Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Sanm.s2) / 2023 # Top 16 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Sanm.s2) / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Sanm.s2) / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁC GUIDE WARLOCK (theo tác giả)

Tên guide: Warlock – Gã pháp sư quyền năngTác giả: Sanm.s2 =====================================

Intelligence 24 + 2.7

Ưu điểm

Khả năng farm tốt

Sở hữu skill hồi máu, vị trí Supporter có lẽ luôn được dành cho Hero này

Warlock còn có thể đảm nhận thêm vị trí Semi-Carrier.

Khả năng sống sót tốt

Skill slow Upheaval khá “bệnh”, có thể gây slow lên tới 84% trong một khoảng AOE “khổng lồ” 650

Nhược điểm

Bị vô hiệu hóa bởi Diffusal Blade

ultimate cooldown lâu

MS chậm

Nên pick Warlock khi :

team bạn cần khả năng combat mạnh

bạn cần 1 hero có khả năng solo tốt, control lane mạnh, khả năng trụ lane và harrass

bạn cần bảo kê hard carry ( nếu warlock là support )

Không nên pick Warlock khi :

khi team địch có khả năng phá channeling

team địch có thể giết summom unit.

Hệ thống kỹ năng.

Fatal Bonds Liên kết đối phương lại với nhau, khiến 20% lượng sát thương mà bất kì ai trong chúng phải nhận được chia đều ra cho những kẻ còn lại trong mối liên kết đó.

Level 1 – Liên kết 3 đối tượng lại với nhau

Level 2 – Liên kết 4 đối tượng lại với nhau

Level 3 – Liên kết 5 đối tượng lại với nhau

Level 4 – Liên kết 6 đối tượng lại với nhau

Mana 120 – Cooldown 25s

Thời gian: 25s

Shadow Word Một lời nói có thể tạo ra phép thuật quyền năng bao quanh đối tượng. Tạo ra cơ chế hồi phục trên người đồng minh hoặc gây sát thương lên kẻ địch. Không mất tác dụng khi bị tấn công.

Level 1 – 10 máu mỗi giây

Level 2 – 20 máu mỗi giây

Level 3 – 30 máu mỗi giây

Level 4 – 40 máu mỗi giây

Mana 90/110/130/150 – Cooldown 20s

Thời gian: 9s

Upheaval Khuấy động một vùng năng lượng trơ trong một phạm vi xác định, tích tụ cho đến khi chúng đạt khả năng làm chậm mạnh mẽ qua mỗi giây mà chúng được tụ. Có thể tụ tới 10 giây và làm chậm tới 84%.

Level 1 – Làm chậm 7% mỗi giây

Level 2 – Làm chậm 14% mỗi giây

Level 3 – Làm chậm 21% mỗi giây

Level 4 – Làm chậm 28% mỗi giây

Mana 100/110/120/130 – Cooldown 50s

Thời gian: 3s

Rain of Chaos Gọi một người đá từ trên trời xuống. Gây 100 damage và làm choáng tất cả đối tượng trong phạm vi 1 giây. Người đá tồn tại trong 60 giây và nhận ít sát thương từ phép thuật hơn, có kĩ năng Permanent Immolation và có cơ hội sử dụng kĩ năng Pulverize ra xung quanh khi tấn công.

Level 1 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 2 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 3 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Mana 200/250/300 – Cooldown 165s

Thời gian: 60s

Loại sát thương: Phép thuật

Những đối tượng có khả năng kháng phép vẫn bị choáng

Phá hủy cây trong phạm vi

Có thể nâng cấp bởi Aghanim’s Scepter (* chỉ thông số khi nâng cấp)

Với Aghanim’s Scepter: Tác động ngưng trệ trong 3 giây, lượng HP và sát thương được nhân 75%, và lượng tiền được nhân 50% cho mỗi người đá.

Cách tăng kỹ năng.

level 1 : Shadow Word.

level 2 : Fatals Bonds.

level 3 : Shadow Word.

level 4 : Upheaval.

level 5 : Shadow Word.

level 6 : Rain of Chaos.

level 7 : Shadow Word.

level 8 : Fatals Bonds.

level 9 : Fatals Bonds.

level 10 : Fatals Bonds.

level 11 : Rains of Chaos.

level 12 : Upheaval.

level 13 : Upheaval.

level 14 : Upheaval.

level 15 : Stat.

level 16 : Rain of Chaos.

level 17 đến level 25 : Stat.

Max Shadow Word đầu tiên vì đây là kỹ năng gây sát thương và regen cực mạnh vào giai đoạn đầu.

Max Fatal Bonds thứ 2 để tăng tối đa khả năng control lane và gấy sát thương.

Upheaval cuối cùng vì dù slow mạnh nhưng quá bất tiện vì là channeling.

Ultimate lấy đúng level.

Courier,

ward : khởi đầu của 1 supporter.

Khởi đầu với những items cơ bản

hoặc

giầy :bắt buộc cho mọi hero.

wand : giá rẻ hiệu quả cao, up lên từ Branch.

Arcane Boots : spam skill 1 và 2 ko lo nghĩ đến chuyện thiếu mana

Tread : Cho chút dame và AS.

mekansm : core items của những supporter với khả năng regen cực mạnh.

jango : máu, as, ms và 3 lần active cho team.

Soul Ring : 1 sự lựa chọn đối với những hero có skill regen máu.

Scepter : 2 golem. sự ưu ái của IF cho WL.

RO : 4 con Golem là quá mạnh trong combat.

Hex : items mạnh nhất về late cho intel hero, thêm 1 disable cực mạnh chưa bao giờ là thừa.

Shivas guard : mana, giáp khả năng giảm AS và 1 skill AoE nữa. Sự lựa chọn ko tồi cho late game.

Book : 2 em đệ cực mạnh, hỗ trợ tối đa cho combat vá push, nhưng cần khả năng micro tốt.

Eul : thêm 1 disable hạng nhẹ.

Dagon : sự lựa chọn khi rape.

BKB : khi team địch có quá nhiều disable.

1. Early game :

Bạn có thể đi lane hoặc solo đều được . Hãy cố gắng last hit thật tốt để có tiền mua item nha . Nhưng nếu đi với late như thì nên harass đối phương để late farm .

Hãy sử dụng skill 1 ngăn đối phương không last hit được cũng như tạo điều kiện last hit tốt nhất cho chính mình

Có cơ hội là nên kill đối phương.

Nếu team chỉ có mình bạn là support bạn nên cắm ward để bảo vệ late cũng như bảo vệ chính mình để khỏi bị gank. giữ mạng sống cũng là 1 cách tiết kiệm tiền tốt nhất . cũng như là đỡ làm máy atm cho team bạn.

Vì bạn ko có stun nên gank ban đầu khá là khó .Bạn nên tính toán thật kĩ chớp lấy thời cơ như ăn rune để gank 1 cách hiệu quả an toàn nhất

2. Mid Game :

Bạn là support không có nghĩa là bạn ko cần farm nhiều mà ngược lại đấy. bạn cần tận dụng tối đa những lúc farm hãy last hit thật tốt. thủ tele combat cùng team vì bạn rất quan trọng trong việc combat

Hãy combat và đi cùng team.

3. Late Game :

Đây là lúc bạn tỏa sáng hãy combo thật chuẩn với golem được thả xuống thì khả năng thắng combat là rất cao. Thả Golem đúng thời điểm không chỉ là 1 Người đá cực mạnh mà còn là 1 stun AoE cực lớn.

Combat cùng team và giành chiến thắng.

Lina,

Cen, những hero AoE Nuker là những người bạn tuyệt vời của bạn.

Omi : buf bkb giúp combo của bạn không bị ai làm phiền

Magnus,

Engima : siêu combat tổng.

Rylai : aura mana regen luôn được các intel hero ưa thích.

Na,

AM : burn mana.

Sven,

Es,

Lina : bất kì hero stun nào đều có thể phá hỏng combo của bạn

Doom : con này ai chả ghét

Silence,

Puck,

Blood,

Riki : những hero có khả năng silence.

Rubik : kẻ thù của những hero có Stun AoE.

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Casanova) / 2023

CÁC GUIDE WARLOCK (theo tác giả)

Tên guide: Warlock – Gã pháp sư quyền năngTác giả: Casanova =====================================

Intelligence 24 + 2.7

Fatal Bonds Liên kết đối phương lại với nhau, khiến 20% lượng sát thương mà bất kì ai trong chúng phải nhận được chia đều ra cho những kẻ còn lại trong mối liên kết đó.

Level 1 – Liên kết 3 đối tượng lại với nhau

Level 2 – Liên kết 4 đối tượng lại với nhau

Level 3 – Liên kết 5 đối tượng lại với nhau

Level 4 – Liên kết 6 đối tượng lại với nhau

Mana 120 – Cooldown 25s

Thời gian: 25s

Shadow Word Một lời nói có thể tạo ra phép thuật quyền năng bao quanh đối tượng. Tạo ra cơ chế hồi phục trên người đồng minh hoặc gây sát thương lên kẻ địch. Không mất tác dụng khi bị tấn công.

Level 1 – 10 máu mỗi giây

Level 2 – 20 máu mỗi giây

Level 3 – 30 máu mỗi giây

Level 4 – 40 máu mỗi giây

Mana 90/110/130/150 – Cooldown 20s

Thời gian: 9s

Upheaval Khuấy động một vùng năng lượng trơ trong một phạm vi xác định, tích tụ cho đến khi chúng đạt khả năng làm chậm mạnh mẽ qua mỗi giây mà chúng được tụ. Có thể tụ tới 10 giây và làm chậm tới 84%.

Level 1 – Làm chậm 7% mỗi giây

Level 2 – Làm chậm 14% mỗi giây

Level 3 – Làm chậm 21% mỗi giây

Level 4 – Làm chậm 28% mỗi giây

Mana 100/110/120/130 – Cooldown 50s

Thời gian: 3s

Rain of Chaos Gọi một người đá từ trên trời xuống. Gây 100 damage và làm choáng tất cả đối tượng trong phạm vi 1 giây. Người đá tồn tại trong 60 giây và nhận ít sát thương từ phép thuật hơn, có kĩ năng Permanent Immolation và có cơ hội sử dụng kĩ năng Pulverize ra xung quanh khi tấn công.

Level 1 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 2 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 3 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Mana 200/250/300 – Cooldown 165s

Thời gian: 60s

Loại sát thương: Phép thuật

Những đối tượng có khả năng kháng phép vẫn bị choáng

Phá hủy cây trong phạm vi

Có thể nâng cấp bởi Aghanim’s Scepter (* chỉ thông số khi nâng cấp)

Với Aghanim’s Scepter: Tác động ngưng trệ trong 3 giây, lượng HP và sát thương được nhân 75%, và lượng tiền được nhân 50% cho mỗi người đá.

Cách tăng skill

Level 1 Shadow Word

Level 2 Fatal Bonds

Level 3 Shadow Word

Level 4 Fatal Bonds

Level 5 Shadow Word

Level 6 Rain of Chaos

Level 7 Shadow Word

Level 8 Fatal Bonds

Level 9 Fatal Bonds

Level 10 Upheaval

Level 11 Rain of Chaos

Level 12 Upheaval

Level 13 Upheaval

Level 14 Upheaval

Level 15 Stats

Level 16 Rain of Chaos

Level 17 – 25 Stats

Cách mua item

cho thêm Stats.

Janggo sau này dùng Bracer để up lên.

những item cấp cao hơn…

Ultimate của Warlock được gậy xanh hỗ trợ và đó thật sự là điểm mạnh của hero này. Nếu như đối phương đã phải e dè khi đối mặt với 1 chú golem thì với Aghanim’s Scepter, Warlock có thể triệu hồi ra 2 chú golem để càn quét đội hình đối phương. Do đó, gậy xanh thực sự là một item đáng để cân nhắc khi có tiền.

Early game

Warlock thường được đi kèm với một hero khác đóng vai trò quan trọng trong team.

Luôn để ý deny creep và hồi máu cho hero đồng minh hoặc harass kẻ địch là công việc của Warlock trong suốt early game.

Với lượng sát thương cơ bản cao cùng Shadow Word và Fatal Bonds, Warlock thật sự là một kẻ harass khó chịu ngay cả khi đối phương đã lùi vào trong trụ.

Khi bạn đã đạt level 6, hãy sử dụng Rain of Chaos một cách hợp lý. Đó là một nửa sức mạnh của Warlock nên hãy giữ gìn chú golem cẩn thận. Rain of Chaos nên được sử dụng như một skill mở đầu combat để giúp các đồng đội có được vị trí tốt, từ đó có thể tung skill chuẩn xác.

Mid game

Thởi điểm này là lúc mà sức mạnh của Warlock được phát huy mạnh nhất, hãy giữ gìn mạng sống của mình một cách cẩn thận trước khi bạn tung được hết skill của mình. Bên cạnh đó, hãy điều khiển chú golem chính xác để gây sát thương lớn trong combat.

Late-game

Sức mạnh của bạn bị giảm thiểu đáng kể, điều quan trọng nhất lúc này là sử dụng tốt Shadow Word để duy trì sức mạnh cho carry của team. Nếu có thể channel được Upheaval, đó sẽ là cả một lợi thế lớn cho đồng đội. Công việc của Warlock nghe tưởng như đơn giản nhưng để làm được lại không hề dễ dàng. Đảm bảo được những điều trên thì team bạn mới có cơ hội lớn để chiến thắng.

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Hướng Dẫn Chơi Naga Siren (By Vns / 2023

CÁC GUIDE NAGA SIREN (theo tác giả)

Slithice được những người Naga gọi là kẻ lang thang. Nàng đi khắp biển khơi để khám phá những điều mà mình chưa được biết. Trong hành trình của mình Slithice đã gặp và yêu một chàng Orc trẻ – chàng trai này ( không biết gọi Orc là chàng trai thì có đúng không nữa ) sau này đã trở thàn một Blademaster. Mặc dù còn thiếu kinh nghiệm song chàng trai Orc này đã dạy cho Slithice rất nhiều kĩ năng của riêng chủng tộc Orc. Ngày qua ngày Slithice đã thông thạo những kĩ năng như quăng lưới để trói địch thủ hay phân thân v.v… Là 1 tiên cá ( Siren ) nên Slithice có 1 giọng hát quyến rũ mê hồn làm cho đối phương mê man không thể di chuyển được. Nhưng số phận không mỉm cười với Slithice. Người nàng yêu đã tử trận khi đối đầu với tập đoàn The Scourge. Vì mối thù sâu nặng này mà khác với phần lớn người Naga, cô ta đã theo tập toàn The Sentinel.

Mirror Image[R] Tạo ra những bóng của Naga trong vòng 30 giây, gây dmg tính theo level và nhận 300% dmg so với cô ta.

Ensnare[E]: Quang luới vào đối phuong khiến không thể di chuyển.

Hoạt động trên cả những unit có kháng phép (Như BKB, hay Repel của Omni Knight).

Phá chenneling.

Những skill như blink không hoạt đông được khi bị trói.

Thực chất Ensnare làm giảm Move speed của đối tượng xuống còn 0.

Bị block bởi Linken.

Nếu unit bị trói sử dụng Dagger, Time Walk, Wave form… thì sẽ bị trói nơi chúng vừa blink đến.

Decrepify của Pugna, Aphotic Shield và Burrowed time của Abaddon phá Ensnare.

Critical Strike[C] Cho Nâng cơ hội đánh mạnh hơn 1.5 lần so với bình thường. Passive.

Song of the Siren[G] Naga hát 1 bài ca quyến rũ làm kẻ địch mê man trong 1 khoảng thời gian. Số thời gian ê man tăng theo level. 200 mana và 140 giây cooldown ở tất cả mỗi level.

Những thứ cần có cho bằng được:

2 Bracer: Cho Naga 1 lượng HP, 1 armor, 1 ít AS và 1 ít mana…

Diffusal blade: Cho Naga 20 agi và 1 ít intel, nhưng cái quan trọng nhất của item này là khả năng mana burn và purge. Sau khi có món này, với combo Ensnare, Mirror Image, whack whack và purge. Bạn có thể dễ dàng tiễn 1 hero Intel hoặc Agi yếu đuối lên bảng.

Manta Style: Càng nhiều bóng đồng nghĩa với việc càng khó bị phát hiện, chạy nhanh, đánh đau hơn….

Tôi xin nhấn mạnh rằng nếu bạn farm được nhiêu đó thì chắc chắn rằng 1 nổ nhà nó, 2 nổ nhà mình rồi! Tuy nhiên nếu bạn là 1 Loda Vn hay Chu[p] gì gì đó thì con đường rất rộng mở.

1 số item rất hay có thể hỗ trợ khả năng farm/gank cũng như sống sót của Naga:

Quelling Blade: 1 item giúp Naga có thể last hit dễ dàng. Nhưng tôi nghĩ item này là không cần thiết lắm, bởi vì dmg cộng theo ở Bracer có thể giúp bạn last hit. Nên nớ rằng, bonus dmg vào creeps của Quelling Blade vẫn tác dụng lên Image.

Magic Stick/Wand: Nếu bạn đi chung với những thằng như Zeus, Lina, KoTL thì item này rất cần thiết.

Poor Man’s Shield: Như trên.

Perseverance: 1 ít HP regen, mana regen giúp bạn có thể bám lane để farm, hoặc regen sau cuộc đi gank dễ dàng hơn.

Sau khi hoàn thành core items:

Armlet of Mordiggian: Tất cả các bonus của Armlet đều có trên Image. Đặc biệt là không bị mất 35HP/s, quá tuyệt.

The Butterfly: Agi hero đều khoái món này.

Heart of Tarrasque: Sống dai không phải là cái tội.

Assault Cuirrass: + AS + armor cho bản thể. Tuy nhiên llusion không nhận được các chỉ số trên.

Linken’s Sphere: Up từ Perseverance, tất cả các stat Image cũng nhận được. Tôi chẳng hiểu sao ai cũng thích up lên Battle Fury cho hero này, dù tất cả các thứ từ Cleave attack đến Dmg Image cũng không nhận được.

Radiance: Cho Naga khả năng farm, bóng cũng nhận ược burn dmg.

Vladmir’s Offering: “Wtf? Noob? Tại sao không up item này ngay từ đầu, nó cho khả năng Naga farm rừng từ đầu, blah blah…. “Cho tôi xin lỗi, số tiền bạn up item này đã có thể mua 2 blade để up lên Diffu. Mà bạn dám nói số tiền từ việc farm rừng nhiều hơn số tiền từ việc gank hero và farm lane không? Tuy nhiên item này cũng hay nhưng nên lên sau những item khác như bướm….

Còn những items này không được lên kể cả khi thừa tiền:

Supporter, lane controller, healer các kiểu, đi với bọn này ai chả thích, đặc biệt là carry hero. Đặc biệt là anh Dazzle, với combo Touch, Mrrow Image, whack whack, Ensnare, Buff máu là dư sức tiễn một hero lên bảng (Vì càng nhiều unit xung quanh thì khi xài skill buff máu thì hero địch mất càng nhiều máu)

Slower, stunner các kiểu, em yêu các anh

1 siêu nhân đối đầu đã khó, vậy 2 siêu nhân thì sao?

Midnight Pulse của Enigma; Heartstopper Aura của Necrolyte và Weave của Dazzle đều hoạt động được dù đối phương bị sleep

AoE skill các kiểu, có lẽ cũng không quá khó hiểu khi Naga cực kì căm ghét bọn này .

Ganker: Early gặp bọn này mệt lắm đấy

Carrier hero late cũng mạnh không kém gì bạn đâu, có khi còn trội hơn ấy chứ

Kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình

..:: Misc ::..

Khi có treant với Naga trong team thì cẩn thận. Khi treant ulti mà Naga sleep thì bọn chúng vẫn ngủ tuy không hề nhận được dmg của ulti treant. Vì vậy 2 thằng này dễ hiểu sai ý nhau lắm.

Bạn đã thấy Naga và PL phân bóng quay quanh 1 hero rồi rape chưa?

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Hướng Dẫn Chơi Vengeful Spirit (By Aos.leokimimori) / 2023

CÁC GUIDE VENGEFUL SPIRIT (theo tác giả)

Tên guide: [Guide DotA] Shendelzare Silkwood – the Vengeful SpiritTác giả: AoS.LeoKimimori =====================================

Intelligence: 15 + 1.75

Damage (hero): 34 – 48

Hit Points: 454

Mana Points: 195

Armor: 3.1

Range: 400 (ranged)

Movement Speed: 295

Animation (Attack Speed): 1.45s

HP regen: 0.73/s

MP regen: 0.61/s

Pro

Ganker hàng đầu dota

Skill khá tốt, cooldown nhanh

Passive skill hỗ trợ khá

Mana cost của các skill thấp

Số đo 3 vòng chuẩn :X :X

Cons Bạn sẽ muốn pick VS nếu:

Bạn thích nhìn đối thủ bị đồng đội xử khi sử dụng ulti + stun?

Bạn thích làm công an núp trong bụi cây?

Bạn thích âm thanh godlike vang vọng quanh tai?

Bạn sẽ bỏ phế cô nàng này nếu:

Bạn thích làm tanker?

Bạn thích đường đường chính chính ra mặt đối thủ?

Bạn thích làm siêu nhân?

SKILLS:

MAGI[C] MISSILE VS tung một chưởng giống như kamejoko của anh chàng khỉ đột kakalot … gây damg và stun 1 unit trong 1.75s

Level 1 – 100 damg, 95MP

Level 2 – 175 damg, 110MP

Level 3 – 250 damg, 125MP

Level 4 – 325 damg, 140MP

Cooldown [all levels]: 10s

1 skill stun cực mạnh cooldown cực nhanh

Hơi tốn mana lúc early game, tránh spam dưới mọi hình thức … khi nào nhìu mana rồi hẵng spam

WAVE OF TE[R]ROR Tiếng hú gọi hồn … khi nghe cái này thì thằng nào cũng sợ mà phải tè cả ra wần … và cái nước amoniac của chúng thấm vào giáp với vũ khí làm rỉ sét, hậu quả là giảm damg + armor

COMMAND AURA Khi hot girl này đứng cạnh ai thì tất cả đều đánh hăng lên … tăng damg cho tất cả các unit xung quanh

Wá hay khi stack w’ các bonus khác

Khi đang push mà có ng` đẹp này thì trụ cũng phải xịt máu mũi

NETHER S[W]AP Silkwood dc Doraemon cho mượn một món bảo bối giống cây gậy … tác dụng của nó là swap vị trí của Silkwood và targeted unit

Level 1 – 600 cast range, 100MP

Level 2 – 900 cast range, 150MP

Level 3 – 1200 cast range, 200 MP

ITEM BUILDING:

Bottle: khoảng này chuẩn bị đi gank khá mệt nên cần chút nước suối lavie để sống khỏe hơn

Bracer /

Null: trâu hơn chút stay lane dai hoặc spam skill cho sướng tay chút

BoT: rảnh thì lên bay nhảy cho dễ

Tread: đang đồng tiền bát gạo mặc dù chỉ là hàng converse nhái của china thui

Ward: scout, soi rune, hoặc chụp hình mấy thằng chạy vượt quá tốc độ trên sông

Ring of Basilius: ngoài command aura ra thì lên cái này để làm cave nếu muốn

Tango /

Healing Valve: chỉ thích hợp cho bạn nào muốn farm chứ chưa muôn gank sớm

Desolator: Dao mổ heo hiệu Desolator: cho VS giắt túi … cần thì để xả thịt mấy thằng tanker giáp dày

Butterfly: thích hợp cho các agi hero nhưng mà k thích hợp cho VS lắm

Dagon: tăng thêm tính đáng sợ cho cô nàng này …

Vanguard /

Manta: lúc chạy mà cứ lấy đồng đội ra swap thế thân thì tụi nó chửi chết … đành ra phải lấy illusion của mình mà giải quyết cho lành

Divine: damg dealer mà có cái này thì sao nhỉ ??

Hand of Midas: vào mid game thì cô nàng này lên cơn khát máu và thích đi gank nên k có thời gian farm tiền

Sange Yasha: tiêu chuẩn cho con ng` hoàn thiện

BKB: ta có công thức BKB + Ulti = GG

Heart: lên lúc này nghe có vẻ suông hơn

Helm of Dominator /

Satanic: nếu 2 bên vẫn giằng co ở late game thì đây là giải pháp

Battle Fury: cần lắm thì lên chứ bình thường cứ để desolator là đủ

Radiance: cô nàng này k phải là nông dân … đây là 1 item thừa … lên khi team ta thiếu pusher … thường thì tui để mấy thằng đồng đội nó mua

SKILL BUILDING: + Pushing Spirit build:

Level 1: Magic Missile

Level 2: Command Aura

Level 3: Magic Missile

Level 4: Command Aura

Level 5: Magic Missile

Level 6: Nether Swap

Level 7: Magic Missile

Level 8: Magic Missile

Level 9: Command Aura

Level 10: Stats

Level 11: Nether Swap

Level 12-15: Stats

Level 16: Nether Swap

Level 17-25: Stat hay Terror tùy ý

Command Aura max sớm để cho creep bên mình push nhanh, giúp VS farm exp nhanh hơn chút và cuối cùng là push trụ mạnh hơn. Command Aura cũng tăng cả damg của VS nhưng chẳng đáng là bao. Cũng nên chú ý Magic Missile để còn chạy hoặc gank giữa chừng khi đang farm.

+ Killing Spirit build:

Level 1: Magic Missile

Level 2: Stat

Level 3: Magic Missile

Level 4: Stat

Level 5: Magic Missile

Level 6: Nether Swap

Level 7: Magic Missile

Level 8-10: Stat

Level 11: Nether Swap

Level 12-15: Command Aura

Level 16: Nether Swap

Level 17-20: Terror

Level 20-25: Stats

Cho ta khả năng gank vô đối với ulti + stun. k cần bàn bạc jè nhiều w’ cách build này. Một điểm nhỏ ở cả 2 cách build là Terror nâng muộn. Vào early+mid game thì giảm stat theo % cũng chả có jè đáng nói cả .

Late game:

Với các core item đầy đủ (nên build đường tank+damg dealer) bạn sẽ trở thành một bóng ma đúng nghĩa. Với stun lên đến hơn 300 dmg, damg dealer hàng hiệu, máu khá dai, swap cho đồng đội rape + terror AOE thì mình k cần phải nói về sức mạnh của VS vào late game.

MISSIONS:

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Sanm.s2) / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!