Đề Xuất 2/2023 # Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full # Top 3 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hàm tài chính và cách sử dụng các hàm tài chính trong Excel, Full

ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method): Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi định kỳ.

ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis): Tính lãi tích lỹ cho một chứng khoán trả lãi theo kỹ hạn.

AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis): Tính khấu hao trong mỗi tài khỏn kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản. (Sử dụng trong hệ thống kế toán kiểu Pháp).

AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis): Tính khấu hao trong mỗi tài khoản kế toán (Sử dụng trong hệ thống kế toán kiểu Pháp).

COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày kể từ đầu kỳ tới ngày kết toán.

COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán.

COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp.

COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis): Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kế toán.

COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis): Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn.COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis): Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán.

CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type): Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period.

CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period.

DB (cost, salvage, life, period, month): Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức có định trong một khoảng thời gian xác định.

DDB (cost, salvage, life, period, factor): Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép, hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis): Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán.

DOLLARDE (fractional_dollar, fraction): Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân.

DOLLARFR (decimal_dollar, fraction): Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số.

EFFECT (nominal_rate, npery): Tính lãi suất thực tế hàng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hàng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm.

FV (rate, nper, pmt, pv, type): Tính giá trị kỳ hạn (tương lai) của khoản đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định.

FVSCHEDULE (principal, schedule): Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi).

INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis): Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ.

IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type): Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi.

IRR (values, guess): Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số.

ISPMT (rate, per, nper, pv): Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis): Tính thời hạn Macayley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100.

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate): Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ.

NOMINAL (effect_rate, npery): Tính lãi suất danh nghĩa hàng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm.

NPER (rate, pmt, pv, fv, type): Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định.

NPV (rate, value1, value2, …): Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ suất sinh lời kỳ vọng và các khoản thu nhập hàng kỳ.

ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẽ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis): Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis): Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn).

PMT (rate, nper, pv, fv, type): Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type): Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi.

PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis): Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ.

PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis): Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu.

PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis): Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn.

PV (rate, nper, pmt, fv, type): Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư.

RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess): Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim.

Đừng bỏ lỡ: Tài liệu học excel 2016

REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis): Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ.

SLN (cost, salvage, life): Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ.

SYD (cost, salvage, life, per): Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định.

TBILLEQ (settlement, maturity, discount): Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc.

TBILLPRICE (settlement, maturity, discount): Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc.

TBILLYIELD (settlement, maturity, pr): Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc.

XIRR (values, dates, guess): Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ.

XNPV (rate, values, dates): Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ.

YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis): Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ.

YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis): Tính lợi nhuận hàng năm cho chứng khoán đã chiết khấu.

YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis): Tính lợi nhuận hàng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn.

Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel

1. Hàm tài chính FV

Hàm FV tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư.

Cú pháp: = FV (Rate, Nper, Pmt, Pv,Type)

Rate: Tỉ lệ lãi suất trong một thời hạn.

Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.

Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh. những kỹ năng mềm

Pv: Giá trị hiện hành của khoản đầu tư. Nếu bỏ qua đối số này thì mặc định là 0.

Type: Mặc định thời điểm phải trả. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm.

2. Hàm tài chính PMT

Hàm này dùng để tính khoản thanh toán cho một số tiền vay. Trong tính toán giả sử tỉ lệ lãi suất và số chi không đổi.

Cú pháp: =PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)

Rate: Lãi suất định kỳ.

Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.

Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai học khai báo hải quan

Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type = 0.

3. Hàm tài chính PV

Hàm tài chính PV dùng để tính giá trị thực của một khoản đầu tư

Cú pháp: =PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)

Rate: Lãi suất định kỳ.

Nper: Tổng số kỳ hạn.

Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0. khóa học về tài chính

4. Hàm tài chính RATE

Hàm này xác định lãi suất của một khoản vay dựa vào số lần thanh toán, khoản thanh toán và khoản vay gốc.

Cú pháp: =RATE(Nper, Pmt, Pv, Fv, Type, Guess)

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dƣ sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type = 1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type = 0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type = 0.

Guess: Dự đoán của bạn về lãi suất định kỳ là bao nhiêu, nếu bỏ qua đối này thì Excel sẽ mặc định là 10%.

Factor: Đối số kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao. Nếu bỏ qua đối số này thì Excel sẽ mặc định là 2.

Nguồn tham khảo cách sử dụng nhóm hàm tài chính trong Excel từ kế toán Lê Ánh

Các Hàm Tài Chính (Financial Functions)

Để minh họa các hàm tài chính (financial functions) trong Excel, chúng ta hãy xét một khoản vay được trả lãi hàng tháng, với lãi suất thường niên là 6%, trong thời hạn 20 năm, giá trị hiện tại của khoản vay là 150,000$ và giá trị tương lai là 0 (giả sử khoản vay sẽ được trả hết nợ).

Do nợ phải trả lãi hàng tháng, như vậy Rate được tính là 6%/12 = 0.5% và Nper (tổng số kỳ phải trả lãi) được tính là 20 * 12 = 240. Nếu món nợ này trả lãi theo năm, Rate sẽ là 6% và Nper là 20.

Pmt

Chọn ô A2 và thêm hàm PMT.

Chú ý: Hai đối số cuối của hàm là tùy chọn. Đối với các khoản vay, có thể bỏ qua Fv (Dù giá trị tương lai của khoản vay bằng 0, tuy nhiên giá trị này vẫn được khai báo ở đây). Nếu bỏ qua hình thức chi trả Type, mặc định các khoản vay sẽ được trả lãi vào cuối kỳ.

Mẹo: Khi sử dụng các hàm tài chính trong Excel, bạn hãy luôn đặt ra cho mình câu hỏi, tôi đang trả nợ (theo hướng tiêu cực) hay tôi đang nhận tiền (theo hướng tích cực)? Chúng ta trả hết khoản vay 150,000$ (không hề gì vì đây là số tiền mà chúng ta đã nhận) còn việc trả lãi 1,074.65$ hàng tháng (đây mới là mối bận tâm).

Rate

Nếu Rate là ẩn số duy nhất, chúng ta có thể dùng hàm RATE để tính lãi suất này.

Nper

Hoặc hàm NPER. Nếu chúng ta trả lãi 1,074.65$ hàng tháng cho món nợ 20 năm, với một lãi suất thường niên là 6%, sẽ cần trả hết nợ trong 240 tháng.

Ở đây chúng ta có thể thay đổi số tiền lãi phải trả hàng tháng để thấy nó ảnh hưởng thế nào tới tổng số kỳ phải trả.

Tóm lại, nếu chúng ta trả lãi là 2,074.65$ hàng tháng, chưa đến 90 tháng là ta đã trả hết nợ.

Pv

Hoặc hàm PV (Giá trị hiện tại). Nếu chúng ta trả lãi hàng tháng là 1,074.65$ cho một khoản vay 20 năm, với lãi suất thường niên là 6%, vậy ta có thể vay bao nhiêu tiền? Hẳn là bạn đã có câu trả lời.

Fv

Cuối cùng, phần này kết thúc với hàm FV (giá trị tương lai). Nếu chúng ta trả lãi hàng tháng là 1,074.65$ cho một khoản vay 20 năm, với lãi suất thường niên 6%, chúng ta có thể trả hết nợ hay không? Đương nhiên.

Nhưng nếu chúng ta chỉ trả lãi hàng tháng là 1,000.00$ , sau 20 năm vẫn chưa trả hết nợ đâu.

Dịch Vụ Báo Cáo Tài Chính

Hướng dẫn excel bình phương, căn số, Hàm Ln, Hàm FV

Bình phương, căn số

Bạn có thể sử dụng “phím nóng” để tính nhanh các phép tính lũy thừa, căn số như sau:

Lũy thừa: Shift và dấu ^. Ví dụ bạn muốn tính 23, bạn chỉ cần đánh: =2^3 và OK, Excel sẽ cho bạn kết quả là 8.

Căn số: Shift và dấu ^, mở ngoặc đơn, đánh phân số với tử số là 1 và mẫu số là bậc của căn, đóng ngoặc đơn và OK. Ví dụ bạn muốn tính 8 căn 3 bạn sẽ đánh như sau: = 8^(1/3), kết quả sẽ là 2.

Hàm Ln

Tương tự, dùng phím nóng để tính nhanh giá trị logarit. Ví dụ bạn muốn tính Ln 88, bạn sẽ đánh: =Ln(88), Excel sẽ cho bạn kết quả là 4,48.

Nhưng nếu bạn muốn đi thăm các hàm Excel để làm quen, rồi thân và… yêu, thì tương tự các hàm thống kê (Statistical) đã được hướng dẫn ở các chương trước, nhưng bây giờ là hàm toán và lượng giác (Math&Trig).

Nhớ là chỉ cần tính một số thôi, sau đó dùng lệnh copy để bà phù thủy Excel tính các số còn lại.

Hàm FV

Cũng trong fx, bạn chọn hàm tài chính (financial) và bạn sẽ có rất nhiều thứ…, trong đó có hàm FV.

Lưu ý:

=- FV(C1,C2,,C3)

Ô có chữ type dùng khai báo thời điểm thanh toán, nếu đầu kỳ thì khai 1, nếu để trống thì Excel mặc định là 0, tức cuối kỳ .

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!