Đề Xuất 6/2023 # Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel # Top 13 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 6/2023 # Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hàm SUMIF là gì?

SUMIF là hàm được giới thiệu lần đầu trong Excel 2007. Sự ra đời của hàm này đã mang lại thắc mắc của nhiều người rằng h àm SUMIF khác gì hàm SUM, tại sao phải dùng nó trong khi đã có hàm SUM.

Công thức hàm SUMIF: =SUMIF(range,criteria,sum_range)

SUMIF cho phép mở rộng khả năng của hàm SUM. Thay vì cho phép tính tổng trong một phạm vi nhất định, để tính tổng với SUMIF tất cả các ô bắt buộc phải thỏa mãn được những điều kiện mà người dùng đưa vào tham số criteria.

Hàm SUMIF tiện lợi hơn rất nhiều nếu như bạn muốn tính tổng doanh thu của một đơn vị, doanh số của một nhóm nhân viên, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian nhất định hoặc là tổng lương theo điều kiện nào đó.

Cách dùng hàm SUMIF trong Excel (cơ bản đến nâng cao)

Hàm SUMIF nhiều điều kiện (SUMIF nâng cao)

Nếu bạn đang cần tính tổng các giá trị có nhiều điều kiện (là OR). Điều này nghĩa là có ít nhất một trong các điều kiện thì sẽ được đáp ứng? Giải pháp đơn giản nhất cho bạn đó là tính được tổng tất cả các kết quả được trả về bởi một số hàm SUMIF.

Tính tổng bằng hàm SUMIF nhiều điều kiện (cách cơ bản)

Bài toán về cách tính tổng số sản phẩm do Mike và John cung cấp:

=SUMIF (C2: C9, “Mike”, D2: D9) + SUMIF (C2: C9, “John”, D2: D9)

Tính tổng bằng hàm SUMIF nhiều điều kiện (cách nâng cao)

Tính tổng các sản phẩm KTE với người cung cấp không phải là “JAMES”

Với cách tính đơn giản ở ví dụ trên, bạn sẽ cần tính tổng bằng hàm SUMIF 3 người cung cấp là JONE, SCARLET và MICHELS, nhưng ở đây chúng ta sẽ dùng công thức:

(C2: C12 là phạm vi ô cần tính tổng

A2: A12, KTE là ô đầu tiên phạm vi tiêu chí và tiêu chí

Sau đó nhấn phím Enter để nhận kết quả.

Hàm SUMIF kết hợp VLOOKUP (SUMIF nâng cao)

Nội dung là nhập kết quả tên nhân viên và doanh số của tương ứng đạt được vào trong bảng 3. Bên cạnh đó có thể tra cứu thêm doanh số của từng nhân viên khác khi thay đổi họ tên. Do đó, bạn cần sử dụng đến hai hàm SUMIF và hàm Vlookup, để tính tổng doanh số của nhân viên với điều kiện cho trước.

Bước 1: Chúng ta sẽ áp dụng công thức vào bảng.

Công thức sẽ là: =SUMIF(D:D,VLOOKUP(B12,A3:B7,2,FALSE),E:E)

Bước 2: Bạn sẽ nhập công thức bên trên tại ô C12 ở Bảng 3, rồi điền tên nhân viên muốn tính tổng doanh thu tại ô B12. Ở đây mình sẽ tính tổng doanh thu của Phí Thanh Lan.

Trước tiên điều cần làm là đổi cột đó về lại định dạng Number, rồi điều chỉnh để hiện dấu phẩy phân cách ở trong ô Format Cells. Còn phần Decimal places có thể tùy chỉnh tùy theo số mà bạn thấy dễ tính toán.

Bước 3: Bây giờ thì bạn đã có thể đổi tên của bất cứ nhân viên nào, không cần nhập công thức tính khác mà vẫn có kết quả chính xác.

Ví dụ mình sẽ nhập thông tin mã số nhân viên MS01 vào ô B12 tên nhân viên Trần Thu Hà, thì kết quả doanh thu cần tìm kiếm sẽ cho ra kết quả chính xác.

Hàm SUMIF kết hợp hàm AND (SUMIF nâng cao)

Giả sử như bạn hiện đang có một bảng liệt kê hàng trái cây từ nhiều nhà cung cấp. Và bạn có tên quả ở trong cột A, tên nhà cung cấp ở trong cột B và số lượng lại nằm trong cột C.

sum_range – C2: C9

criteria_range1 – A2: A9

criteria1 – “apples”

criteria_range2 – B2: B9

criteria2 – “Pete”

=SUMIFS(C2: C9, A2: A9, “táo”, B2: B9, “Pete”)

Để có thể khiến cho việc chỉnh sửa công thức đơn giản hơn, bạn có thể thay thế những tiêu chuẩn văn bản “apples” và “Pete” bằng những tham chiếu ô. Trong trường hợp bên dưới, bạn sẽ không cần phải thay đổi công thức để tính toán được lượng trái cây từ những nhà cung cấp khác nhau:

=SUMIFS(C2: C9, A2: A9, F1, B2: B9, F2).

Cũng ở bài toán trên, làm thế nào để bạn có thể tìm được tổng số apples (táo) được bán ở tất cả các tiểu bang trong ba tháng vừa qua?

Như các bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước của tham số range. Đó là lý do mà bạn không thể sử dụng công thức

=SUMIF(A2: A9, “apples”, C2: E9). Bởi vì nó sẽ tự thêm những giá trị tương ứng với “Apples” chỉ có ở trong cột C.

Đặt công thức SUM đơn giản bên trong ô F2, tiếp đến điền vào cột F: = SUM (C2: E2). Và sau đó, bạn có thể viết được một công thức SUMIF đơn giản:

=SUMIF(A2: A9, “apples”, F2: F9) hoặc là =SUMIF (A2: A9, H1, F2: F9)

Trong những công thức trên, sum_range có cùng kích thước với dải, tức là 1 cột và 8 hàng, và kết quả sẽ chính xác hơn. Nếu muốn làm mà không cần cột trợ giúp, thì có thể viết một công thức SUMIF riêng cho từng cột mà bạn muốn tính tổng. Sau đó thêm các kết quả về với hàm SUM như sau:

=SUM(SUMIF (A2: A9, I1, C2: C9),SUMIF (A2: A9, I1, D2: D9),SUMIF (A2: A9, I1, E2: E9))

{= SUM ((C2: C9 + D2: D9 + E2: E9) * (- (A2: A9 = I1)))}

Hàm Sumif Là Gì ? Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel

Hàm SUMIF là gì ?

Trong Microsoft Excel , SUMIF là một công thức được sử dụng để cộng các giá trị lại với nhau trên một phạm vi ô. Hàm SUM cơ bản thêm các giá trị trong một phạm vi ô, bất kể giá trị là gì. Với SUMIF, người dùng có thể xác định các điều kiện cụ thể phải được đáp ứng cho các giá trị trong một phạm vi ô được đưa vào quy trình bổ sung.

Công thức và cú pháp hàm SUMIF

SUMIF( phạm vị, điều kiện, [sum_range] )

phạm vi Phạm vi của các ô mà bạn muốn áp dụng các tiêu chí chống lại. tiêu chí Các tiêu chí được sử dụng để xác định các ô cần thêm. sum_range Không bắt buộc. Đây là phạm vi của các ô để tổng hợp lại với nhau. Nếu tham số này bị bỏ qua, nó sử dụng phạm vi là sum_range .

Hàm SUMIF trả về một giá trị số.

Áp dụng đối với

Excel cho Office 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Cách sử dụng hàm SUMIF

Hãy nhìn vào hình ảnh bên phải. Nếu bạn chỉ muốn thêm các giá trị lớn hơn năm, bạn có thể viết công thức SUMIF như sau:

Vì các ô A2 và A5 chứa một giá trị lớn hơn năm, chúng sẽ là các ô duy nhất được cộng với nhau bởi công thức, dẫn đến giá trị là 17.

Ví dụ về hàm SUMIF

Sử dụng hàm sumif với con số

Ví dụ 1: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi A1: A5 nhỏ hơn hoặc bằng 10.

SUMIF(A1:A5,"<=10")

Ví dụ 2: Hàm SUMIF sau đây cho kết quả chính xác như nhau. Nó sử dụng toán tử & để nối biểu tượng ‘nhỏ hơn hoặc bằng’ và giá trị trong ô C1.

SUMIF(A1:A5,"<="&C2)

Ví dụ 3: Hàm SUMIF bên dưới (ba đối số, đối số cuối cùng là phạm vi cần tính tổng) tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa giá trị 25.

Ví dụ 4: Hàm SUMIF sau đây cho kết quả chính xác tương tự (đối số thứ hai đề cập đến ô D1).

Sử dụng hàm sumif với chữ văn bản

Ví dụ 5: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1:B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1:A5 chứa chính xác “circle”.

Ví dụ 6: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 không chứa chính xác “triangle”.

Ví dụ 7: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa chính xác “circle” + 1 ký tự. Một dấu hỏi (?) Khớp với chính xác một ký tự.

Ví dụ 8: Hàm SUMIF bên dưới tính tổng các giá trị trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa một chuỗi gồm 0 hoặc nhiều ký tự + le. Dấu hoa thị (*) khớp với một loạt các ký tự bằng 0 hoặc nhiều hơn.

Ví dụ 9: Các hàm SUMIF bên dưới các giá trị tổng trong phạm vi B1: B5 nếu các ô tương ứng trong phạm vi A1: A5 chứa chính xác “triangle” hoặc “circle8”.

Sử dụng hàm SUMIF thứ ngày tháng

Lưu ý: hàm DATE trong Excel chấp nhận ba đối số: năm, tháng và ngày.

Ví dụ 12: Hàm SUMIFS bên dưới (có chữ S ở cuối) tính tổng doanh số giữa hai ngày (bao gồm cả ngày bắt đầu và ngày kết thúc).

Lưu ý: hàm SUMIFS trong Excel tính tổng các giá trị dựa trên hai hoặc nhiều tiêu chí (đối số đầu tiên là phạm vi cần tính tổng, theo sau là hai hoặc nhiều cặp phạm vi / tiêu chí). Điều chỉnh ngày để tính tổng doanh số trong một tháng, năm cụ thể, v.v.

Cách Dùng Hàm Sum, Sumif, Sumifs Qua Ví Dụ Hay Nhất

Có một điều chắc chắn rằng, hàm SUM, SUMIF, SUMIFS là những hàm tính tổng trong Excel được sử dụng rất phổ biến trong học tập, công việc. Đây đều là các hàm cơ bản trong Excel. Do vậy, việc hiểu được công thức, cách dùng của những hàm này sẽ rất có ích cho bạn sau này. Nếu bạn mới làm quen với phần mềm Excel, hoặc đang tìm hiểu về các hàm Excel cơ bản, thì đây là một bài viết rất hữu ích với bạn.

Trong bài viết này, Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ chi tiết với bạn về công thức, cách sử dụng của những hàm này qua ví dụ minh họa cực hay và dễ hiểu. File bài tập thực hành bạn có thể download ở phía cuối bài viết này. Những ví dụ về hàm SUMIF, hàm SUMIFS và hàm SUM được Đỗ Bảo Nam Blog thiết kế rất khoa học, dễ hiểu. Các ví dụ này được thiết kế dựa trên bảng thống kê bán hàng (cơ bản). Đây là dạng bảng bạn sẽ gặp thường xuyên trong quá trình học tập và làm việc.

Video hướng dẫn cách dùng hàm SUM, SUMIF, SUMIFS qua ví dụ

Video rất hay chia sẻ về các hàm tính tổng trong Excel. File bài tập về các hàm này bạn có thể download ở phía dưới bài viết.

Ví dụ về cách sử dụng hàm SUMIF, SUMIFS và hàm SUM

Cách dùng hàm SUM trong Excel

Hàm SUM là một trong những hàm cơ bản nhất trong Excel. Đây là hàm toán học dùng để tính tổng trong Excel. Bạn có thể dùng hàm này khi muốn tính tổng của các số, dãy số khi cần thiết…

Công thức hàm SUM trong ExcelCông thức: SUM(số thứ nhất, [số thứ hai],…)Trong đó, số thứ nhất, số thứ hai… là các giá trị cần tính tổng. Và chắc chắn khi đã dùng hàm, thì đối số thứ nhất, tức là số thứ nhất phải là bắt buộc. Các giá trị khác của hàm này là tùy chọn. Và khi dùng hàm SUM, bạn chỉ cần xác định tính tổng của những số nào hay dãy số nào.

Tất cả các hàm gắn với chữ “if” là đều có điều kiện kèm theo. Và hàm SUMIF cũng vậy. Nói một cách dễ hiểu nhất, hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện trong Excel. Hàm này được dùng khi bạn muốn tính tổng của các số khi thỏa mãn một điều kiện nào đó.

Hàm cuối cùng trong bài viết này mà Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ là hàm SUMIFS. Khi gắn với chữ “S” ở đằng sau, thì hàm này trở thành hàm tính tổng có nhiều điều kiện. Về cơ bản, đây là hàm tính tổng có điều kiện, và bạn có thể sử dụng nhiều điều kiện trong hàm này. Và trong thực tế, hàm SUMIFS trong Excel cũng được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế. Vì vậy ngay bây giờ, bạn hãy trang bị cho mình những kiến thức về các hàm tính tổng để sử dụng trong công việc, học tập.

Công thức hàm SUMIFS trong Excel

SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)Hay viết một cách dễ hiểu hơn, công thức của hàm tính tổng có điều kiện SUMIFS sẽ có dạng như sau:SUMIFS(vùng cần tính tổng, vùng điều kiện 1, điều kiện 1,[vùng điều kiện 2, điều kiện 2], …)Trong công thức này, vùng cần tính tổng là vùng chứa các giá trị số cần để tính tổng. Vùng điều kiện 1 là vùng chứa điều kiện 1. Điều kiện 1 là điều kiện để tính tổng theo một tiêu chí nào đó. Vùng điều kiện 2, điều kiện 2 (tùy chọn) là các phạm vi bổ sung và các tiêu chí liên kết với chúng. Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí.

Cách dùng hàm SUMIFS trong Excel qua ví dụ minh họa

Download bài tập hàm SUMIF, SUMIFS

Sự Khác Nhau Giữa Hàm Sumif Và Sumifs

Trong Excel, có rất nhiều hàm tính tổng có điều kiện. Trong đó không thể không kể đến hai hàm SUMIF và SUMIFS. Chắc hẳn có những bạn còn đang băn khoăn về cách sử dụng, khi nào thì dùng hàm SUMIF, khi nào thì dùng hàm SUMIFS. Vậy hãy để chúng tôi giúp các bạn giải đáp thắc mắc đó trong bài viết này. Nội dung bài viết sẽ chia sẻ điểm khác biệt về hàm SUMIF và SUMIFS để các bạn nắm rõ, cũng như biết được cách sử dụng từng hàm, và không bị nhầm lẫn khi sử dụng. Bên cạnh kiến thức về lý thuyết, mình sẽ lấy những ví dụ minh họa đi kèm thực tế và dễ hiểu nhất.

Điểm khác biệt về hàm SUMIF và SUMIFS

Trong bài viết này mình sẽ nhắc lại kiến thức hai hàm một cách khái quát để các bạn nhớ lại, và tập chung vào những điểm khác biệt giữa hai hàm SUMIF và SUMIFS. Nếu muốn xem lại một cách đầy đủ hơn từng hàm các bạn hãy tham khảo bài viết chi tiết của blog.

Hàm SUMIF trong Excel

Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện trong Excel, chỉ có một điều kiện nhất định.

=(range, criteria, [sum_range])

Trong đó:

Range: Mang tính bắt buộc, là phạm vi ô bạn muốn được đánh giá theo điều kiện được đưa ra. Các ô trong phạm vi phải ở dạng số hoặc mảng, tham chiếu chứa số. Nếu chứa giá trị trống hoặc văn bản bị bỏ qua.

Criteria: Mang tính bắt buộc là điều kiện cần phải thỏa mãn

Sum_range: Mang tính tùy chọn, là các ô được tính tổng nếu thỏa mãn điều kiện.

Nhìn vào cú pháp của hàm SUMIF các bạn thấy chỉ cho phép một điều kiện duy nhất.

Cho bảng số liệu, liệt kê các loại trái cây từ các nhà cung cấp khác nhau. Ở cột A, chúng ta có danh sách trái cây, ở cột B có tên nhà cung cấp tương ứng, số lượng từng loại quả ở cột C. Giả sử bạn muốn biết tổng Bananas (Chuối) tồn kho là bao nhiêu.

Dựa vào yêu cầu của đề bài đưa ra, chúng ta xác định các đối số

Range: Là cột sản phẩm A2:A9

Criteria: Là điều kiện ở ví dụ này chính là “Bananas”, do đã copy tên của điều kiện ra riêng, nên có thể nhập ô tham chiếu F1

Sum_range: Là cột số lượng

Sau đó chúng ta lắp ghép vào công thức hàm SUMIF =SUM(A2:A9,F1,C2:C9) và nhấn enter.

Ở ví dụ trên với một điều kiện, có thể sử dụng thay thế hàm SUMIF bằng hàm SUMIFS với cú pháp như bên dưới. Các đối số sẽ bị thay đổi vị trí.

Hàm SUMIFS trong Excel

Hàm SUMIFS là hàm được sử dụng trong trường hợp cần phải tính tổng khi có nhiều hơn một điều kiện trong excel.

Cú pháp của hàm SUMIFS phức tạp hơn so với cú pháp của hàm SUMIF

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, [criter_range2, criteria2], …)

sum_range: Là phạm vi một ô hoặc nhiều ô cần tính tổng.

Criteria_range1: Là phạm vi được kiểm tra bằng cách sử dụng điều kiện đầu tiên(Criteria1)

criteria_range2, criteria2, …: Đây là các phạm vi và điều kiện bổ sung, bạn được tùy chọn. Tối đa 127 cặp criteria_range, criteria có thể sử dụng trong hàm SUMIFS

Hàm SUMIFS hoạt động với biểu thức lô gic AND tức kết qủa trả về là tổng được tính khi được thỏa mãn đồng thời các điều kiện đó.

Hàm SUMIFS có thể dùng thay thế cho hàm SUMIF, nhưng hàm SUMIF thì không làm được bằng cú pháp thông thường.

Vẫn với ví dụ trên. Giả sử tất cả các loại Apples( Táo) do Pete cung cấp. Hãy tính tổng số lượng Apples đó.

Cách làm: Đầu tiên chúng ta xác định được điều kiện và các đối số để dựa vào đó lập công thức cho hàm.

sum_range : Chính là cột Qty (Số lượng), C2:C9

Criteria_range1: Là cột Product ( sản phẩm), A2:A9

Criteria1: Là “Apples”- F1 (dùng ô tham chiếu thay thế)

Criteria_range2: Là cột Supplier( nhà cung cấp), B2:B9

Criteria2: Là”Pete”- F2 (dùng ô tham chiếu thay thế)

Từ đó chúng ta xây dựng được công thức: = SUMIFS (C2: C9, A2: A9, F1, B2: B9, F2). Sau đó nhấn enter chúng ta có kết quả như bên dưới.

Đây là ví dụ về hàm SUMIFS sử dụng với hai điều kiện, nhiều hơn hai điều kiện các bạn thực hiện các bước làm tương tự.

Tổng kết những điểm khác biệt SUMIF và SUMIFS

Thông qua định nghĩa, công thức và cách sử dụng ở trên các bạn cũng thấy được điểm chung và điểm khác biệt cơ bản của hai hàm SUMIF và SUMIFS rồi. Nét chung đơn giản là đều để tính tổng có điều kiện, ngoài phụ thuộc vào số điều kiện thì hai hàm này còn những điểm khác nhau nào nữa. Các bạn cũng cần hiểu rõ để sử dụng hàm một cách chính xác.

Thứ tự của các đối số trong cú pháp

Hàm SUMIF và hàm SUMIFS trong Excel có trình tự các đối số không giống nhau: Sum_range là đối số đứng thứ ba trong công thức SUMIF, nhưng lại đứng thứ nhất trong công thức SUMIFS.

Nếu chỉ thoáng qua mà không tìm hiểu sâu, thì bạn sẽ nghĩ rằng Microsoft đang làm phức tạp hóa công thức hàm cho người học và người sử dụng nó. Nếu xem xét một cách kỹ lưỡng hơn bạn sẽ thấy ở hàm SUMIF thì sum_range là đối số tùy chọn, bạn có thể bỏ qua, không ảnh hưởng vẫn trả về kết quả. Ngược lại trong hàm SUMIFS, sum_range là đối số bắt buộc, và không thể lược bỏ, do đó tại sao nó được sắp xếp vị trí đứng đầu tiên ( vị trí này có lẽ sẽ là tốt hơn cho người dùng vì khó có thể quên đi đối số quan trọng này)

Vậy khi sử dụng hay sao chép và chỉnh sửa công thức của các hàm này, thì các bạn cũng cần chú ý đến thứ tự của các đối số để hàm trả về kết quả chính xác.

Kích thước của sum_range và criteria trong SUMIF và SUMIFS

– Đối với hàm SUMIF, đối số sum_range không cần phải có cùng kích thước với đối số range, miễn là bạn đảm bảo được rằng ô bên trái ở phía trên của đối số sum_range là trùng khớp.

– Còn với hàm SUMIFS, mỗi criteria_range bắt buộc phải chứa cùng một số hàng và cột như tham số sum_range.

Ví dụ. Với ví dụ 2, nếu sử dụng hàm SUMIF sẽ có công thức = SUMIF (A2: A9, F1, C2: C15) sẽ vẫn trả về kết quả đúng. Vì Excel chỉ dựa vào ô phía trên bên trái trong đối số sum_range (C2 là ) và tiếp theo là bao gồm số cột và hàng giống như kích thước của đối số range.

Khi sử dụng công thức SUMIFS: = SUMIFS (C2: C9, A2: A9, F1, B2: B11, F2) sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Do criter_range2 (B2: B11) không cùng kích thước với (A2: A9)- criteria_range1 và (C2: C9)-sum_range .

Cảm ơn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!