Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Kiểm Soát Sức Mạnh Của Warlock Dota 2 / 2023 # Top 21 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Kiểm Soát Sức Mạnh Của Warlock Dota 2 / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Kiểm Soát Sức Mạnh Của Warlock Dota 2 / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Được biết đến với những kỹ năng chiến đấu đậm chất Dota. Warlock sẽ là top pick cho bất cứ người chơi nào đam mê một sức mạnh phép thuật huyền bí. Nguồn tri thức của Warlock Dota 2 là vô cùng rộng lớn, cùng học hỏi nào!

Chất tướng độc đáo của Warlock

Có ít vị tướng có được sự linh hoạt như Warlock. Hắn mang cho mình nhiều yếu tố như tốc độ, sức mạnh, khả năng hỗ trợ và nhất là khá trâu bò.

Trong các combat Warlock có thể luân chuyển tốt giữa các vị trí khác nhau như Tanker, Support hay Ganker bởi những thiết kế kỹ năng của mình. Warlock là nỗi khiếp đảm cho người chơi cùng đường với hắn.

Warlock còn có thể đóng vai trò Nuker, một vị trí vô cùng quan trọng nhất là với các team có sự đối trọng cao. Cần có yếu tố bất ngờ, đảm bảo các tình huống thua ngược bất ngờ khó đỡ.

Warlock còn được người chơi điểm mặt trong nhiều combat bởi tính thiết yếu của hắn. Vì build theo đường semi nên Warlock đóng vai trò vô cùng quan trọng trong team.

Điểm mạnh khó thay thế của chiến binh Warlock Dota 2

Đối với một vị tướng như Warlock thì không thể thiếu đi những điểm tạo sự khác biệt về sức mạnh được. Một số điểm kỹ năng đó là:

Fatal bonds

Khả năng nguyền rủa các kẻ địch liền kề nhau, tối đa 5 kẻ địch. Lời nguyền của Warlock mang tính lây lan. Nó sẽ khiến kẻ địch phải mất máu theo thời gian.

Đây là một kỹ năng tấn công theo diện rộng và Warlock có thể sử dụng chiêu này theo hướng chỉ định.

Bạn nên sử dụng kỹ năng này cho các trường hợp cận chiến và combat lớn trong team.

Một kỹ năng có thể vẹn tròn đôi đường cho Warlock. Kỹ năng này có thể dùng lên cả kẻ địch và đồng mình của hắn. Nếu được áp dụng lên đồng mình thì người hưởng sẽ được cộng thêm máu.

Nếu là tướng địch thì họ sẽ bị yểm một tấm bùa và trừ máu. Hiệu quả của chiêu thức này rất cao do tầm đánh xa và sát thương gây ra lớn. Đảm bảo khó có kẻ địch nào có thể sống sót sau khi chiêu thức này được tung ra.

Upheaval – Dota 2 warlock

Đây là kỹ năng giúp Warlock có thể khống chế kẻ địch. Kỹ năng này không thuộc dạng khóa chân như Choáng hay Trói. Kỹ năng này chỉ giúp cho Warlock làm chậm tốc độ di chuyển.

Hạn chế được việc các kẻ địch khác cố gắng tấn công hắn hay làm chậm tốc độ bỏ chạy của chúng. Dù bước ra khỏi vùng đất bị ám này thì người chơi vẫn phải chịu hiệu ứng làm chậm.

Cái chết chậm rãi đến từ gã pháp sư ma quái Warlock

Chiêu cuối của Warlock thật sự là một sự tàn phá đến từ thế giới bên kia. Hắn sẽ triệu hồi một đơn vị Golem có sức tấn công và lượng giáp, máu lớn. Golem sẽ xuất hiện cùng với một vụ nổ do nó tạo ra.

Vụ nổ này sẽ gây choáng cho bất cứ kẻ địch nào nằm trong vùng ảnh hưởng của nó. Skill này là tất thích hợp cho việc mở combat.

Tuy nhiên nắm được tính bá đạo của skill này mà nhà sản xuất đã giảm bớt tầm tác động của Chaotic Offering.

Đây sẽ là các chủ bài mà bạn nên tung ra đầu tiên để tạo cách biệt cho team. Đồng thời cũng là cách câu giờ để người chơi có thể đợi sự chi viện của teammate.

Đây thực sự là một kỹ năng đa dạng trong lối sử dụng. Tuy nhiên kỹ năng này lại có một điểm yếu đó là rất tốn mana.

Sau khi tung chiêu bạn rất khó có thể tung các chiêu còn lại ngay. Bạn nên tính toán kỹ về tính cấp thiết của kỹ năng này, không thì chỉ biết đứng nhìn team mình combat đấy.

Do là một tướng đa dụng và có khả năng shock damage rất tốt. Warlock có thể đi chung với các Carry và Nuker khác trong game. Điều này sẽ giúp hắn phát huy tối đa sức mạnh của mình.

Bạn có thể chọn đi đường cùng với Drow ranger hay Windranger. Đây là những vị tướng có chất tướng hợp với vị pháp sư của chúng ta nhất. Những đồng đội tuyệt vời.

Bên cạnh đó, các cái tên như Phantom Lancer, Skywrath Mage hay Doom cũng không thể bỏ qua. Đây sẽ là những cặp đôi tối ưu cho chất tướng của nhau. Dota 2 warlock sẽ rất hấp dẫn nếu bạn hiểu rõ về nhân vật này!

Bạn nên tìm những người chơi có thể phát huy tối đa sức mạnh của Warlock. Bằng cách đó bạn có thể cân bằng lại điểm mạnh và yếu của vị tướng này.

Kết luận cho Warlock Dota 2

Nếu bạn muốn sở hữu cho mình một vị tướng vừa mạnh vừa trâu thì đây sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Không còn nhiều vị tướng có thể giữ được chất của mình trong Dota 2 như hắn.

Hướng Dẫn Chơi Warlock (By Sanm.s2) / 2023

CÁC GUIDE WARLOCK (theo tác giả)

Tên guide: Warlock – Gã pháp sư quyền năngTác giả: Sanm.s2 =====================================

Intelligence 24 + 2.7

Ưu điểm

Khả năng farm tốt

Sở hữu skill hồi máu, vị trí Supporter có lẽ luôn được dành cho Hero này

Warlock còn có thể đảm nhận thêm vị trí Semi-Carrier.

Khả năng sống sót tốt

Skill slow Upheaval khá “bệnh”, có thể gây slow lên tới 84% trong một khoảng AOE “khổng lồ” 650

Nhược điểm

Bị vô hiệu hóa bởi Diffusal Blade

ultimate cooldown lâu

MS chậm

Nên pick Warlock khi :

team bạn cần khả năng combat mạnh

bạn cần 1 hero có khả năng solo tốt, control lane mạnh, khả năng trụ lane và harrass

bạn cần bảo kê hard carry ( nếu warlock là support )

Không nên pick Warlock khi :

khi team địch có khả năng phá channeling

team địch có thể giết summom unit.

Hệ thống kỹ năng.

Fatal Bonds Liên kết đối phương lại với nhau, khiến 20% lượng sát thương mà bất kì ai trong chúng phải nhận được chia đều ra cho những kẻ còn lại trong mối liên kết đó.

Level 1 – Liên kết 3 đối tượng lại với nhau

Level 2 – Liên kết 4 đối tượng lại với nhau

Level 3 – Liên kết 5 đối tượng lại với nhau

Level 4 – Liên kết 6 đối tượng lại với nhau

Mana 120 – Cooldown 25s

Thời gian: 25s

Shadow Word Một lời nói có thể tạo ra phép thuật quyền năng bao quanh đối tượng. Tạo ra cơ chế hồi phục trên người đồng minh hoặc gây sát thương lên kẻ địch. Không mất tác dụng khi bị tấn công.

Level 1 – 10 máu mỗi giây

Level 2 – 20 máu mỗi giây

Level 3 – 30 máu mỗi giây

Level 4 – 40 máu mỗi giây

Mana 90/110/130/150 – Cooldown 20s

Thời gian: 9s

Upheaval Khuấy động một vùng năng lượng trơ trong một phạm vi xác định, tích tụ cho đến khi chúng đạt khả năng làm chậm mạnh mẽ qua mỗi giây mà chúng được tụ. Có thể tụ tới 10 giây và làm chậm tới 84%.

Level 1 – Làm chậm 7% mỗi giây

Level 2 – Làm chậm 14% mỗi giây

Level 3 – Làm chậm 21% mỗi giây

Level 4 – Làm chậm 28% mỗi giây

Mana 100/110/120/130 – Cooldown 50s

Thời gian: 3s

Rain of Chaos Gọi một người đá từ trên trời xuống. Gây 100 damage và làm choáng tất cả đối tượng trong phạm vi 1 giây. Người đá tồn tại trong 60 giây và nhận ít sát thương từ phép thuật hơn, có kĩ năng Permanent Immolation và có cơ hội sử dụng kĩ năng Pulverize ra xung quanh khi tấn công.

Level 1 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 2 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Level 3 – Gọi 1 (*2) người đá với lượng sát thương trung bình

Mana 200/250/300 – Cooldown 165s

Thời gian: 60s

Loại sát thương: Phép thuật

Những đối tượng có khả năng kháng phép vẫn bị choáng

Phá hủy cây trong phạm vi

Có thể nâng cấp bởi Aghanim’s Scepter (* chỉ thông số khi nâng cấp)

Với Aghanim’s Scepter: Tác động ngưng trệ trong 3 giây, lượng HP và sát thương được nhân 75%, và lượng tiền được nhân 50% cho mỗi người đá.

Cách tăng kỹ năng.

level 1 : Shadow Word.

level 2 : Fatals Bonds.

level 3 : Shadow Word.

level 4 : Upheaval.

level 5 : Shadow Word.

level 6 : Rain of Chaos.

level 7 : Shadow Word.

level 8 : Fatals Bonds.

level 9 : Fatals Bonds.

level 10 : Fatals Bonds.

level 11 : Rains of Chaos.

level 12 : Upheaval.

level 13 : Upheaval.

level 14 : Upheaval.

level 15 : Stat.

level 16 : Rain of Chaos.

level 17 đến level 25 : Stat.

Max Shadow Word đầu tiên vì đây là kỹ năng gây sát thương và regen cực mạnh vào giai đoạn đầu.

Max Fatal Bonds thứ 2 để tăng tối đa khả năng control lane và gấy sát thương.

Upheaval cuối cùng vì dù slow mạnh nhưng quá bất tiện vì là channeling.

Ultimate lấy đúng level.

Courier,

ward : khởi đầu của 1 supporter.

Khởi đầu với những items cơ bản

hoặc

giầy :bắt buộc cho mọi hero.

wand : giá rẻ hiệu quả cao, up lên từ Branch.

Arcane Boots : spam skill 1 và 2 ko lo nghĩ đến chuyện thiếu mana

Tread : Cho chút dame và AS.

mekansm : core items của những supporter với khả năng regen cực mạnh.

jango : máu, as, ms và 3 lần active cho team.

Soul Ring : 1 sự lựa chọn đối với những hero có skill regen máu.

Scepter : 2 golem. sự ưu ái của IF cho WL.

RO : 4 con Golem là quá mạnh trong combat.

Hex : items mạnh nhất về late cho intel hero, thêm 1 disable cực mạnh chưa bao giờ là thừa.

Shivas guard : mana, giáp khả năng giảm AS và 1 skill AoE nữa. Sự lựa chọn ko tồi cho late game.

Book : 2 em đệ cực mạnh, hỗ trợ tối đa cho combat vá push, nhưng cần khả năng micro tốt.

Eul : thêm 1 disable hạng nhẹ.

Dagon : sự lựa chọn khi rape.

BKB : khi team địch có quá nhiều disable.

1. Early game :

Bạn có thể đi lane hoặc solo đều được . Hãy cố gắng last hit thật tốt để có tiền mua item nha . Nhưng nếu đi với late như thì nên harass đối phương để late farm .

Hãy sử dụng skill 1 ngăn đối phương không last hit được cũng như tạo điều kiện last hit tốt nhất cho chính mình

Có cơ hội là nên kill đối phương.

Nếu team chỉ có mình bạn là support bạn nên cắm ward để bảo vệ late cũng như bảo vệ chính mình để khỏi bị gank. giữ mạng sống cũng là 1 cách tiết kiệm tiền tốt nhất . cũng như là đỡ làm máy atm cho team bạn.

Vì bạn ko có stun nên gank ban đầu khá là khó .Bạn nên tính toán thật kĩ chớp lấy thời cơ như ăn rune để gank 1 cách hiệu quả an toàn nhất

2. Mid Game :

Bạn là support không có nghĩa là bạn ko cần farm nhiều mà ngược lại đấy. bạn cần tận dụng tối đa những lúc farm hãy last hit thật tốt. thủ tele combat cùng team vì bạn rất quan trọng trong việc combat

Hãy combat và đi cùng team.

3. Late Game :

Đây là lúc bạn tỏa sáng hãy combo thật chuẩn với golem được thả xuống thì khả năng thắng combat là rất cao. Thả Golem đúng thời điểm không chỉ là 1 Người đá cực mạnh mà còn là 1 stun AoE cực lớn.

Combat cùng team và giành chiến thắng.

Lina,

Cen, những hero AoE Nuker là những người bạn tuyệt vời của bạn.

Omi : buf bkb giúp combo của bạn không bị ai làm phiền

Magnus,

Engima : siêu combat tổng.

Rylai : aura mana regen luôn được các intel hero ưa thích.

Na,

AM : burn mana.

Sven,

Es,

Lina : bất kì hero stun nào đều có thể phá hỏng combo của bạn

Doom : con này ai chả ghét

Silence,

Puck,

Blood,

Riki : những hero có khả năng silence.

Rubik : kẻ thù của những hero có Stun AoE.

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Hướng Dẫn Chơi Tướng Zill: Sức Mạnh Của Cuồng Phon / 2023

Vừa rồi Murad được xem là tướng có sức mạnh như một vị thần vừa mới ra mắt, tất nhiên sức mạnh của Murad là điều không thể bàn cải, vậy còn Zill thì sao?

Có rất nhiều ý kiến phản hồi trên trang chủ Liên Quân như:

Zill phiên bản “Thời Đại Sát Thủ” quá yếu so với lời giới thiệu.

Zill khá yếu lúc đầu và rất mạnh lúc sau.

Chơi Zill rất là khó, nếu không quen có thể sẽ bị nản.

Zill không thể bằng Nakroth, Murad về khía cạnh đi rừng được.

Còn rất nhiều câu hỏi nữa, nhưng Mình chỉ liệt kê ý kiến phản hồi thôi.

Vậy thì Zill có thực sự mạnh để mua không?

2/ Tốc chay: 380, tốc chạy khá nhanh, hiện nay tướng chạy nhanh nhất có chỉ số cơ bản là 390, vậy ở khía cạnh này Zill ở mức ổn.

3/ Giáp và Giáp Phép: Khá thấp, nếu Zill giao tranh lúc đầu là rất bất lợi.

Vậy từ các phân tích trên chúng ta nhận thấy rằng, Zill không nên giao tranh lúc đầu, nếu các Bạn giao tranh chỉ có thiệt thòi thôi.

Cũng lấy thuộc tính của Zill làm điều kiện cần để lên đồ cho Zill, vậy điều kiện đủ là hiệu ứng kỹ năng.

Hiệu Ứng Kỹ Năng

Ở đây Mình lưu ý với các Bạn vài điểm này, hiện nay nếu các Bạn lên trang bị thì cần phải dựa vào các yếu tố như sau:

Đúng vậy cuối cùng là địch thủ, nếu Bạn vào trận mà thấy địch thủ toàn phép hay toàn vật lý thì phải lên đồ phù hợp nhất để đối kháng có hiệu quả.

Và khi kẻ địch bị có dấu ấn, Zill sẽ lập tức hồi chiêu Phong Độn, và gây sát thương 120(+công phép)(+8% máu tổn thất).

Theo đánh giá của Mình thì nội tại của Zill quá lợi hại, lượng sát thương quá khủng.

Vậy nếu để phát huy tối đa nội tại của Zill thì Bạn phải làm cho kẻ địch dinh dấu ấn càng nhanh càng tốt. Vậy Zill cần phải đánh nhanh hơn.

Như thế chúng ta cần nâng tốc đánh của Zill để tận dụng thế mạnh này.

Nếu Bạn chưa rõ nội tại của Zill như thế nào thì Bạn xem hình sau:

Sát thương của Skill này gây lên kẻ địch 2 lần, 1 lần bay đi và 1 lần bay về.

Hiệu ứng của Skill Phong Đao làm chậm kẻ địch đến 50% trong 1.5s

Skill này khá đơn giản, khi sử dụng skill thì Zill sẽ xông tới phía kẻ địch gây sát thương.

Chỉ có vậy.

Vậy Bạn đã có hướng lên đồ phù hợp cho Zill dựa vào phân tích hiệu ứng và thuộc tính.

Vậy hướng lên đồ chuẩn cho Zill phải đảm bảo các yếu tố sau:

1/ Tăng giáp hoặc máu.

2/ Tăng sức tấn công và giảm thời gian hồi chiêu.

3/ Tăng tốc độ đánh cho Zill.

Vậy để đạt được những yếu tố trên chúng ta có cách lên đồ cho Zill như sau:

Cách Lên Đồ Chuẩn Nhất Cho Zill

Tại sao lên món này nhỉ?

Như mình phân tích ở trên, yếu tố giảm thời gian hồi chiêu là cần thiết vì thể Mình chọn Trượng Hỗn Mang.

Với số tiền không lớn, Công phép là 180 kết hợp với thuộc tính xuyên giáp 45%, giúp cho Zill đánh đau hơn.

Như Mình đã phân tích ở trên, Zill cần tốc đánh để phát huy tối đa nội tại, vì thế Mình chọn Giày Du Mục.

Các Bạn có đồng ý cách lên này của Mình không?

Như Mình đã nói ở trên, khi Bạn có khoảng 2 trang bị thì mới tự tin giao chiến, đây là lúc làm điều đó.

Tại sao Mình lại lên trang bị này?

Như Mình phân tích ở trên, Zill cần giáp để trụ lâu hơn khi giao tranh tổng hợp hoặc solo.

Mình thấy Mặt Nạ Berith là khá hợp lý vì có + giáp.

Nhiều Bạn cũng có ý kiến là nên chọn “Áo Choàng Băng Giá”, vì có hiệu ứng làm chậm.

Thật sự Mình cũng đang phân vân giữa Áo Choàng và Mặt Nạ, nhưng Mình chọn Mặt Nạ Berith vì có + công phép.

Đối với Tướng phép thì Quyền Trượng Rhea là món trang bị không thể thiếu.

Đây là món hút máu phép rất khủng, ngoài thuộc tính đó, thì hiệu ứng Khiên Sinh Mệnh giúp Zill trâu hơn giao đoạn cuối khi giao tranh.

Sách Thánh + đến 400 công phép, điều này giúp Zill tăng mức công phép lên mức bá đạo nhất.

KẾT

Trên là 6 trang bị lên theo hướng chuẩn nhất dành cho Zill.

Tất nhiên đó là theo ý kiến cá nhân của Mình, Mình thấy phù hợp nên góp ý xây dựng cho Tướng Zill phát huy tối đa sức mạnh.

Tiếp đến là cách chơi Zill, điều này Mình chỉ góp ý thôi, chứ khi các Bạn đánh thì các Bạn mới tự rút kinh nghiệm được.

Cách Chơi Zill

Khi chơi Zill Bạn có thể đi tất cả vị trí trong bản đồ, ví dụ như là: Top, Mid, Bot hoặc đi rừng.

Như thế mới tiến bộ được.

Dota Truyền Kỳ: Phân Tích Sức Mạnh Của Lucifer / 2023

Theo các thông tin mới cập nhật, Lucifer là tướng mới nhất xuất hiện trong Dota Truyền Kỳ dưới dạng hero Hamburger từ ngày 23/08 đến ngày 29/08/2015. Điểm đặc biệt của Lucifer là tướng này được mở khả năng thức tỉnh ngay trong lần đầu xuất hiện.

Lucifer là một tướng hệ lực, hàng trước với 3 sao khởi điểm. Lucifer thuộc nhóm Kiếm Thủ, Người Khổng Lồ và Ác Ma. Sau khi thức tỉnh, các đồng đội hệ Ác Ma khi kết hợp với Lucifer sẽ được tăng giáp.

Lucifer sở hữu chỉ số các thuộc tính phù hợp cho vị trí tướng đỡ đòn và có bộ kĩ năng gây sát thương phép cùng tuyệt kĩ giúp vô hiệu hóa khả năng ra kĩ năng của một mục tiêu địch.

Ở cấp độ 1, 3 sao và giới trắng, Lucifer có 26 lực, 18 trí, 22 mẫn, 608 máu, 61 sát thương vật lí, 43 ma pháp, 6 hộ giáp, 2 kháng ma và 9 vật bạo. Ở cấp độ 90, 5 sao và giới cam, các chỉ số của Lucifer lần lượt là 1.457 lực, 1.004 trí, 944 mẫn, 30.846 máu, 2.207 sát thương vật lí, 2.751 ma pháp, 427 hộ giáp, 234 kháng ma và 490 vật bạo.

Ở thời điểm cấp độ 90, Lucifer còn được cộng thêm 55 ma bạo, 2.885 hồi máu, 229 hồi năng lượng, 35 né, 25 cấp hút máu, 8 chính xác và 30% kháng cấm phép.

Tận Thế (tuyệt kĩ): Liên tiếp dùng năng lượng của mình, ngăn không cho mục tiêu địch sử dụng kĩ năng và chịu sát thương từ lửa của Lucifer. Tận Thế có thể tác dụng lên một số boss trong phó bản tổ đội nhưng không dùng được với các boss của Hồ Tiên Tri. Khi đạt cấp độ 90, Tận Thế gây 540 sát thương mỗi giây.

Khô Cằn: Lửa của Tận Thế khiến kẻ địch rơi vào trạng thái bị thiêu đốt, chịu thêm sát thương duy trì. Khi đạt tới cấp độ 90, Khô Cằn có thể tích lũy gây 3.616 sát thương.

Tử Vong: Gây sát thương phép lên địch, trường hợp phe đồng minh có nhiều tướng hơn (không kể các đơn vị được triệu hồi và ảo ảnh) thì sát thương sẽ tăng lên nhiều lần. Ở cấp độ 90, Tử Vong gây 810 sát thương.

Thu Phục: Nuốt một đơn vị được triệu hồi hoặc ảo ảnh của phe địch. Nếu là hệ lực thì Lucifer tăng giáp, nếu là hệ mẫn thì lucifer tăng né, nếu là hệ trí thì lucifer tăng tốc độ tấn công và di chuyển. Ở cấp độ 90, Thu Phục của Lucifer có khả năng thu 30.000 máu của mục tiêu.

Diêm Vương Sứ (kĩ năng thức tỉnh): Đồng đội thuộc nhóm Ác Ma được tăng giáp. Ở cấp độ 90, Diêm Vương Sứ của Lucifer có khả năng tăng 180 giáp cho các đồng đội hệ Ác Ma.

Phân tích kĩ năng

Tận Thế có thể khiến một tướng địch không thể sử dụng kĩ năng và chịu sát thương khi Lucifer còn năng lượng. Đặc biệt, tuyệt kỹ này không cần chờ đến lúc đầy năng lượng mới có thể thi triển (ở mức nửa bình năng lượng đã có thể kích hoạt). Do đó, các bạn có thể sử dụng trong những trường hợp cần thiết để ngăn địch sử dụng được kĩ năng của mình. Tận Thế còn được hỗ trợ thêm bởi Khô Cằn giúp tăng lượng sát thương mà địch phải nhận.

Một kĩ năng gây sát thương phép rất hiệu quả của Lucifer đó là Tử Vong, càng về thời gian sau của trận, nếu đội hình đồng minh có nhiều tướng hơn đội hình địch, kĩ năng này sẽ càng phát huy tác dụng, giúp gây sát thương cực lớn, kết liễu địch nhanh chóng.

Thu Phục giúp Lucifer có thể ngay một lúc hồi được một lượng máu lớn bằng cách nuốt một đơn vị quái được triệu hồi của đối phương, ví dụ như Hồn Lửa của Kael hay phân thân của Naga và Phantom.

Kỹ năng thức tỉnh của Lucifer sẽ giúp các tướng hệ Ác Ma như Akasha, Shadow và Soul được nhận thêm giáp, giúp hạn chế được sát thương từ các tướng gây sát thương vật lí nếu kết hợp chung đội hình.

Đội hình tham khảo

Lucifer có thể kết hợp tốt với Akasha, Rylai, Lich và Prophet. Điểm mạnh của đội hình này nằm ở sát thương phép, các tướng đều có khả năng gây sát thương phép tốt, cộng thêm kĩ năng làm giảm kháng phép của đối phương từ Lich sẽ giúp đội hình phát huy thêm tác dụng sát thương phép.

Rylai và Lich có thể hỗ trợ bằng cách tăng giáp cho các tướng yếu thế trong đội hình nhờ đó mà tăng sức bền cho đội. Lucifer và Akasha có đặc điểm cùng hệ Ác Ma, nhờ đó được tăng một lượng giáp lớn. Khả năng “khóa chiêu” địch của Lucifer và Prophet buộc đối phương ở thế bị động, không thể linh hoạt sử dụng kĩ năng được.

Với đội hình này, các bạn có thể thay Rylai hoặc Lich bằng Silencer để tăng thêm tần suất khóa kĩ năng đối phương, khiến địch gặp khó khăn.

Nhiệm vụ thức tỉnh Lucifer

Nhiệm vụ 1: Ghép và mặc cho Lucifer trang bị Cánh Lucifer.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phố Nguyền Rủa (Thử Thách Hero) với độ khó V hoặc hơn trong 10 lần.

Nhiệm vụ 3: Vượt Phó bản Động Rồng (Chương 14, Tinh Anh) và tự đánh bại Soul.

Tham khảo từ chúng tôi chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Kiểm Soát Sức Mạnh Của Warlock Dota 2 / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!