Đề Xuất 12/2022 # Giải Thích Các Thuật Ngữ Game Phổ Biến: Afk, Gg, Tilted / 2023 # Top 21 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Thích Các Thuật Ngữ Game Phổ Biến: Afk, Gg, Tilted / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Thích Các Thuật Ngữ Game Phổ Biến: Afk, Gg, Tilted / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi người chơi cố gắng giao tiếp với nhau qua chat, thường họ sẽ nghĩ ra các thuật ngữ nhanh, gõ vắn tắt để giúp mọi người dễ hiểu hơn. Việc này đã có từ những ngày đầu của Internet, nhưng với thế giới game, chúng ta có vô vàn thuật ngữ khác nhau.

GLHF

Từ này nghĩa là “good luck, have fun”. Nó thường được nói đầu trận để chúc đội đối thủ may mắn. Đây là câu xả giao mang tính tinh thần thể thao và báo cho đội kia biết đây sẽ là trận đấu vui vẻ, ngay cả trận đấu có tính cạnh tranh cao.

Salty

Đây là từ phổ biến mang ý nghĩa tiêu cực. Nó dùng để phản ứng trước một điều gì đó xảy ra trong game. Ngay cả trong từ điển tiếng Anh Oxford, nó được mô tả là “một người giận dữ và nóng tính”. Một người có thể bị salty hoặc hành xử salty nếu bỗng nhiên bị chết một cách vô lý hay bị đồng đội ‘bóp’.

Throw

Theo thể thao truyền thống, khi một võ sĩ quyền anh “throw a fight” hay một đội ‘throw a game” tức họ cố tình thua đối thủ. Từ này cũng có nghĩa tương tự như vậy trong thế giới game, nhưng nó cũng có thể hiểu là đội vô tình đánh mất lợi thế và để đối thủ lội ngược dòng.

Tilted

Nó hơi giống với “salty”. Game thủ bị tilted cảm thấy tức giận hay đôi khi khó chịu bởi thứ gì đó diễn ra trong game. Điều đó vô tình (hoặc cố tình) khiến họ chơi tệ hơn so với mọi khi. Hoặc họ cảm thấy đồng đội đánh quá chán khiến cho họ không còn động lực để chơi tiếp.

Rất nhiều trường hợp tilted dẫn đến “throw” game, tức họ cố tình để đối thủ thắng. Người chơi bị tilted đổ thừa đồng đội vì chơi kém và chọn cách “trừng phạt” đồng đội bằng cách cố tìnnh thua trận.

Feed

Feed là để đối thủ ăn mạng trong khi đội chẳng đổi lại được lợi ích gì. Nó giống ‘throw’ tuy nhiên Feed có thể không cố tình. Game thủ trình độ thấp có thể vô tình “feed” đội đối thủ khi để liên tục bị giết. Trong rất nhiều game, việc chết liên tục sẽ giúp đội nhỉnh hơn giành áp đảo và thắng luôn game.

GG

Nghĩa là “good game”. Thuật ngữ này thường được nói sau trận đấu để thể hiện mình không có tức giận hay khó chịu gì với kết quả trong game. Đội thắng sẽ gõ “GG” để thừa nhận đó là trận đấu đầy thử thách cũng như thừa nhận kỹ năng và nỗ lực của đội thua. Đội thua cũng gõ GG để cho thấy mình không có salty về thất bại này.

Trong Dota 2 và StarCraft, “GG” cũng dùng để nhận thua và một cách để đầu hàng trận đấu.

GGWP

Nghĩa là “good game, well played”. Tương tự với “GG” nhưng nó lịch thiệp và vui vẻ hơn.

GGEZ

Nghĩa là “good game easy” và nó trái nghịch với GGWP. Thay vì mang tinh thần thể thao tôn trọng đối thủ, đội thắng sẽ nói “GGEZ” để nói rằng đội đối phương quá yếu. Nó thường được dùng thay thế “EZClap”, một từ khác nghĩa rằng đối thủ không có cửa. Nói thẳng ra đây là câu mà chúng ta hay dùng để “gáy” khi win một trận đấu(dù có win áp đảo hay không).

AFK

AFK nghĩa là “away from keyboard”. Theo nghĩa đen, nó nghĩa là không có mặt ở bàn phím, nhưng sau này cũng được dùng bởi game thủ console. AFK nghĩa là người chơi không có ở đó, tương tự như từ treo máy.

Họ có thể là vô tình rời trận hay thông báo cho đồng đội biết rằng họ không có mặt vì vài lý do. Thông tin này có thể cho người khác biết nhân vật trong game của người gõ AFK không di chuyển, nên có thể bị tấn công. Tùy thuộc vào tình huống, người chơi đi AFK cũng là một cách để throw game.

POG

“Pog” nghĩa là sốc hoặc ngạc nhiên, thường là khi người chơi ấn tượng mạnh. Nguồn gốc của meme POG, POGChamp và Poggers ám chỉ đến Twitch emote của game thủ Street Fighter tên Ryan “Gootecks” Guitierrez. Anh biểu lộ vẻ mặt sốc trong một chương trình mình tham gia.

Kappa

Là Twitch emote của Josh DeSeno từ thời chúng tôi được anh đặt là “kappa” (sinh vật trong truyền thuyết Nhật Bản). Nó giờ được sử dụng hơn 2 triệu lần mỗi ngày trên Twitch. Khuôn mặt nhếch mép cười thường mang tính mỉa mai hoặc trêu trọc nổi tiếng đã dần trở thành một thuật ngữ trong giới gaming.

Thuật Ngữ Lol (Liên Minh Huyền Thoại) Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Người chơi Liên minh huyền thoại (LOL) phải thường xuyên giao tiếp với nhau hoặc đọc các thông tin hiển thị trong game bằng những thuật ngữ riêng biệt. Vậy làm sao để biết và hiểu những thuật ngữ LOL này, mời bạn đọc tham khảo bài viết tổng hợp các thuật ngữ Liên minh huyền thoại phổ biến nhất hiện nay. Kể từ khi ra mắt Liên minh huyền thoại (LOL) đã trở thành một trong những tựa game có lượng người chơi đông đảo, cộng đồng game thủ “cày” ngày lẫn đêm. Thoạt đầu mọi người không biết LOL là gì cho tới lúc nó thực sự được phổ biến như ngày nay.

TỔNG HỢP NHỮNG THUẬT NGỮ LOL ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỔ BIẾN HIỆN NAY

Duo – Dual rank: 2 người cùng nhau tạo phòng chơi xếp hạng với nhau.

Hell Elo: Là khi bạn thua quá nhiều sẽ khiến cho điểm elo cộng sau mỗi trận thắng bạn giảm đi và số điểm trừ khi thua xếp hạng bị tăng lên. Nếu bạn bị Hell elo việc cày xếp hạng của bạn sẽ ngày càng khó khăn hơn.

Ace: giết người cuối cùng của team đối thủ còn sống hay cả đội đối thủ bị giết.

AD, Attack Damage: chỉ số sát thương vật lý với mỗi đòn đánh.

AFK: Away From Keyboard, những người đứng 1 chỗ không chơi khi game đang diễn ra

Aggro, Aggression: bạn trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp, bạn có thể tránh bị nhắm bằng cách thoát khỏi tầm nhắm hoặc vào bụi rậm.

Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp/ tower mà không có sự giúp sức của lính/ minions

BG, Bad Game: nhận định sau trận đấu là 1 trận đấu tồi, đối lập với GG

Bot, Bottom: Bottom lane, đường dưới

Buffed: là các phép thuật hỗ trợ giúp bạn tăng các chỉ số nhất định, các buff chủ yếu có từ các tướng hỗ trợ/ support, buff xanh và đỏ trong rừng

Care: cẩn thận

Carry: tướng/ nhân vật yếu đầu game nhưng về cuối lại rất mạnh

CC, Crowd Control: các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Fear/hù dọa, Silence/ không sử dụng được chiêu, Taunt/ khiến quân địch nhắm đánh mình, Stun/ làm choáng, Slow/ làm chậm, v.v

CD/Cooldown: thời gian hồi chiêu

CDR, Cooldown Reduction: giảm thời gian hồi chiêu

Champ, Champion: tướng

Facecheck: thò đầu vào bụi rậm xem có ai không, không may thì chết

Farming: giết lính để kiếm tiền

Farmed: những ai có nhiều gold/ tiền sau khi đã giết nhiều lính/ minions

Fed: những người có nhiều tiền sau khi giết được nhiều tướng của đổi thủ

Feeding: nhưng người liên tục để tướng của họ bị giết, khiến cho đối thủ fed

Gank: khiến đổi thủ bất ngờ bị giết, từ thường được sử dụng cho các tướng đi rừng

GG, Good Game: game hay, thường được sử dụng khi hết trận đấu hay, trái với BG

Poke: một cách harrass/ quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất màu và mình vẫn trong phạm vi an toàn

Pushing: tấn công lane/ đường với mục tiêu quét sạch lính/ minions và tháp/ tower.

Skill Shot: chiêu mà bạn phải nhắm bằng kỹ năng chơi của mình.

Tank: tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, là tướng phải sống ***, nhiều máu, giáp cao

Team Fight: giáp chiến cả team 5vs5 trong trận đấu

Top: đường trên

TP, Tele, Teleport: là phép bổ trợ giúp bạn dịch chuyển đến các mục tiêu (lính/ minion, tháp/ towers, mắt/ ward hay nấm của Teemo) bên phe mỉnh.

Troll: người feed nhiều phá game, afk (thường là những ai không được chơi vị trí yếu thích rồi giận không chơi )

Ulti/ Ultimate: chiêu cuối, tuyệt chiêu phím R của các tướng

Tổng Hợp Những Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Garena Liên Quân Mobile / 2023

27 thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong Garena Liên Quân Mobile

1. AD (Attack Damage) – Sát thương từ đòn đánh tay

AD là viết tắt của cụm từ Attack Damage. Thuật ngữ này dùng để chỉ các vị tướng gây sát thương bằng đòn đánh tay chủ yếu. Trong trận đấu, AD thường là các vị trí gây sát thương chủ chốt trong team như xạ thủ. Bạn có thể nâng cao sát thương của vị trí này bằng cách sử dụng các trang bị công.

2. AP (Ability Power) – Sát thương từ kỹ năng

AP là viết tắt của cụm từ Ability Power. Cụm từ này dùng để chỉ các vị tướng gây sát thương chủ yếu từ kỹ năng. Trong trận đấu, AP thường là những vị trí gây sát thương phép như pháp sư đi đường giữa. Bạn có thể nâng cao sát thương kỹ năng bằng cách sử dụng những trang bị phép.

3. Tank – Vị trí đỡ đòn

Tank nhằm ám chỉ các vị tướng có khả năng chống chịu cao dùng để mở giao tranh tổng. Thông thường Tank là vị trí đi ở hai đường đơn hoặc đi cạnh AD với vai trò trợ thủ.

4. SP (Support) – Vị trí hỗ trợ

Support là vị trí dùng để hỗ trợ cho team khi giao tranh. Khác với đỡ đòn vị trí Support có độ chống chịu kém hơn. Trong trận đấu, Support thường đi cùng với ad hoặc đi cùng rừng để hỗ trợ check map và mở giao tranh.

5. JG (Jungle) – Vị trí đi rừng

Jungle là vị trí quan trọng trong team. Tất cả các vị tướng đều có thể đi rừng được tuy nhiên, để dành được lợi thế trong giao tranh, bạn nên ưu tiên những vị tướng có độ cơ động cao chẳng hạn như Nakroth, Murad. Khi đi rừng, bạn hãy sử dụng phép trừng trị để tối ưu lượng vàng, kinh nghiệm và giảm thời gian đi rừng.

6. Gank – Di chuyển hỗ trợ đồng đội

Gank là thuật ngữ chỉ việc một người chơi đi qua lane khác để hỗ trợ đồng đội tấn công team địch. Mục đích của việc đi gank là giúp gia tăng quân số và sát thương, tạo ưu thế khi giao tranh với địch. Tuy nhiên khi đi gank bạn phải chú ý cần phải đẩy hết quái ở đường trước khi đi để hạn chế các pha đẩy trụ trong quá trình mình đi gank.

7. Stun – Gây choáng

Stun ở đây ám chỉ các chiêu thức gây choáng đối thủ trong một thời gian nhất định. Những vị tướng sở hữu các kỹ năng này tạo ra rất nhiều khó khăn cho team bạn trong quá trình giao tranh. Các vị tướng điển hình cho vị trí này là Alice và Valhein.

8. Slow – Làm chậm

Khác với Stun Slow không gây choáng chỉ làm giảm tốc độ di chuyển của địch. Các chiêu thức làm chậm điện hình chẳng hạn như chiêu Sương Giá Lạnh của vị tướng Điêu Thuyền hay chiêu thức Lựu Đạn Nổ của Violet. Ngoài ra, bạn có thể sở hữu khả năng làm chậm nhờ vào các trang bị như Áo Choàng Băng Giá, Gươm Sấm Sét hay Rìu Hyoga.

9. Farm – Kiếm vàng

Farm là hành động người chơi tiêu diệt đối thủ, quái, lính hay các công trình để gia tăng lượng vàng và kinh nghiệm trong game.

Mẹo: Để có thể Farm được nhiều vàng hơn bạn có thể tận dụng nội tại Vàng Vung Vãi của vị tướng TeeMee. Với nội tại này, khi tiêu diệt các mục tiêu kẻ địch lân cận sẽ giúp bạn nhận thêm 25% lượng vàng.

10. Def – Phòng thủ:

Def là hành động bạn thủ trụ khi bị đối thủ tấn công. Def được dùng trong trường hợp team bạn thủ trụ hoặc thủ nhà chính trong những đợt tấn công của địch.

11. Push – Đẩy trụ:

Push là thuật ngữ được sử dụng khi bạn muốn phá hủy trụ. Thuật ngữ này thường được sử dụng khi team bạn đang trong thế ép và muốn phá hủy các trụ của đối phương nhanh chóng.

12. AFK (Away from Keyboard) – Treo máy

AFK chắc hẳn là cụm từ mà không ai muốn gặp phải trong một trận đấu. Thuật ngữ này dùng để chỉ những người chơi đã treo máy hoặc rời trận, không còn điều khiển nhân vật.

13. GG (Good Game) – Tôn trọng:

GG có nghĩa là “Good Game”, thường được các người chơi sử dụng để thể hiện sự tôn trọng với đối thủ. Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam vẫn còn nhiều người chơi chưa hiểu rõ cụm từ này và sử dụng sai mục đích như đả kích đối phương. Nhiều người còn lầm tưởng cụm từ này là đầu hàng và thường chat lên để “nhắc nhở” team địch bỏ cuộc sớm.

14. Cover – Bảo kê:

Cover hay còn được viết tắt là cv, đây là cụm từ thường được sử dụng để nhắc nhở đồng đội hãy bảo kê cho các vị trí chủ lực như Xạ Thủ hoặc Pháp Sư.

15. Xanh – Người chơi có nhiều mạng hạ gục

Cụm từ xanh thường được sử dụng để ám chỉ một người chơi ăn được nhiều mạng hạ gục và có được sức mạnh vượt trội trong trận đấu. Các vị trí chủ lực như Xạ thủ, Pháp sư, Sát thủ sẽ cần phải xanh nhất để có thể gây ra lượng sát thương mạnh mẽ.

16. Backdoor – Đẩy trụ lén

Backdoor ám chỉ một hoặc nhiều người chơi không tham gia vào giao tranh, chỉ tập trung vào việc phá hủy các trụ công trình. Trong lịch sử Liên Quân Mobile, rất nhiều đội tuyển đã áp dụng chiến thuật hợp lý và sử dụng những pha backdoor để giành chiến thắng.

17. KDA (Kill/Death/Assist) – Chỉ số mạng hạ gục, chết và hỗ trợ

KDA thường dùng để phản ánh được người chơi đó có một trận đấu tốt hay tệ, sự đóng góp của người chơi trong trận đấu là nhiều hay ít.

18. Feed – Người chơi bị hạ gục nhiều

Feed ám chỉ những người chơi có KDA kém, bị hạ gục quá nhiều mạng, không đóng góp được gì trong trận đấu. Có 2 kiểu “feeder” phổ biến, một là do kỹ năng kém nên sẽ dễ bị đối phương công kích vào, hai là do người chơi cố tình phá trận, tự ý lao lên để đối phương hạ gục.

19. KS (Kill Stealing) – Cướp mạng

KS thường được dùng để ám chỉ những người chơi cướp đi các mạng hạ gục của đồng đội hoặc bùa lợi. Điều đó thể hiện những người chơi này không có tính đồng đội cao, có lối chơi cá nhân.

20. Carry – Gánh team

Carry là cụm từ được sử dụng để chỉ những người chơi là trụ cột của team, ví dụ thường thấy trong đấu trường chuyên nghiệp như ADC của team Flash, Lai Bâng của team SGP, Ara của team FTV,… Những người chơi carry tốt là những người có khả năng giữ vị trí hợp lý trong giao tranh, cần được bảo vệ mọi lúc mọi nơi để có thể trụ được lâu trong giao tranh và xả ra lượng sát thương khổng lồ.

21. Combat – Giao tranh

Combat dùng để chỉ những pha giao tranh trong trận đấu, thường là 5 với 5. Combat đóng vai trò quyết định đến cục diện trận đấu, với nhiều pha giao tranh thắng lợi, bạn sẽ dễ dàng giành chiến thắng hơn.

22. Caesar – Tà thần Caesar

Tà thần Caesar được ra mắt để thay thế cho King Kong ở các phiên bản trước. Đây là quái vật lớn nhất trong Liên Quân Mobile, khi có người chơi sử dụng cụm từ Caesar có nghĩa muốn các đồng đội tập trung để ăn quái vật này, hạ gục Caesar sẽ cung cấp bùa lợi hồi máu, người hạ gục tà thần sẽ có khả năng triệu hồi rồng tiên phong Mondester giúp cường hóa lính và phá hủy công trình mạnh mẽ.

23. Last hit – Kết liễu mục tiêu

24. DMG (Damage) – Sát thương:

DMG, hay còn đợc nhi là sát thương từ đòn đánh thường hoặc kỹ năng của vị tướng, bạn sẽ thường thấy cụm từ này trong game điển hình như: “Murad dmg to quá”, “Ad bên mình dmg yếu thế”,…

25. Ultimate – Chiêu cuối

Ultimate, hay còn gọi tắt là ulti, dùng để ám chỉ chiêu thức cuối cùng của vị tướng. Các chiêu thức này thường có sát thương cao, đóng vai trò quan trọng trong các cuộc giao tranh tổng, sử dụng hợp lý có thể thay đổi cục diện trận đấu.

26. Giấy – Máu thấp

Giấy là cụm từ được dùng để ám chỉ những vị tướng ít máu, thường là các vị trí Xạ Thủ, Pháp Sư, Sát thủ. Các vị tướng máu giấy thường sẽ bị team địch nhắm vào và rất dễ bị hạ gục nếu gánh chịu lượng sát thương đủ lớn.

27. Trâu – Nhiều máu

Ngược lại với cụm từ giấy thì trâu ám chỉ những vị tướng “trâu bò”, có lượng máu và giáp lớn, khả năng chống chịu tốt, thường là các vị trí như Đỡ đòn, Đấu sĩ, Support.

Các Kỹ Thuật Excel Phổ Biến Trong Kiểm Toán / 2023

1. Các Kỹ Thuật Excel Phổ Biến Trong Kiểm Toán

1. 1 Phím tắt thêm / bớt dòng, cột

Trong Excel, để thêm bớt một dòng hay một cột, bạn thực hiện các thao tác sau: (i) Nhấn tổ hợp phím Shift + Space (đối với dòng) hoặc Ctrl + Space (đối với cột). Thao tác này giúp bạn bôi đen nhanh một dòng hoặc một cột.

1.2 Copy/Paste

Chắc hẳn bạn không còn xa lạ với tổ hợp phím Ctrl+C – Ctrl+V để copy/ paste dữ liệu. Nhưng nếu bạn muốn thao tác nhanh việc copy-paste format của một ô trong Excel thì sao? Ngoài công cụ format painter, bạn có thể thao tác nhanh hơn và hoàn toàn thao tác bằng bàn phím với cách sau:

Đầu tiên, bạn vẫn thực hiện thao tác Ctrl+C tại ô có dữ liệu cần copy.

2. Các hàm Excel phổ biến

2.1 Subtotal

Ý Nghĩa: Hàm SUBTOTAL thường dùng để tính tổng, lấy giá trị trung bình… của một dải ô cho sẵn.

Cú pháp: Subtotal(x, khoảng cần tính)

Trong đó: x có giá trị từ 1 è 11 và 101 è Tương ứng với mỗi giá trị là một công dụng của hàm. Ví dụ: Subtotal(9, A1:A100) sẽ tính tổng của tất cả các ô từ A1 è A100.

Đặc điểm của hàm Subtotal là giá trị có thay đổi nếu người dùng lọc dữ liệu (filter). Do vậy hàm Subtotal thường được sử dụng khi kiểm toán viên cần lọc sổ GL của khách hàng để tìm ra bút toán bất thường.

2.2 Vlookup

Ý nghĩa: Hàm VLOOKUP dùng để tìm nội dung trong một bảng có sẵn. Ví dụ đơn giản nhất của hàm VLOOKUP là việc chuyển đổi hệ điểm chữ (A,B,C,D) sang điểm số. Trong kiểm toán, người ta thường dùng hàm VLOOKUP để lọc các giao dịch có cùng một mã chứng từ hay nhà cung cấp.

Cú pháp: VLOOKUP (giá trị cần tìm, bảng dữ liệu, số thứ tự cột cần tra, TRUE/FALSE).

Trong đó:

Giá trị cần tìm: Là giá trị cần tra.

Bảng dữ liệu: Là bảng dữ liệu chứa dữ liệu để tra.

Số thứ tự cột cần tra: Là số thứ tự cột cần lấy dữ liệu.

TRUE/FALSE Chế độ tìm kiếm. Nếu để FALSE, hàm sẽ trả về giá trị chính xác. Nếu để TRUE, hàm sẽ trả về giá trị khớp tương đối – tức giá trị gần với giá trị cần tìm nhất.

2.3 Edate

Ý Nghĩa: Hàm EDATE có công dụng cộng tháng. Trong kiểm toán, hàm EDATE hay được dùng trong các thủ tục tính toán lại giá trị khấu hao TSCĐ.

Cú pháp: EDATE (ngày tháng bắt đầu, số tháng). Kết quả trả về sẽ là một ngày được tính = ngày tháng bắt đầu + số tháng.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, kết quả trả về không ở định dạng ngày tháng, bạn cần chọn lại định dạng ngày tháng cho ô kết quả hoặc nhấn nhanh tổ hợp Ctrl + Shift + 3 để chuyển nhanh sang định dạng ngày tháng.

2.4 Sumif/Countif

Ý Nghĩa: Hàm SUMIF có công dụng tính tổng trong một dải ô dựa theo điều kiện cho sẵn. Tương tự như vậy, COUNTIF sẽ đếm số lượng ô thỏa mãn điều kiện trong dải ô cho trước.

Cú pháp:

Đối với hàm SUMIF: SUMIF(Khoảng cần kiểm tra điều kiện, điều kiện, Khoảng cần tính tổng).

Đối với COUNTIF (Khoảng cần kiểm tra điều kiện, điều kiện).

3. Kết

Ngoài tính ứng dụng trong kiểm toán, cách kỹ thuật này cũng vô cùng hữu dụng trong công việc thường ngày. Với các công việc xoay quanh sử dụng Excel như: thu thập & phân tích thông tin, lập báo cáo cho doanh nghiệp, các kỹ thuật và phím tắt Excel sẽ giúp bạn thao tác Excel như 1 trợ lý kiểm toán thực thụ. SAPP mong rằng những chia sẻ này sẽ giúp bạn bứt phá rào cản về Excel của mình.

[Free Download] Tuyển Tập Kinh Nghiệm 10 Phần Hành Kiểm Toán Cơ Bản

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Thích Các Thuật Ngữ Game Phổ Biến: Afk, Gg, Tilted / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!