Đề Xuất 11/2022 # Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7.28 / 2023 # Top 17 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 11/2022 # Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7.28 / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7.28 / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Không có hero nào trong lịch sử Dota 2 lại được làm lại cũng như đổi tên quá nhiều lần như OD. IceFrog gặp khó khăn để tìm ra danh tính cho hero này. Có lúc hero quá mạnh, còn có lúc OD gần như vô dụng dù cho trận đấu hoàn toàn có lợi cho mình. Còn hiện tại, OD có lẽ là một hero mid quá mạnh và bài viết ngày hôm nay sẽ phân tích tại sao, cũng như cách phát huy tốt OD ở rank cao.

HERO MID TỐT NHẤT NẾU THÍCH HỌC CHƠI MỘT HERO NHIỀU LẦN

Chúng ta hãy bắt đầu với những thứ cơ bản nhất: OD thật sự thay đổi gì trong 7.28. Astral Imprisonment được làm lại và giờ cướp phần trăm lượng mana tối đa của đối phương, giúp nó phối hợp cực tốt cùng ultimate của OD. Và khác với những combo trước đây, thay đổi này mạnh hơn về cuối game trong khi gây nguy hiểm hơn cho các hero Intelligence.

Phạm vi cast tăng cho Astral Imprisonment cũng rất quan trọng trong mid. Với cooldown 24 giây mà thời lượng tối thiểu là 1.75 giây, bất kỳ hero nào không có chiêu nuke tại mid sẽ khó mà cạnh tranh được ranged creep. Nhìn chung, OD vừa đi một vòng tròn để trở lại thời thống trị mid cũ. Có điều, Astral Imprisonment hiện tại còn gây sát thương nữa. Cụ thể, nó nằm trong số các chiêu nuke cơ bản mạnh nhất với sát thương 360 ở level 4.

Arcane orb hơi khác chút. Nó sử dụng lượng mana cố định trong mana pool hiện tại và gây sát thương theo phần trăm mana hiện tại của bạn. Nó hoạt động giống đòn đánh tay cũ cùng lượng sát thương lớn, nhưng do giờ sử dụng phần trăm mana hiện tại, nên OD có thể dùng nhiều hơn. Và nó còn có tiềm năng burst sát thương cao hơn nữa.

Nhìn chung, các thay đổi chóng mặt trong 7.28 đẩy nhanh nhịp độ của OD trong combat. Trước đây, OD cần vài giây để stack thêm mana cho ultimate teamfight Sanity’s Eclipse. Giờ thì hero có đủ khả năng kết thúc teamfight nhanh hơn, trong khi tiềm năng gây sát thương lại cao hơn trước. Trong khi đó, khả năng đánh nhau trong combat kéo dài không bị tác đồng nhiều do OD vẫn có thể stack mana tối đa của mình bằng nhiều Astral.

HERO NÀY THẬT SỰ CẦN GÌ?

Meteor Hammer, khá nực cười phải không. Kể từ khi item này xuất hiện, ý kiến chung về nó đã thay đổi rất nhiều và giờ hầu hết game thủ hiểu rằng item này có thể là công cụ đầy giá trị nếu dùng đúng hero. OD là một trong số các hero đó: OD phát huy Meteor Hammer thông qua Astral. Chỉ combo này thôi đã gây gần 800 sát thương rồi. Theo sau đó là Arcane Orb và có thể là Eclipse, bạn sẽ có được combo 5 giây gây hàng tá sát thương, không kịp cho đối phương phản ứng trừ khi chúng có BKB hoặc chiêu có thời gian cast-point thấp.

Đọc các hướng dẫn này, chúng ta gần như nhận ra rằng hầu hết các OD đều sống khỏe chỉ bằng Meteor Hammer đầu game, trước khi họ chuyển sang item sống sót hoặc cơ động: BKB hoặc Blink Dagger. Vuối game, OD level cao thường sẽ có cả hai và thứ tự lên đồ tùy theo đội hình đôí phương và bạn cảm thấy sát thương phép, disable của đối thủ nguy hiểm ra sao.

Một item rất thú vị nữa dành cho OD là Witch Blade. Với 30 intelligence cơ bản và tăng 4.2 mỗi levem, OD nằm trong nhóm hero thông minh nhất game và có thể phát huy tối đa hiệu ứng làm chẫm cũng như DoT của item nà. Đừng kỳ vọng Witch Blade sẽ gây nhiều sát thương, nhưng nó sẽ giúp ích bạn trước các đối tượng di chuyển nhanh, linh động.

Bước vào cuối game, Shiva và Scythe vẫn là item tuyệt vời cho OD như thường lệ. Tùy thuộc vào trận đấu, bạn sẽ muốn lên item nào trước. Nếu đối phương có sát thương phép và cơ động cao, lên Scythe trước sẽ ttốt hơn. Còn không, Shiva là công cụ tấn công lẫn phòng thủ hợp lý giúp giảm sát thương vật lý, vừa tạo ra tầm nhìn, giảm hiệu ứng hồi máu của đối phương.

OD KHÔNG CHỈ CÒN FARM VỚI FARM

Giờ đây, OD không cần phải chỉ tập trung farm. Bạn không ngồi trong lane và chơi thụ động. Ngay khi có được Meteor Hammer, người chơi có thể bắt đầu rotate.

OD level 7 gây khoảng 1000 sát thương, khá là mạnh mẽ với một mid hero, dư sức kết liễu hầu hết các core đầu game. Ngoài ra, người chơi có thể dùng Meteor Hammer để đẩy lane, thường nên làm vậy sau khi gank thành công.

Là OD, bạn không có tiềm năng farm chớp nhoáng, nên đừng có tập trung farm. Chơi OD như những hero: Queen of Pain, Leshrac hay Death Prophet và để carry hoàn tất nhiệm vụ của họ. Cố gắng biến các pha ăn mạng để hoàn tất các mục tiêu trên bản đồ.

LỜI KẾT

Chúng ta hãy nhìn vào tỉ lệ thắng của OD sau nhiều update nhỏ. Hero từ tỉ lệ thắng chỉ 40% giờ đạt gần 55% ở rank Divine trở lên. Tần suất hiện diện mạnh mẽ ở mid của OD là 1 trong mỗi 5 game ở rank Legend trở lên.

Hero chắc chắn sẽ bị nerf. Nhưng câu hỏi giờ là liệu OD sẽ bị nerf đến độ mất tích hoàn toàn hay chỉ là những điều chỉnh nhỏ để hero cân bằng hơn? Câu trả lời hoàn toàn thuộc về IceFrog.

Theo Dotabuff

Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Mirana Core Trong 7.28 / 2023

Patch 7.28 tăng sự phức tạp và đem đến trải nghiệm mới trong Dota 2 bằng các Aghanim’s Shard. Sự hiện diện của Shard mở ra nhiều chiến thuật và lối build mới. Một trong những chiến thuật mới mẻ đó là đưa Mirana về lại vị trí core.

Từ rất lâu rồi, Mirana được xem là support 4 có thể lên hướng bổ trợ cho đội cùng chiêu stun rất tốt. Tuy nhiên, với sự hiện diện của Shard, cho hero thêm một charge Leap cùng sát thương crit 1.5x trong 2.5 giây, Mirana giờ có thể chơi ở vai trò core. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chơi Mirana core trong pub.

Tại sao pick Mirana core?

Mirana là pick cực kỳ linh hoạt, có thể pick sớm trong draft và chơi trong nhiều tình huống khác nhau. Sự cơ động cho phép Mirana sống sót và farm lane tốt hơn so với hầu hết các carry melee siêu late. Chưa kể, Mirana giờ có thêm Aghanim’s Shard để bổ trợ sát thương và tăng tính cơ động hơn nhờ charge thêm. Nhờ đó, cô có nhiều lối chơi khác nhau và trong số đó gồm có Mirana core. Hero này có thể chơi core với khả năng sống sót rất cao, vừa chơi được ở mid, cũng như offlane rồi safe lane. Tuy không hẳn là carry siêu late, sức mạnh của Mirana nằm ở khả năng sống sót bằng Leap trong khi hỗ trợ support của đội bằng chiêu stun phụ trợ, Sacred Arrow.

Mirana trở thành pick đáng tin cậy hơn nhờ độ linh hoạt chơi đượcc ở nhiều vị trí trên map. Đầu tiên là offlaner có thể giữa khoảng cách an toàn và farm ổn. Nếu pick Mirana offlane, bạn nên pick sau khi hai support đã được chọn. Vài hero cần chú ý đến là: Treant, Undying và Winter Wyvern. Do Mirana có nhiều charge leap, gần như không có thứ gì mà những hero này có thể đuổi bạn ra khỏi lane, trong khi Mirana liên tục ăn last hit cũng như quấy rối carry đối phương từ xa.

Một cách để chơi Mirana core nữa là chơi cực kỳ chủ động cùng một support khác, tận dụng disable của support này để bắn tên stun dễ dàng. Một số hero đi cặp hợp với Mirana là Shadow Shaman, Ogre Magi, Bane, Lich và Earthshaker. Hầu hết, tên bay từ bất kỳ khoảng cách nào kết hợp với disable của các hero trên sẽ đảm bảo bạn gank được mạng.

Chơi Mirana mid cũng ok, có điều bạn có lẽ cần có thêm bottle. Một thứ cần lưu ý nữa là bắn Sacred Arrow ở mid khó hơn nhiều vì mid thiếu các góc bắn trong khi đối phương thường cảnh giác vị trí đứng của bạn nhiều hơn. Bài viết khuyên Sacred Arrow nên dùng làm last hit cho range creep hoặc farm bãi rừng lớn.

Lên Item

Sau đó thì lựa chọn lên đồ tùy vào bạn, nhưng bài viết khuyên bạn nên mua Shard và cố gắng combat cùng đội, Maelstrom cộng crit 1.5x sẽ khiến Mirana cực kỳ mạnh. Sau Shard, bạn có thể lên Butterfly nếu muốn tăng khả năng né tránh, hoặc nâng cấp Maelstrom thành Mjollinr hay Gliepnir tùy vào tình huống. Còn không, Mage Slayer cũng được nếu đội đôói thủ có rất nhiều sát thương phép. Nên nhớ, một trong những điểm mạnh của Mirana là hero có thể lên item rất đa dạng tùy vào tình huống trận đấu. Để biết cần lên item nào trong hoàn cảnh nào yêu cầu tập luyện và thời gian.

Những khắc tinh của Mirana

Tuy Mirana là hero cực kỳ linh hoạt, nhưng game vẫn có một số khắc tinh nên bạn cần tránh pick hero này. Các khắc tinh của Mirana chủ yếu là những hero illusion, do Mirana thiếu sát thương AoE ngoài Starstorm. Theo Dotabuff, khắc tinh lớn nhất của Mirana là Meepo (-2.78%), Chen (-2.30%) và Broodmother (-2.22%), tất cả hero này càn quét Mirana bằng số đông, điều Mirana core không thể xử lý được. Những nhóm hero khác cần lưu ý là các hero có disable và khả năng burst damage bạn, như Tiny, Lion hoặc Lina, hay các hero không sợ sát thương của Mirana do đã khỏe sẵn, như Terrorblade hay Lycan.

LỜI KẾT

Theo dotabuff

Dota 2: Top Hero Mid Tốt Nhất 7.28 / 2023

Sau các bài viết top hero mạnh nhất của từng vai trò, lần này chúng ta sẽ tập trung vào mid. Kể từ khi draft được thiết kế lại trong All Pick, người chơi liên tục được thấy các pick linh hoạt hơn và xu hướng này cũng tiếp diễn trong patch mới.

HERO MID TỐT NHẤT DÀNH CHO GAME THỦ RANK CAO: PUCK

Tuy vai trò khó chơi nhưng bạn sẽ được đền đáp xứng đáng. Sau nhiều buff nhỏ cũng như thay đổi trong game, Puck giờ là hero mạnh nhất từ rank Divine trở lên. Chưa hết, ở mức rank Archon trở lên, Puck cũng thi đấu khá ổn. Tuy Puck phổ biến hơn ở rank cao do yêu cầu kỹ năng chơi tốt, miễn là pick của bạn ổn và sẵn sàng cảnh giác cao suốt trận thì PUck vẫn có thể là pick tốt.

HERO MID TỐT NHẤT DÀNH CHO NGƯỜI CHƠI KHÔNG GIỎI MID: RAZOR

Nếu không có nhiều kinh nghiệm chơi mid nhưng muốn thử qua, thì Razor chính là người bạn đồng hành của bạn. Đây là hero dành cho người chơi không cần phải thể hiện bản thân, không cần phải chơi ‘hào nhoáng’, không để ‘cái tôi’ tác động đến cách thắng game.

Razor có thể đối đầu hoàn toàn tốt với hầu hết hero ở mid. Chưa hết, nếu thiếu kinh nghiệm trong 1v1 giành last hit, bộ skill của Razor sẽ bù đắp lại thiếu sót này. Hero gây áp lực ổn, có thể bắt đầu gank lane sớm, không cần chơi tham lam nhưng vẫn mạnh về sau.

Những điều kể trên không yêu cầu bạn phải nắm rõ cách chơi Razor: lựa chọn lên item hợp lý để chịu đòn tốt, kết hợp biết static link đối tượng nào trong teamfight đã đủ giúp hero tạo ra tác động lớn trong game.

HERO MID TỐT ĐỂ CHƠI THOẢI MÁI: CLINKZ

HERO TỐT ĐỂ TỤT MMR NHANH: PUDGE

HERO MID TỐT NHẤT BẠN LUÔN PHẢI BIẾT CHƠI: ANH EM NHÀ SPIRIT

Cụ thể, SEA (Đông Nam Á) đã thử nghiệm mid Earth Spirit từ khá lâu và hero này hoạt động khá ổn trong hầu hết các game, nếu không muốn nói là snowball cực kỳ tốt.

Hiện tại, Void Spirit và Storm Spirit đang thi đấu tốt ở rank cao. Hai hero này rõ ràng yếu hơn ở mức rank Legend trở xuống, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không nên tập chơi các hero này, bởi chúng vẫn sẽ luôn góp mặt trong meta.

HERO MID TỐT ĐỂ LẠI ẤN TƯỢNG SÂU ĐẬM TRONG ĐỘI: INVOKER

Invoker luôn để lại ấn tượng khó phai: một là ‘thánh gánh’, một mình giúp đội thắng trận, hay là ‘tạ tấn’ hay kẻ thù thứ 6. Hai mảng này đôi khi tồn tại trong cùng một game. Vì lý đó, Invoker phù hợp cho những ai muốn tạo sự chú ý, theo nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. Patch hiện tại cũng giúp Invoker trở thành pick tốt ở rank cao với tỉ lệ thắng trên 51%.

Hero cũng rất thú vị để khám phá bây giờ. Gần như ai cũng biết về Invoker Quas-Wex điều khiển nhịp độ trận đấu bằng combo Tornado+EMP vào giữa game. Ngoài ra, chúng ta có Invoker Exort, giúp đỡ đồng đội bằng Sunstrike và farm để trở thành quái vật cuối game. Invoker Exort hiện là lối chơi mặc định phổ biến hơn trong lúc này, ít nhất là ở pub rank cao.

Ngoài ra, đang có lối build Invoker mới: Wex-Exort, tập trung vào sát thương tay với Witch Blade và Alacrity. Về lý thuyết nó khá thú vị và có thể khiến đối thủ không lường trước được. Có thể Invoker sẽ sớm trở thành hero ba trong một, chứ không là hai trong một nữa.

Theo dotabuff

Dota 2: Top offlane mạnh nhất 7.28

Dota 2: Top support mạnh nhất 7.28

Dota 2: Hướng dẫn khắc chế Riki carry, hero đang nằm top meta 7.28

The post Dota 2: Top hero mid tốt nhất 7.28 appeared first on GameWorld.

Dota 2 Update 7.28 Vietsub, Phần 2 Item Và Thay Đổi Chung / 2023

ITEM MỚI

FLUFFY HAT

FALCON BLADE

Yêu cầu Fluffy Hat, Sage’s Mask, Blades of Attack và recipe 225 gold

Cộng 150 Máu, 1.6 Hồi mana, +10 Sát thương

ORB OF CORROSION

Yêu cầu Blight Stone, Orb of Venom và Fluffy Hat

Cộng +150 Máu, 13%/4% Làm chậm, 3 DPS phép, và trừ giáp đối phương 3. Kéo dài 3 giây.

WITCH BLADE

Yêu cầu Blitz Knuckles, Chainmail, Robe of the Magi và recipe 600 gold

Cộng +35 Tốc độ tấn công, +12 Intelligence, +6 Giáp và +300 Tốc độ bay của đò n tấn công. Có 9 giây passive cooldown proc khi tấn công, thêm curse 3 giây làm chậm 25% và gây sát thương mỗi giây ngang với Int của bạn.

GLEIPNIR

Yêu cầu Maelstrom, Rod of Atos và recipe 700 gold

Cộng +30 Sát thương, +20 Intelligence, +12 Strength và +12 Agility. Passive: 160 sát thương proc Chain Lightning

Kích hoạt: Mục tiêu lên khu vực 450 AoE, giật sét lên mỗi quân đối thủ, trói chúng trong 2 giây và gây sát thương chain lightning proc 220 sát thương. Phạm vi cast: 1100. Manacost: 200

MAGE SLAYER

Yêu cầu Cloak, Blade of Alacrity, Claymore và recipe 600 gold

Cộng +20% Kháng phép, +20 Agility, +20 Sát thương và khiến đòn tấn công của bạn thêm -35% Spell Amp Debuff lên hero đối phương. Kéo dài 4 giây.

ETERNAL SHROUD

Yêu cầu Hood of Defiance, Voodoo Mask và recipe 1100 gold

Cộng +8.5 Hồi máu, +20% Hero Spell Lifesteal và +4% Creep Spell Lifesteal.

Có thể kích hoạt để tạo lá chắn hấp thụ 400 sát thương phép và biến chúng thành mana. Kéo dài 12 giây. Cooldown: 60. Manacost: 50.

HELM OF THE DOMINATOR

Helm of the Dominator có thể nâng cấp lên Level bằng cách mua ultimate orb và recipe 1600 gold

Cho phép thu nạp Ancient. Lượng máu tối thiểu tăng 1800. Tăng chỉ số/giáp/hồi máu bonus từ 6/6/6 lên 20/8/8

OVERWHELMING BLINK

Yêu cầu Blink Dagger, Reaver và recipe 1750 Gold.

Cộng +25 Strength, và khi đáp xuống, tất cả kẻ thù trong 800 AoE bị làm chậm tốc độ di chuyển 50% và 50 tốc độ tấn công trong 6 giây, nhận sát thương bằng 200 + 100% strength của bạn.

SWIFT BLINK

Yêu cầu Blink Dagger, Eagleesong và recipe 1750 GGold

Cộng +25 Agility, và khi đáp xuống, bạn nhận 30% tốc độ di chuyển phase, +40 sát thương và +40 tốc độ tấn công trong 6 giây.

ARCANE BLINK

Yêu cầu Blink Dagger, Mystic Staff và recipe 1750 gold

Cộng +25 Intelligence, và khi đáp xuống, -50% Cast Point, và giảm 25% cooldown Skill trong 6 giây. Không ảnh hưởng item.

WIND WAKER

Yêu cầu Euls, Mystic Staff và recipe 1600 gold

Cộng +50 Tốc độ di chuyển, +6 Hồi mana, +35 Intelligeence. Mở rộng tính năng Cyclone cho phép cast lên đồng đội. Khi cast leên chính mình, bạn có thể di chuyển lốc dđến bất kỳ đâu ở tốc độ 360.

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

AETHER LENS

Giảm mana từ 450 xuống 300

SOUL BOOSTER

Không còn cộng 10% Kháng phép

OCTARINE CORE

Không còn 10% Kháng phép

Không còn recipe 900 gold

Giờ yêu cầu Aether Lens thay vì Voodoo Mask (với bonus Aether Lens)

Không còn Spell Lifesteal

BLOODSTONE

Không còn 10% kháng phép

Yêu cầu Voodoo Mask

Giờ +15% Spell Lifesteeal (+3% lên creep)

ECHO SABRE

Hồi mana tăng từ 1.25 lên 2.25

SILVER EDGE

Yêu cầu Oblivion Staff thay vì Echo Sabre (Lưu ý: Echo Sabre vẫn disasembled được)

Bonus đổi từ +45 Tốc độ tấn công, +40 Sát thương, +12 Strength, +10 Intelligence, +1.5 Hồi mana thành +45 Tốc độ tấn công, +40 Sát thương, +10 Intelligence và + 3 hồi mana.

Giá recipe tăng từ 600 lên 1100 (tổng chi phí rẻ hơn 500)

Giảm cooldown từ 22 xuống 18

RING OF TARRASQUE

HEART OF TARRASQUE

Không còn cần Ring of Tarrasque

Giá recipe tăng từ 650 lên 900

Bonus máu giảm từ 400 xuống 250

Bonus strength tăng từ 40 lên 45

Hồi máu HP tăng từ 1% lên 1.6%

Không còn hồi máu thêm khi không combat

HOLY LOCKET

Tự động tăng một charge mỗi 15 giây

Yeêu cầu Fluffy Hat và Headrdress thay vì Ring of Tarrasque

Giá recipe giảm từ 500 xuống 475 (tổng chi phí không đổi)

Cộng 3 Hồi máu aura thay vì 4.5 hồi máu cho bản thân

SATANIC

Không còn cần recipe 800 gold

Không còn Status Resistance

Sát thương tăng từ 25 lên 45

Thời lượng Unholy Rage tăng từ 5 lên 6 giây.

SANGE

Status Resistance của Sange và các item nâng cấp của nó không stack với nhau

HEAVEN’S HALBERD

Giá Recipe giảm từ 400 xuống 200

Hồi máu amp giảm từ 30% xuống 24%

Status Resistance giảm từ 20% xuống 16%

KAYA AND SANGE

Status Resistance tăng từ 20% lên 25%

SANGE AND YASHA

Status Resistance tăng từ 20% lên 25%

EYE OF SKADI

Máu giảm từ +225 xuống +200

Giảm mana từ +250 xuống 200

DRUM OF ENDURANCE

Lượng charge tăng từ 6 lên 8

Yêu cầu Wind Lace, Rob of the Magi, Belt of Strength và recipe 500 gold

Cộng +6 Strength, +6 Intelligence, Swiftnes Aura (+20 Tốc độ di chuyển Aura)

BOOTS OF TRAVEL

Khi trang bị, tự động bán TP scroll bạn đang có và cho 1 chargge. Áp dụng cho cả clone Meepo

MASK OF MADNESS

Sát thương giảm từ 15 xuống 10

ABYSSAL BLADE

Kích hoạt Overwhelm giờ cũng kích hoạt cooldown passive của bash

BLADE MAIL

Giá Recipe tăng từ 500 lên 675

GLIMMER CAPE

Yêu cầu recipe 450 thay vì Gloves of Haste

Không còn +20 Tốc độ tấn công

NECRONOMICON

Cooldowwn giảm từ 90 xuống 80

Archer Warrior giờ có 5/7/9% tốc độ di chuyển Aura

JAVELIN

Cơ hội proc tăng từ 25% lên 30%

Sát thương proc giảm từ 80 xuống 70

DEMON EDGE

Sát thương giảm từ 42 xuống 40

MONKEY KING BAR

Sát thươngg giảm từ 42 xuống 40

Giá recipe tăng từ 550 lên 675

Sát thương proc giảm từ 100 xuống 70

Proc sát thương phép lên đối tượng không còn hoạt động với Lifesteal (đây là thay đổi chung)

MAELSTROM

Cơ hội proc tăng từ 25% lên 30%

MJOLLNIR

Cơ hội proc tăng từ 25% lên 30%

DESOLATOR

Sát thương giảm từ 60 xuống 55

DIVINE RAPIER

Sát thương giảm từ +330 xuống 300

ARMLET OF MORDIGGIAN

Unholy Strength kích hoạt sát thương bonus tăng từ 31 lên 35

Trừ máu giảm từ 54 xuống 50

HOOD OF DEFIANCE

Kháng phép giảm từ 25% xuống 20% (vẫn kích hoạt lá chắn bảo vệ)

Không còn recipe 300 gold

PIPE OF INSIGHT

Giá recipe tăng từ 1250 lên 1550

VLADMIR’S OFFERING

Yêu cầu Buckler

Cộng +3 Giáp aura

Hồi mana giảm từ 2 xuống 1.4

MEKANSM

Yêu cầu Chainmail thay vì Buckler

Không còn cộng Giapó aura

Manacost giảm từ 225 xuống 200

Giá Recipe giảm từ 1175 xuống 900

GUARDIAN GREAVES

QUELLING BLADE

Sát thương cơ bản giàm từ 15 xuống 13

Hồi mana tăng từ 1.25 lên 1.5

Thời lượng và cooldown tăng từ 7 lên 12 giây

SOLAR CREST

Thời lượng và cooldown tăng từ 7 lên 12 giây

SPIRIT VESSEL

Hồi mana tăng từ 1.5 lên 1.75

EUL’S SCEPTER OF DIVINITY

Hồi mana giảm từ 5 xuống 3.5

VANGUARD

Có thể disassemble

Giá trị chặn sát thương khi kích hoạt tăng từ 60 lên 70

Không còn bỏ qua ancient creep

Manacost giảm từ 375 xuống 300

Cooldown giảm từ 180 xuống 160

Yêu cầu Staff of Wizardy, Crown và recipe 1300 gold

Cộng +14/16/18/20/22 Intelligence và +6/8/10/12/14 Strength và Agility

Sát thương bonus giảm từ 21 xuống 20

Chi phí giảm từ 1400 xuống 1350

Tốc độ bay tăng từ 1000 lên 1100

Giá Recipt giảm từ 750 xuống 650

Giá giảm từ 3000 xuống 2800

Giá giảm từ 3000 xuống 2800

Giá tăng từ 2700 lên 2800

ITEM TIER 1

MỚI

+100 Máu,+5% Spell Amp, Giảm manacost 5%

Cộng 3.5 Hồi máu và passive phản 26 sát thương lên đòn tấn công của hero và 13 lên creep

+7 Chỉ số chính, +7 Lifesteal

BỊ THAY RA

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

Cooldown tăng từ 40 lên 45

Cooldown khi kích hoạt tăng từ 4 lên 15 giây

ITEM TIER 2

MỚI

+30% Animation tấn công và tốc độ Projectile, +5% tốc độ di chuyển, +10 Tốc độ tấn công

+3 Hồi máu và +3 Hồi mana. Có thể cast lên đồng đội để thêm +16% Tốc độ di chuyển trong 5 giay, hoặc lên đối phương để làm chậm 16% trong 5 giây. Phạm vi cast: 850. Cooldown: 12.

BỊ THAY RA

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

Cooldown giảm từ 8 xuống 7

Máu giảm từ 425 xuống 400

ITEM TIER 3

MỚI

Cộng +26 Tốc độ tấn công, +16% Né tránh, +8% Tốc độ di chuyển

Cộng +5 giáp, +10% Kháng phép và passive immolation aura: gây 45 sát thương mỗi giây trong 400 AoE

Cộng +350 Mana. Đối phương trong 1200 AoE bị trừ -10% Status Resistance và -10% Kháng phép

Cộng +12% Intelligence và +100 Phạm vi cast. Kích hoạt để đẩy mục tiêu đối phương cách 400 unit khỏi bạn. Phạm vi cast: 800. Cooldown: 30

BỊ THAY RA

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

Giảm cooldown giảm từ 13% xuống 12%

ITEM TIER 4

MỚI

Cộng 45 Sát thương, +80 Phạm vi tấn công melee và 20% cơ hội Maim đối phương, giảm tốc độ di chuyển của đ6ói phương 20% và giảm tốc độ tấn công đi 60 trong 3 giây

Cộng 4 Hồi mana. Giật một đối phương trong phạm vi 700 quanh bạn mỗi 3 giây, gây 200 sát thương và làm chậm 40% trong 0.3 giây. Có thể kích hoạt để lốc bản thân lên 0.75 giây. Cooldown: 25. Manacost: 50

Cộng 20% Né tránh, +20% Kháng phép. Kích hoạt để tàng hình 6 giây. Cooldown: 25

BỊ THAY RA

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

Đưa từ Tier 3 lên Tier 4

Aura tấn công và phạm vi cast tăng từ +125 lên +135

Không còn tác động lên quân không thuộc người chơi

Phạm vi blink tối đa tăng từ 400 lên 450

Không còn tốn 25 Mana

SPELL PRISM

Giảm cooldown giảm từ 20% xuống 18%

ILLUSIONIST’S CAPE

Sát thương bonus Illusion giảm từ 10% xuống 8%

ITEM TIER 5

MỚI

GIANT’S RING

+40 Strength, +60 Tốc độ di chuyển, +60% kích thước nhân vật và có thể đi qua mọi địa hình. Khi đứng phía trên đầu đối thủ (100 AoE), gây 100% sát thương strength của bạn mỗi giây

BOOK OF SHADOWS

+12 Tất cả chỉ số, +400 Tầm nhìn đêm. Mục tiêu lên kẻ thù, đồng đội hoặc bản thân. Khiến đối tượng không thể mục tiêu được những cũng bị silence, mute và disarm trong 4 giây. Thêm Dispel cơ bản. Phạm vi cast: 700. Cooldown: 25

BỊ THAY RA

WOODLAND STRIDERS

TRIDENT

THAY ĐỔI CÂN BẰNG

BALLISTA

Sát thương tăng từ 40 lên 50

EX MACHINA

Giáp tăng từ +20 lên +25

Kích hoạt không còn tốn mana

Cooldown gảim từ 45 xuống 30 giây

SEER STONE

Giờ có kích hoạt tiết lộ toàn bộ một khu vực 800 AoE trên map trong 5 giây (đối phương cũng thấy được khu vực đó)

Cooldown: 70

FORCE BOOTS

Giờ là chiêu mục tiêu lên một quân với phạm vi cast 750

Phạm vi đẩy tăng từ 600 lên 750

Cooldown giảm từ 9 xuống 8

BOOK OF THE DEAD

Bonus máu tăng từ 50% lên 100%

MIRROR SHIELD

Tất cả chỉ số giảm từ +20 xuống +16

STYGIAN DESOLATOR

Sát thương bonus giảm từ +75 xuống +60

CHUNG

Game giờ bắt đầu vào ban đêm và chuyển sang ngày khi creep xuất hiện

Neutral creep không còn tăng bounty trong suốt thời gian game Neutral stack gold bonus giảm từ 40% xuống 30%

Giáp Roshan tăng theo thời gian từ 0.325 lên 0.375

Camp Radiant Ancient giờ dễ stack hơn

Thêm cốt truyện cho tất cả item

Sắp xếp lại vài item trong shop (hầu hết sắp xếp dựa theo giá thay đổi trong những năm qua, nhưng một số khác di chuyển từ mục này sang mục khác. Consumable không đổi)

Khi kết hợp, các item sẽ được đặt theo thứ tự ô có hiệu ứng kích hoạt giống nhau nhất. Ví dụ: Magic Wand được kết hợp từ Magic Stick, Bloodthorn được kết hợp từ Orchid Malevolence, v.v

THAY ĐỔI CÂN BẰNG QUÂN NEUTRAL

Kháng phép Neutral anicent giảm từ 70% xuốngg 50%

Chiêu Frenzy của Ancient Thundderhide không còn interrupt di chuyển khi cast bởi một neutral

Chiêu Slam của Ancient Thunderhide không còn ggián đoạn di chuyển khi cast bởi một neutral

Sát thương Slam của Anicent Thunderhide tăng từ 70 lên 250

Làm chậm Slam của Ancient Thunderhide tăng từ 25% lên 60%

Bán kính Slam của Ancient Thunderhide tăng từ 250 lên 350

Chiêu Accuracy Aura của Ancient Thunderhide giờ đổi sang Ancient Rumblehide

Sửa Accuracy Aura của Thunderhide không hoạt động đúng

Kích thướcAncient Granite Golem tăng lên

Cooldown Fireball của Black Dragon tăng từ 10 lên 15

Level của quân Alpha Wolf tăng từ 4 lên 5

Thời gian tấn công cơ bản của Ghost tăng từ 1 lên 1.2

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7.28 / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!