Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Powerpoint_Bài 1: Các Điểm Mới Trong Powerpoint 2010 / 2023 # Top 20 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Powerpoint_Bài 1: Các Điểm Mới Trong Powerpoint 2010 / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Powerpoint_Bài 1: Các Điểm Mới Trong Powerpoint 2010 / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một tính năng mớ i bổ sung vào PowerPoint 2010 đó chính là cho phép loại bỏ nền của các hình ngay trong chương trình.

* Chọn Save: sẽ lưu lại các thay đổi trước khi thoát PowerPoint

■ Ribbon: chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ, được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh .

■ Quick Access Toolbar: chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất . Bạn có thể thêm/ bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.

■ Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows; bạn nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng .

■ Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cử a sổ thành toàn màn hình

■ Nút Close: Đóng ứng dụng lại . Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.

■ Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành .

■ Ngăn Slides: Hiển thị danh sách các slide đang có trong bài thuyết trình

■ Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình

■ Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo .

Ribbon

Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng trong quá trình xây dựng bài thuyết trình . Trong mỗi ngăn lệnh lại được tổ chức thành nhiều nhóm lệnh nhỏ tạo giúp người dùng dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chương trình

■ Home: chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng trong quá trình soạn thảo bài thuyết trình như là các về lệnh sao chép, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế…

■ Inser t: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà PowerPoint hỗ trợ như là bảng biểu, hình ảnh, SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh,…

Slide Master: Lưu trữ thông tin về thiết kế kiểu dáng, màu sắc, font chữ, bố cục,… cho các slide

Handout Master: Thiết lập các thông số cho các trang in handout như chiều handout, chiều của các slide bố trí trên handout, số slide trên một trang in, sắp xếp vị trí của các header, footer, hộp hiể n thị ngày tháng và số trang trên handout,…

Notes Master: Thiết lập các thông số cho các trang in kèm thông tin ghi chú của slide tương tự như handout .

7. Thanh thước ngang và dọc

Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên slide chính xác hơn . Bạn vào chọn ngăn View trên Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm Show.

Những cách bật/ tắt các đường lưới:

Mỗi cửa sổ hiển thị sẽ được đánh số phía sau tên bài thuyết trình trên thanh tựa đề của cửa sổ PowerPoint.

Để mở trình trợ giúp của PowerPoint, bạn nhấn phím F1 hoặc nhấp nút Help trong cửa sổ chương trình PowerPoint

Trả lời:

Chúng ta có thể tùy biến QAT của PowerPoint cho một tập tin cụ thể hay cho tất cả các tập tin trong chương trình .

7. Bạn thấy nút lệnh Publish as PDF or XPS nằm trong ngăn File trên Ribbon. Do vậy, bạn chọn File Tab từ hộp Choose commands from để các nút lệnh trong nhóm này được liệt kê trong hộp bên dư ới.

* Chọn For all documents (default) thì thanh QAT tùy biến này sẽ có tác dụng cho tất cả chương trình PowerPoint .

* Chọn “Tên tập tin thuyết trình . pptx” thì QAT chỉ có tác dụng cho tập tin này.

* Bạn chọn các nút lệnh trong khung và nhấn các nút Move Up hoặc Move Down để sắp xếp theo thứ tự yêu cầu.

Các bước thực hiện như sau:

Khởi động chương trình PowerPoint

* Chọn Choose commands from bên khung bên trái để liệt kê các lệnh thông dụng * Chọn nút lệnh cần đưa vào “Lệnh của tui” * Chọn nhóm lệnh chứa nút lệnh đang chọn từ khung Customize the Ribbon bên phải. * Nhấn nút Add để thêm các lệnh vào các nhóm hoặc nhấn nút Remove để loại bỏ nút không cần khỏi các nhóm. * Thực hiện lại quy trình này để thêm tất cả các nút lệnh vào các nhóm theo yêu cầu câu hỏi. * Nhấn nút Move Up và Move Down để sắp xếp các nút lệnh theo trình tự yêu cầu.

Câu 3. Xin cho biết cách nào di chuyển các tùy biến trong Ribbon và QAT sang Office ở máy tính khác? Trả lời:

Giả sử bạn đã tùy biến rất nhiều cho Ribbon và QAT từ máy tính ở công ty và bạn muốn chuyển các tùy biến rất tiện lợi này sang Office trong máy tính ở nhà. Trong PowerPoint 2010 nói riêng và Office 2010 nói chung thì yêu cầu này thực hiện rất đơn giản.

Các bước thực hiện như sau:

1. Vào máy tính công ty, khởi động PowerPoint 2010.

2. Vào File, chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

* Tìm nơi lưu tập tin tại Save in * Đặt tên tập tin tại File name * Save as type để mặc định là Exported Office UI file (*.exportedUI) * Nhấn nút Save để lưu .

* Tìm đến tập tin UI tại hộp Look in * Chọn tên tập UI * Nhấn nút Open để nhập tùy biến Ribbon và QAT vào Office

6. Nhấn nút OK đóng hộp thoại PowerPoint Options.

Câu 4. Cho biết cách thay đổi một số tùy chỉnh trong chương trình PowerPoint?

* Thay đổi tông màu (Color scheme) của chương trình . * Tắt tính năng kiểm tra chính tả của văn bản. * Điều chỉnh Recent Presentations lại còn 10.

Các bước thực hiện như sau:

1. Mở chương trình PowerPoint

Câu 5. Làm sao ẩn hoặc hiện các thông báo trên thanh trạng thái? Trả lời:

Nhấp phải chuột lên thanh trạng thái, từ đó chọn hoặc bỏ chọn các thông tin cho thanh trạng thái .

Bài Giảng Hướng Dẫn Sư Dụng Powerpoint / 2023

Chuyên đề hướng dẫn sử dụngMicrosoft PowerPoint Đặt vấn đề.

Ấn nút OK.Tạo một tệp mới sử dụng mẫu sẵn có (template)Vào menu File/New… Hộp thoại New Presentation xuất hiện, chọn tab Design TemplatesChọn một kiểu Template Ấn nút OK.Khi đó tất cả các slide của bản trình diễn đều có mẫu đã chọn.Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩaC1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+OC3: Vào menu File/Open…1. Chọn nơi chứa tệp2. Chọn tệp cần mở3. Bấm nút Open để mở tệpBấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệpGhi tệp vào ổ đĩa (Save)C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên ToolbarC2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+SC3: Vào menu File/SaveNếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước.Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ. Vào menu File/Save As…1. Chọn nơi ghi tệp2. Gõ tên mới cho tệp3. Bấm nút Save để ghi tệpBấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệpThoát khỏi PowerPointC1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.C3: Vào menu File/ExitNếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:Yes: ghi tệp trước khi thoát,No: thoát không ghi tệp,Cancel: huỷ lệnh thoát.Gõ văn bản trong PowerPointTrên slide: nhập ký tự vào những hộp văn bản (text box)Các ký tự trong mỗi textbox có thể được định dạng trên thanh công cụ Formatting hoặc qua menu Format/Font… tương tự như Word.Có thể tạo thêm text box (menu Insert/Text box) và đặt chúng ở những vị trí mong muốn bằng cách di chuột vào viền text box, nhấn giữ trái chuột và di đến vị trí mới.Đề mục – Bullets and Numbering…Có thể tùy biến bullets (Format  Bullets and Numbering…)!Các chế độ xem bản trình diễnCó 5 chế độ xem bản trình diễn. Có thể chọn các chế độ này thông qua menu View hoặc kích chuột vào các nút ở góc dưới bên trái màn hình:Thêm slide vào bản trình diễnC1: Ấn tổ hợp phím Ctrl+MC2: Nút Common Tasks/New Slide…Common Tasks thuộc thanh công cụ FormattingC3: Vào menu Insert/New Slide…Slide mới sẽ đứng ngay sau slide hiện tại.Nếu muốn thêm 1 slide giống hệt slide hiện tại về cả nội dung và định dạng:Vào menu Insert/Duplicate SlideXóa và thay đổi thứ tự các slideChọn chế độ xem Slide Sorter ViewĐể xóa: kích chuột trái chọn slide cần xóa rồi bấm nút Delete trên bàn phím.Để thay đổi thứ tự slide: kích chuột trái vào slide, giữ và di đến vị trí mới rồi nhả chuộtTrình diễnC1: Ấn phím F5C2: Vào menu View/Slide ShowC3: Vào menu Slide Show/View ShowTrình diễnKhi trình diễn, muốn:Nhảy đến 1 slide khác không liền kề: Nháy chuột phải, chọn Go/By Title…Để thoát khỏi chế độ trình diễn (show), ấn phím EscChèn ký tự đặc biệt vào text boxNhiều khi muốn chèn các ký tự đặc biệt vào đoạn văn bản mà trên bàn phím không có: Đặt con trỏ chuột tại nơi muốn chèn ký tự đặc biệtVào menu Insert/Symbol…Chọn Font chứa các ký tự đặc biệt, khung bên dưới sẽ liệt kê các ký tự đặc biệt của font vừa chọnChọn ký tự đặc biệt rồi nhấn nút Insert để chèn vào văn bảnChèn ảnh vào slideVào menu Insert/PictureChèn ảnh từ kho ảnh của Microsoft OfficeChèn chữ nghệ thuậtChèn ảnh từ 1 tệp ảnh trên ổ đĩaLưu ý: Ảnh, đồ thị… có thể được chèn vào slide bằng cách copy trực tiếp từ một chương trình khác như Word, Excel, …Thanh công cụ DrawingSử dụng thanh công cụ Drawing chèn vào slide các đối tượng ảnh, các text box và định dạng chúng.Để hiển thị thanh công cụ Drawing, vào menu View/Toolbars/DrawingChèn âm thanh và đoạn phimVào menu Insert/Movies and SoundsChèn đoạn phim: từ CSDL Office, từ 1 tệp trên ổ đĩaChèn âm thanh: từ CSDL Office, từ 1 tệp trên ổ đĩaThay đổi mẫu (template) bản trình diễnVào menu Format/Apply Design Template…Chọn một kiểu Template,

Ấn nút Apply.Tùy chỉnh nền (background)Vào menu Format/Background…Chọn nền cho slideÁp dụng cho tất cả các slideÁp dụng cho slide hiện tạiHủy thôi không áp dụngXem trước trên slide thực trước khi áp dụngKhung xem trướcTạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên slide (Animation Effect)Để làm xuất hiện thanh công cụ Animation Effects, chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng , kích chuột phải rồi chọn Custom Animation xuất hiện thanh công cụ.Chọn đối tượng (đoạn văn bản, ảnh…), kích chuột chọn hiệu ứng trên thanh công cụ trên.Tạo hiệu ứng động khi chuyển slideVào menu Slide Show/Slide Transition…Chọn kiểu hiệu ứng độngChọn tốc độ thực hiện hiệu ứngKhung xem trước hiệu ứngÁp dụng cho tất cả các slideÁp dụng cho slide hiện tạiHủy thôi không áp dụngLiên kết các slideChọn đối tượng cần liên kết tới slideĐồng ýChọn slide cần liên kếtKích chuột phải, chọn Action setting  Hyperlink to  Slide . . . Huỷ bỏĐịnh dạng trangChiều rộngVào menu File/Page Setup…Chiều caoĐánh số slide bắt đầu từ …Hướng của slide trong các chế độ View: Normal, Sorter, Show Portrait: xoay dọc Landscape: xoay ngangHướng của bản trình diễn trong các chế độ View: Notes, Handouts, OutlineChọn mục đích sử dụng SlideIn bản trình diễnIn tất cảVào menu File/Print… (Ctrl+P)In slide hiện tạiIn các slide được nhập vàoSố bản inChọn các thông số của máy in: khổ giấy in (chọn A4), độ phân giải,…Chọn chế độ in: Slides, Handouts, Notes Pages, Outline ViewSố slide/1 trang giấy (A4)III.THỰC HÀNH Bước 1Tạo một bản trình diễn mới sử dụng Template, chọn kiểu slide đầu tiên là TitleTitle:Tiêu đề của bài thuyết trình.Nhập vào “Làm quen với PowerPoint 2000”.Subtitle:Người trình bày,…Nhập vào Họ tên bạn.

Bước 2Thêm một slide có kiểu là Title and TextTitle:Tiêu đề của slide.Nhập vào “Giới thiệu PowerPoint 2000”.Text:Nhập vào 3 mục như hình bên

Bước 3Thêm một slide nữa cũng có kiểu là Title and Text, có nội dung sau.

Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007 / 2023

PowerPoint 2007 là một phần của bộ Microsoft Office 2007. Cũng giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), PowerPoint giúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình / báo cáo sinh động và lôi cuốn.

Do PowerPoint được tích hợp rất chặt chẽ với các thành phần khác của bộ Microsoft Office 2007, nên chúng ta có thể chia sẽ thông tin giữa các thành phần này rất dễ dàng. Ví dụ, chúng ta có thể vẽ biểu đồ trong Excel và có thể chèn biểu đồ này vào slide của PowerPoint hoặc chúng ta có thể chép các đoạn văn bản của Word và đưa vào slide của PowerPoint,…

1. Các điểm mới trong PowerPoint 2007

Các Tab và Ribbon

Các tab không dễ tùy biến dễ như các thang công cụ ở các phiên bản trước, nhưng PowerPoint 2007 có thêm một thanh công cụ gӑi là Quick Access Toolbar (QAT – thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng tùy biến các nút lệnh một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể thêm vào thanh QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng cách nhấp phải chuột vào nó và chọn Add to Quick.

Thực đơn Office

Các kiểu mẫu cho hình ảnh (Graphics) và văn bản (Text)

Nếu bạn thành thạo Microsoft Word, bạn có lẽ đã từng nghe đến khái niệm style. Mỗi style lưu các thông tin định dạng mà ta có thể áp dụng vào nhiều đoạn văn bản trong Word nhằm đảm bảo tính đồng nhất. Ví dụ như khi áp dụng cùng một style cho các tiêu đề để đảm bảo cho tất cả các tiêu đề được định dạng giống nhau.

PowerPoint 2007 mở rộng khái niệm style bằng cách cho phéo áp dụng style lên các đối tượng hình ảnh như: hình, các đường kẽ, các khối hình giốnh như văn bản.

Nhiều lựa chọn vẽ hình và định dạng hơn

Các đối tượng hình vẽ (trước kia gӑi là AutoShapes, bây giờ gӑi là các hình ảnh Office Art) được cải tiến rất nhiều trong PowerPoint 2007. Bạn không những có thể áp dụng các màu sắc và tô nền cho các đối tượng mà còn có thể đổ bóng, chiếu sáng, trang trí bề mһt, hiệu ứng 3-D, nghiên và xoay hình.

Tất cả các hiệu ứng mới cho các đối tượng hình vẽ này cũng có thể áp dụng vào khung viền của hình ảnh chèn vào slide. Ngoài ra còn có vài công cụ mới làm việc với các hình ảnh giúp chúng ta thay đổi tông màu của hình cũng như thêm vào khung hình.

Nhiều tùy chọn định dạng văn bản

PowerPoint 2007 thêm vào nhiều định dạng văn bản mới. Sự cải tiến trong định dạng văn bản có ý nghƭa nhất có lẽ là công cụ WordArt, công cụ này cho phép áp dụng vào cả các đoạn văn bản thông thường với một ít giới hạn. (Lưu ý tập tin phải được lưu với phần mở rộng của Powerpoint 2007 thì các tính năng này mới hiện hữu).

Màu sắc (Color), kiểu chữ (Font), và các mẫu hiệu ứng (Effect Themes)

Các style không những có thể tự động định dạng các đối tượng đơn lҿ mà còn có thể thay đổi định dạng của toàn bài trình diễn. Mỗi theme có 3 thành phần đó là: màu sắc, kiểu chữ và các hiệu ứng.

SmartArt trong PowerPoint 2007 là một tính năng mạnh, giúp người dùng nhanh chóng chuyển các danh sách thành các sơ đồ sinh động chỉ với vài cú nhấp chuột.

Trong các phiên bản Office trước, Excel là chương trình có khả năng vẽ đồ thị xuất sắc nhất. PowerPoint 2007 bao gồm công cụ vẽ đồ thị mới giống như giống như của Excel 2007. Cũng giống như SmartArt, nó tích hợp bộ máy vẽ hình mới giúp ta có thể định dạng đồ thị trong PowerPoint với nhiều kiểu hiệu ứng có sẵn.

Tùy biến các mẫu slide

Trong các phiên bản trước của Powerpoint, bạn chỉ có thể chọn lựa các mẫu slide mà PowerPoint cung cấp sẵn. Trong PowerPoint 2007, bạn có thể tự tạo các mẫu slide với các nhiều loại placeholders khác nhau giống như các mẫu slide có sẵn. Điều này giúp ta dễ dàng tạo ra các mẫu slide phức tạp và đây là tính năng cải tiến của Slide Master.

2. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình MS PowerPoint

Giao diện của PowerPoint nhìn chung cũng giống như các chương trình Windows khác, tuy nhiên nó cũng có một vài điểm đһc trưng. Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:

Thanh tiêu đề (Title bar): Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.

Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ,

được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.

ƒ Nút Office: mở thực đơn Office từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save),

in (print), và tạo mới (new) bài trình diễn.

Quick Access Toolbar: chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm/

bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.

Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows; bạn

nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.

Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình

Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.

Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành.

Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.

Normal: Chế độ này trong quá trình soạn

Slide Sorter: Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình diễn, bố cục, cũng như trình tự các slide trong bài.

Notes Page: Chế độ này giúp ta thêm các ghi chú vào slide (các ghi chú này sẽ không hiển thị khi trình chiếu)

Slide Show: Đây là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của nó.

Muốn chuyển qua lại giữa các chế độ hiển thị thì bạn vào ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn kiểu hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ thanh trạng thái.

4. Phóng to / thu nhỏ

Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng soạn thảo trong cửa sổ PowerPoint 2007 bằng cách sử dụng thanh Zoom trên thanh trạng thái hoặc dùng hộp thoại Zoom. Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng làm việc trong khoảng từ 10% đến 400%. Bạn nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có được vùng làm việc tốt nhất.

5. Một số tùy chọn và tính năng hữu dụng

Thanh thước ngang và dọc (Ruler)

Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên slide chính xác hơn. Bạn vào chọn ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm Show/ Hide.

Thanh thước ngang và dọc chỉ có trong kiểu hiển thị Normal và Notes Page và đơn vị tính trên thanh thước tùy thuộc vào thiết lập Regional Settings trong Control Panel của Windows.

Các đường lưới (Gridlines)

Đường trợ giúp (Guides)

Đường trợ giúp cũng giống như các đường lưới trên slide nhưng ta có thể kéo và thả chúng đến các vӏ trí mong muốn. Các đường trợ giúp này giúp dễ dàng trong việc canh chỉnh vӏ trí của các đối tượng trên slide và cũng không được in ra giấy.

Bạn có thể tạo thêm các đường trợ giúp bằng cách giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột kéo đường trợ giúp ngang/ dӑc đến vӏ trí mới và bỏ chuột. Bạn có thể tạo tối đa 8 đường trợ giúp ngang/ dӑc. Chế độ hiển thị màu sắc (Color/ Greyscale/ Pure Black and White)

Khi soạn thảo bài trình diễn, chúng ta thường soạn thảo trong chế độ màu. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra bài trình diễn trên màn hình ở chế xem đen/ trắng (Black and White) hoặc tông màu xám (Greyscale) khi bạn muốn in ra giấy trên máy in trắng đen.

Sau khi chọn xong kiểu hiển thị màu khi in thì bạn nhấp chuột vào nút Back To Color View để trở lại chế độ đầy đӫ màu bình thường. Các tùy chọn kiểu màu Black and White hoặc Greyscale không làm ảnh hưởng đến các màu sắc đang có trên slide mà chúng chỉ có tác dụng khi in ra giấy trong chế độ Black and White hoặc Greyscale.

Sắp xếp các cửa sổ

Khi bạn mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể dùng chức năng sắp xếp các cửa sổ cho dễ theo dõi. Bạn làm theo các cách sau:

Các lệnh này không có tác dụng đối với các cửa sổ thu nhỏ nằm trên thanh Taskbar của Windows.

Chuyển qua lại giữa các cửa sổ

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

10 Tính Năng Mới Trong Powerpoint 2010 / 2023

Giao diện mới mang lại nhiều tiện lợi trong việc thao tác, với nhiều tính năng mới vượt trội hơn sẽ giúp tạo nên những bài thuyết trình sinh động, hấp dẫn và nhanh chóng làm hài lòng và thỏa mãn nhu cầu người dùng 1. Ribbon mới PowerPoint 2010 xây dựng Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhận biết được chia thành nhiều Tab (ngăn) thay cho hệ thống thực đơn xổ xuống trước đây. Mỗi tab giống như một thanh công cụ với các nút lệnh và danh sách lệnh cho người dùng lựa chọn sử dụng. Các tab không dễ tùy biến dễ như các thang công cụ ở các phiên bản trước, nhưng PowerPoint 2010 có thêm một thanh công cụ gọi là Quick Access Toolbar (QAT – thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng có thể tùy biến và gắn thêm các nút lệnh thường dùng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể thêm vào QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng cách nhấp phải chuột vào nó và chọn Add to Quick Access Toolbar. Ribbon xuất hiện thêm ngăn Transitions giúp việc áp dụng hiệu ứng chuyển từ slide này sang slide khác được nhanh và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nút Minimize the Ribbon giúp người dùng dễ dàng phóng to hay thu gọn Ribbon.

2. Ngăn File thay cho nút Office

3. Hỗ trợ vừa soạn thảo vừa chạy thuyết trình trên cùng một màn hình

Trong điều kiện làm việc nhanh hơn và thông minh hơn, bạn sẽ thực sự thích Reading View. Chức năng mới Reading view hỗ trợ cho việc soạn thảo, tham khảo các bài thuyết trình khác hoặc xem trước các hiệu ứng, các đoạn phim hoặc âm thanh trên cùng một màn hình.

4. Trình chiếu Broadcast trong PowerPoint

Đây là một trong những tính năng mới thú vị nhất của PowerPoint 2010. Người dùng có thể phát trực tiếp các bài thuyết trình PowerPoint qua web và bất cứ ai ở bất cứ nơi đâu trên thế giới cũng có thể kết nối tới trình duyệt web đó.

5. Nhúng, hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình

Các khía cạnh mới, tốt nhất của PowerPoint 2010 hầu như chắc chắn đi liền với multimedia, và đặc biệt là video.Trong phiên bản PowerPoint 2010 hỗ trợ mạnh hơn về đa phương tiện trong bài thuyết trình. Cụ thể, chúng ta có thể nhúng, cắt xén áp dụng các hiệu ứng định dạng lên các hình ảnh và đoạn phim ngay trong bài thuyết trình.

Một tính năng đã được nhiều người trình diễn mong đợi từ lâu là khả năng soạn thảo đơn giản hoặc cắt đoạn vidoe bên trong một slide. Có nhiều vướng mắc để thực hiện điều đó nếu sử dụng Media Player, tuy nhiên giờ đây nó sẽ làm việc trực tiếp trong PowerPoint với tính năng Trim Video

Chèn video từ các nguồn trên mạng cũng là một tính năng nổi bật của PowerPoint 2010. Tập tin video này có thể do chúng ta tải lên các dịch vụ lưu trữ trực tuyến hoặc bạn sưu tầm được. Có nhiều dịch vụ lưu trữ, chia sẻ video trực tuyến hoàn toàn miễn phí như YouTube, Yahoo Video, chúng tôi Google Videos,…Mỗi tập tin video lưu trữ trên các trang này thông thường sẽ có đoạn mã dùng để nhúng vào các trang web khác.Ví dụ, với trang Yahoo Video, bạn sao chép đoạn mã trong ô chúng tôi đó, trên giao diện PowerPoint, bạn nhấn vào nút Video, chọn Video from Online Site…

Tại vùng trống của cửa sổ Insert Video From Online Video Site, bạn dán đoạn mã đã lấy được khi nãy vào. Xong, nhấn Insert.Như vậy là đoạn video đã được chèn vào bài thuyết trình.Tuy nhiên để xem được đoạn video thì máy tính phải có kết nối Internet.

Giờ đây bạn có thể import trực tiếp video vào một slide bằng cách paste mã được nhúng cho file từ website giống như YouTube vào PowerPoint

Những đoạn phim, bài nhạc được nhúng vào sẽ trở thành một thành phần của bài thuyết trình. Chúng ta khỏi phải bận tâm tới việc sao chép các tập tin này gửi kèm theo bài thuyết trình. Ngoài ra, PowerPoint còn cho phép xuất bản bài thuyết trình sang định dạng video để có thể chép ra CD/ DVD, đính kèm theo e-mail hoặc gửi lên web.

Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video

Tính năng chuyển định dạng bài thuyết trình sang các định dạng video giúp việc chia sẽ được dễ dàng hơn. PowerPoint cho phép xuất ra định dạng video với nhiều mức chất lượng hình ảnh khác nhau từ video cho các loại thiết bị di động cho đến các video có độ phân giải cao.

Hình 8. Xuất bài thuyết trình sang video

5. Tích hợp sẵn tính năng chuyển sang định dạng PDF/XPS

Phiên bản Office 2007 đã hỗ trợ tính năng xuất bản bài thuyết trình sang định dạng PDF/ XPS. Tuy nhiên tính năng đó là tùy chọn và người dùng phải tải thêm gói cài đặt về cài váo máy. Phiên bản Office 2010 đã tích hợp sẵn tính năng chuyển định dạng PowerPoint sang PDF/ XPS.

Đây là một tính năng mới rất hay và thú vị, nó giúp chúng ta có thể chụp được các hình ảnh hiện có trên màn và đưa vào bài thuyết trình rất nhanh chóng và tiện lợi.

7. Thêm nhiều hiệu ứng độc đáo cho hình ảnh

Sử dụng hình ảnh như những phép ẩn dụ cho các điểm quan trọng quả thực rất hữu dụng, và sử dụng Picture Effects trên Ribbon có thể làm cho các slide của bạn trông như thể bạn là một chuyên gia về Photoshop, với tất cả các chi tiết đổ bóng, phản chiếu và các cạnh mềm.

Với phiên bản PowerPoint 2010, bạn có thể áp dụng nhiều hiệu ứng mỹ thuật khác nhau cho các hình ảnh.

Xóa các phần không cần thiết trong hình

Một tính năng mới bổ sung vào PowerPoint 2010 đó chính là cho phép loại bỏ nền của các hình ngay trong chương trình.

Tính năng Animation Painter mới là một tính năng khá “cool” cho những ai thực sự bị ngập trong panel nhiệm vụ Custom Animation với rất nhiều hiệu ứng về thời gian và muốn copy chúng từ một thành phần được chọn sang thành phần khác.

SmartArt trong PowerPoint 2007 đã tuyệt vời thì trong phiên bản 2010 càng độc đa hơn với nhóm Picture có rất nhiều mẫu dựng sẵn giúp cho việc minh họa trong bài thuyết trình càng dễ dàng và trực quan hơn.

10. Tăng tính di động cho các bài thuyết trình

Với công cụ Compress Media, PowerPoint 2010 sẽ nén các đoạn video, các âm thanh nhúng trong bài thuyết trình làm cho dung lượng bài thuyết trình được nhỏ hơn và từ đó thuận tiện hơn cho việc chia sẽ và giúp cho việc trình chiếu được tốt hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Powerpoint_Bài 1: Các Điểm Mới Trong Powerpoint 2010 / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!