ra, bạn biết một số quy tắc để đặt dấu hiệu này.

            Dấu gạch ngang và dấu gạch ngang: sự khác biệt khi áp dụng

            Bên ngoài, dấu gạch ngang và dấu gạch ngang tương tự nhau, chúng được viết dưới dạng một đường ngang ngắn có độ dài khác nhau, nhưng khác nhau về cách sử dụng.

            Dấu gạch nối được sử dụng như một phần của một phần từ thành âm tiết hoặc phần của từ ghép (ví dụ: “phía đông bắc”, “Solovyov-Sedoy”). Hyphens viết tắt, tiền tố và các hạt được thêm vào (ví dụ: “rn”, “bằng tiếng Đức”). Một dấu gạch nối được sử dụng trong các từ có số (ví dụ: thứ 3, thứ 3, kỷ niệm 10 năm tuổi).

            Dấu gạch nối là dấu hiệu kết nối chính tả để phân tách các phần của từ, được viết dưới dạng một dòng ngắn giữa các chữ cái, không có khoảng trắng. Ngoại lệ: trong các từ bao gồm hai phần, phần thứ nhất và phần thứ hai của từ được thay thế cho phần đầu tiên (ví dụ: đoạn âm thanh và video theo dõi trên video).

            Dấu gạch ngang là dấu chấm câu trong câu, phân tách các từ trong câu và được phân tách bằng dấu cách. Dấu gạch ngang được sử dụng trong lời nói trực tiếp, giữa chủ ngữ và vị ngữ, thay vì thành viên câu, để làm nổi bật các khoảng dừng trong lời nói. Từ các từ khác trong câu, dấu gạch ngang được phân cách bằng dấu cách.

            Trong trình soạn thảo văn bản, cái gọi là “trung bình” được sử dụng như một dấu gạch ngang (trong cuộc sống hàng ngày, dấu gạch ngang trung bình thường được gọi là “dấu gạch ngang ngắn”) và dấu gạch ngang “dài”:

            Dấu gạch ngang ở giữa là một ký tự có tên là N n gạch ốp tường, có chiều rộng bằng chữ cái Nọ. Dấu gạch giữa được sử dụng giữa các số, ví dụ, 3-10. Trong trường hợp này, dấu gạch ngang không được phân tách bằng khoảng trắng. Một dấu gạch ngang ngắn được sử dụng trong kiểu chữ phương Tây.

            Dấu gạch ngang dài là một dấu hiệu có tên là m m dash, có chiều rộng bằng chữ cái Miên. Trên thực tế, hiện tại, dấu gạch ngang thực sự – đây là “dấu gạch ngang dài”.

            Ngoài ra còn có cái gọi là dash dash kỹ thuật số dash dash dash, không khác nhau về chiều dài so với dấu gạch giữa và được sử dụng để phân tách các số. Ký tự này được nhập vào giữa các chữ số. Đây không phải là một điểm trừ.

            Nhìn vào bảng so sánh với dấu gạch ngang, dấu trừ, dấu giữa và dấu gạch ngang dài. Có thể thấy từ bảng, độ dài của các ký tự là khác nhau.

            Cách tạo dấu gạch ngang trung bình trong Word – 4 cách

            Trước tiên, hãy xem cách nhập dấu gạch ngang trung bình (ngắn) trong Word trên bàn phím theo bốn cách:

            Chương trình MS Word tự động thay đổi dấu gạch nối thành dấu gạch ngang ngắn trong trường hợp sau: tách dấu gạch nối với khoảng trắng ở cả hai bên và sau dấu gạch nối tiếp theo của từ, tạo khoảng trắng. Dấu gạch nối sẽ trở thành dấu gạch ngang giữa.

            Nhấn các phím Ctrl Ctrl + + – – (trừ trên phím số của bàn phím), kết quả là một dấu gạch ngang trung bình.

            Nhấn phím Alt Alt, gõ phím 0150 trên bàn phím số, sau đó nhả các phím. Một dấu gạch ngang giữa xuất hiện trong văn bản.

            Nhập loại 2013 2013 trên phím số, sau đó nhấn các phím Alt + X.

            Trường hợp Dash

            Thay vì một thành viên vắng mặt trong câu: Tôi chỉ bị sốc!

            Giữa chủ ngữ và vị ngữ: Năm năm đến hai mươi lăm.

            Nói trực tiếp: Xin chào, cô nói.

            Để chỉ ra tạm dừng: Để cho vào là đáng xấu hổ!

            Để chỉ ra các tuyến đường: tàu Moscow – St. Petersburg.

            Cách tạo dấu gạch ngang dài trong Word – 4 cách

            Bây giờ chúng tôi sẽ thêm một dấu gạch ngang dài vào tài liệu Word bằng cách sử dụng “Alt-code”, thực thi các lệnh để nhập các ký tự không có trên bàn phím.

            Bấm phím Alt trái, trên khối kỹ thuật số, bấm các phím 0151. Một dấu gạch ngang dài xuất hiện trong tài liệu Word.

            Cách gõ dấu gạch ngang trên bàn phím

            Dấu gạch ngang ở giữa thường được sử dụng để biểu thị các phạm vi số: 10 – 15, hai – ba. Nó cũng đôi khi được gọi là dấu gạch nối dài, mặc dù điều này không chính xác. Dấu gạch giữa vẫn là dấu gạch ngang.

            Để nhập một dấu gạch ngang giữa trên bàn phím máy tính:

            1. Trong Word, giữ phím Alt và nhấn phím trừ trên bố trí bàn phím số. Vì vậy, bạn nhận được một dấu gạch ngang giữa. Word cũng tự động thay thế dấu gạch nối bằng dấu gạch ngang ở giữa khi bạn tách nó ở cả hai bên bằng dấu cách. Để làm việc này, bạn cần nhập một dấu gạch nối có dấu cách ở hai bên, rồi đến từ tiếp theo và đặt khoảng trắng sau nó. Sau đó dấu gạch nối sẽ biến thành dấu gạch giữa.

            Dấu gạch nối không thay thế dấu gạch ngang! Do đó, sử dụng chúng như dự định.

            Bây giờ dấu hai chấm bắt đầu trông gần như cổ xưa hơn dấu chấm phẩy, và dấu gạch ngang đảm nhận nhiều chức năng của nó. William Zinser Làm thế nào để viết tốt. Hướng dẫn cổ điển để tạo văn bản phi hư cấu.

            Cách đặt dấu gạch ngang dài trong Word – 5 cách

            Word có một bảng ký tự nằm trong tab Chèn.

            Trong cửa sổ chương trình Word hoặc trong Word Online, bấm vào tab Chèn.

            Trong cửa sổ xuất hiện, chọn các biểu tượng khác.

            Trong cửa sổ “Biểu tượng”, mở tab “Biểu tượng”, trong trường “Phông chữ”, chọn tùy chọn “văn bản thuần túy” và trong trường “Loại”, chọn tùy chọn “dấu chấm câu”.

            Đánh dấu một dấu gạch ngang dài, nhấp vào nút “Dán”.

            Một dấu gạch ngang dài được thêm vào văn bản của tài liệu.

            Cách nhập ký tự dấu gạch ngang dài trên bàn phím

            Và bây giờ về điều quan trọng nhất: Làm thế nào để gõ một dấu gạch ngang dài trên bàn phím và thực hiện nhanh chóng.

            1. Nếu bạn đang nhập Word, bạn có thể in dấu gạch ngang dài bằng cách nhấp đúp vào phím gạch nối. Bản thân Word chuyển đổi một dấu gạch nối kép thành một dấu gạch ngang dài. Nhưng! Trước tiên, bạn sẽ cần phải cấu hình định dạng này để nó hoạt động.

            Do đó, có một tùy chọn khác, làm thế nào để đặt dấu gạch ngang dài trên bàn phím, luôn luôn hoạt động theo mặc định: nếu bạn đồng thời giữ phím Ctrl và Alt và nhấp vào dấu trừ, bạn sẽ có một dấu gạch ngang dài. Mọi thứ đều đơn giản!

            2. Nếu bạn đang gõ bất cứ nơi nào khác ngoài Word, hãy giữ phím Alt và trên bố trí bàn phím số, nhập số 0151. Nhận một dấu gạch ngang dài.

            Đặt tùy chọn Tự động sửa để chèn dấu gạch ngang dài – 6 cách

            Trong bảng ký hiệu, bạn có thể định cấu hình cài đặt Tự động sửa lỗi để tự động thay thế các ký tự được nhập từ bàn phím bằng ký tự mong muốn.

            Chọn một dấu gạch ngang dài trong cửa sổ “Biểu tượng”, nhấp vào nút “Tự động sửa lỗi …”.

            Trong cửa sổ “Tự động sửa lỗi: Tiếng Nga (Nga)”, trong tab “Tự động sửa lỗi”, trong trường “thay thế”, nhập các ký tự để thay thế bằng dấu gạch ngang dài. Tôi đã nhập hai dấu gạch nối liên tiếp, bạn có thể nhập ba dấu gạch nối, để gần hơn trực quan hơn.

            Bấm vào nút Thêm, và sau đó vào OK.

            Sau khi áp dụng các cài đặt, trong tài liệu Word có thể chỉnh sửa, sau khi nhập hai dấu gạch nối liên tiếp, một dấu gạch ngang dài sẽ tự động xuất hiện.

            Kết luận của bài báo

            Người dùng có một câu hỏi làm thế nào để viết một dấu gạch ngang dài trong Word, bởi vì không có phím tương ứng trên bàn phím. Một số cách để nhập một ký tự trong văn bản của tài liệu Word sẽ giúp người dùng giải quyết vấn đề. Để đặt một dấu gạch ngang dài trong văn bản sẽ giúp “các phím nóng” của chương trình Word, bảng ký tự, ký tự “Alt”, sử dụng cài đặt ký tự tự động thay thế khi nhập từ bàn phím.

            Làm Cách Nào Để Chèn Một Dấu Gạch Ngang Hoặc Dấu Gạch Ngang Trong Microsoft Word?

            Sử dụng tính năng AutoFormat trong Microsoft Word, bạn có thể tự động tạo cả dấu gạch ngang Em ( ) và En dash ( – ) bằng cách nhập dấu gạch nối. Ngoài ra, bạn có thể chèn các ký tự đặc biệt này bằng menu Chèn Biểu tượng. Bạn cũng có thể sao chép và dán dấu gạch ngang từ một tài liệu khác, chẳng hạn như trang web, vào tài liệu Word của bạn.

            Mẹo: Nếu AutoFormat không được bật trong bản sao Microsoft Word của bạn, hãy xem trang của chúng tôi về cách bật / tắt AutoFormat.

            Nếu bạn làm như sau, AutoFormat sẽ chèn một dấu gạch ngang Em ( – ) khi bạn nhập.

            Trong tài liệu Word:

            Nhập một từ, không có khoảng trắng sau nó.

            Nhập hai dấu gạch nối, không có khoảng cách giữa hoặc sau chúng.

            Nhập một từ khác.

            Nhập một khoảng trắng.

            Ví dụ: gõ:

            Một cái gì đó – Một cái gì đó (không gian)

            Sẽ tự động định dạng dòng là:

            Một cái gì đó

            Sau khi bạn gõ không gian cuối cùng.

            Mẹo: Khi bật Num Lock, bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Alt + Minus để tạo dấu gạch ngang Em (sử dụng phím Minus nằm trên bàn phím số).

            Chèn một dấu gạch ngang En, sử dụng AutoFormat

            Nếu bạn làm như sau, AutoFormat sẽ chèn dấu gạch ngang En ( – ) khi bạn nhập.

            Trong tài liệu Word:

            Nhập một từ, với một khoảng trắng sau nó.

            Nhập một dấu gạch nối duy nhất, với một khoảng trắng sau nó.

            Nhập một từ khác.

            Nhập một khoảng trắng.

            Ví dụ: gõ:

            1993 (không gian) – (không gian) 1995 (không gian)

            Tự động định dạng dòng thành:

            1993 – 1995

            Sau khi bạn gõ không gian cuối cùng.

            Mẹo: Khi bật Num Lock, bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Minus để tạo dấu gạch ngang En (sử dụng phím Minus nằm trên bàn phím số).

            Bạn cũng có thể chèn dấu gạch ngang đặc biệt bằng menu Chèn Biểu tượng:

            Trong tài liệu Microsoft Word, chọn Chèn trong thanh Menu.

            Chọn biểu tượng .

            Chọn thêm biểu tượng …

            Nhấp vào các ký tự bạn muốn chèn. Dấu gạch ngang Em phải ở hàng thứ hai. Để chèn nhiều ký tự, nhấp vào từng ký tự một.

            Khi bạn kết thúc, bấm Đóng để đóng cửa sổ ký tự đặc biệt.

            Lưu ý: Nếu dấu gạch ngang En không được cung cấp trong menu Biểu tượng của bạn, bạn vẫn có thể sử dụng một phương pháp khác để chèn nó.

            Nếu vẫn thất bại, chỉ cần sao chép và dán dấu gạch ngang từ một tài liệu khác, chẳng hạn như trang này.

            Làm nổi bật dấu gạch ngang bạn muốn:

            Em gạch ngang: –

            Dấu gạch ngang: –

            Trong tài liệu Word của bạn, đặt con trỏ văn bản nơi bạn muốn dấu gạch ngang đi và dán nó. (Nhấn Ctrl – V hoặc – V trên máy Mac)

            Bỏ Dấu Gạch Đỏ Trong Word

            Vì sao xuất hiện các gạch xanh, đỏ dưới chữ trong Word?

            Nhiều người lầm tưởng đây là tính năng mặc định trong word của Microsoft Office, dù có cài đặt lại chương trình cũng không thể khắc phục điều đó. Thực ra, những dấu gạch đỏ, xanh chỉ là một tính năng hỗ trợ kiểm tra lỗi chính tả trong quá trình soạn thảo của Microsoft.

            Vì sao chúng ta ghi đúng chính tả vẫn bị gạch đỏ, xanh?

            Mặc định chương trình kiểm tra chính tả là theo ngôn ngữ Anh, trong khi, chúng ta nhập Tiếng Việt thì việc xuất hiện dấu gạch đỏ, xanh là hiển nhiên. Để kiểm nghiệm bạn hãy thử nhập một từ bằng Tiếng Anh thì sẽ không bị như thế nữa.

            Đến đây, thì bạn cũng hiểu tại sao lại bị tình trang như vậy khi soạn thảo văn bản trong Word rồi đấy. Nếu chán ghét và không muốn chúng hiển thị thì bạn hãy áp dụng như cách bên dưới:

            1. Microsoft Word 2016 và 2013

            – Tại cửa sổ Options các bạn chọn mục Proofing. Các bạn chú ý đến mục When correcting spelling and grammar in Word, sau đó tick BỎ chọn các mục trong đó và cuối cùng bấm OK.

            2. Microsoft Word 2010

            – Tại bảng hiển thị Options chọn mục Proofing.

            – Tiếp theo, các bạn tìm đến dòng When correcting spelling and grammar in Word và tick BỎ chọn như hình trên, cuối cùng nhấn OK để hoàn thành.

            3. Microsoft Word 2007

            – Khi hộp thoại Word Options xuất hiện, các bạn chọn mục Proofing.

            – Tiếp theo, các bạn tick BỎ toàn bộ lựa chọn tại dòng When correcting spelling and grammar in Word và cuối cùng nhấn OK.

            Như vậy, với những thao tác đơn gian như trên các bạn đã loại bỏ được các dấu gạch xanh xanh, đỏ đỏ rối mắt rồi đấy.

            Bạn đang đọc nội dung bài viết Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối ( trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!