Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản / 2023 # Top 18 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc hàm HLOOKUP trong Excel

Hàm HLOOKUP có cấu trúc như sau:

=HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])

Trong đó:lookup_value là giá trị sử dụng để tìm kiếm. Lookup value phải nằm ở cột đầu tiên bên trái của bẳng tìm kiếm và có thể là một số, một chuỗi kí tự hoặc một tham chiếu tới giá trị nằm trong ô khác.

table_array là một bảng bao gồm các kí tự chữ cái hoặc giá trị logic nơi tập hợp thông tin tìm kiếm.

row_index_num là số thứ tự dòng trong table_array nơi chứa giá trị cần tìm kiếm. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng 1

Sơ đồ hoạt động

Hàm HLOOKUP trong Excel để tìm kiếm giá trị:

Trong ví dụ trên, ta sử dụng HLOOKUP để tìm kiếm doanh thu của nhân viên theo từng quý. Cấu trúc ở đây có thể hiểu như sau:

=HLOOKUP({tìm kiếm giá trị tương ứng với”Nam”}, {vùng tìm kiếm từ A1 tới E5},{giá trị cần tìm nằm ở cột thứ 3},{tìm kiếm chính xác tuyệt đối})

Kết quả trả về: 2368

Hàm HLOOKUP kết hợp MATCH

Hàm MATCH trả về vị trí của một giá trị bất kỳ trong tập hợp. Khi kết hợp với HLOOKUP, ta sẽ sử dụng để tự động tìm kiếm số thứ tự cột và điền vào row_index_num. Cụ thể:

Phân tích ví dụ trên ta thấy rằng qua việc dùng hàm MATCH có thể biết được vị trí dòng muốn lấy dữ liệu ở đâu. Sau đó kết hợp với HLOOKUP như ví dụ trên.

MATCH(lookup_value, lookup_array, [match_type])

Trước hết, ta tìm vị trí của Quý tương ứng trong danh sách các quý bằng hàm MATCH với cú pháp:

MATCH({Giá trị cần tìm kiếm ở đây là “Quý 4” – ô B8}, {mảng chứa giá trị “Quý 4” để xét vị trí}, {tìm kiếm chính xác tuyệt đối})

hay là:

Giá trị trả ra của hàm MATCH chính là row_index_num, Thay cụm trên vào hàm VLOOKUP và ta có được kết quả.

Sử dụng Data Validation giới hạn phạm vi dữ liệu nhập vào tránh lỗi trong HLOOKUP

Bằng cách sử dụng Data Validation cho ô B7, ta có thể quy định nhập đúng tên nhân viên. Qua đó tránh lỗi #N/A như hình

Sử Dụng Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Ví Dụ / 2023

Home »

Sử dụng các hàm cơ bản trong Excel và ví dụ

Sử dụng các hàm cơ bản trong Excel và ví dụ

Save

Saved

Removed

1

Deal Score

0

Deal Score

0

5

/

5

(

1

vote

)

Nếu bạn chưa có Excel trong máy tính thì hãy download các phiên bản Excel được mình trình bày trong bài viết này.

1. Hàm Sum: Hàm tính tổng

Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

Công thức: =SUM (number 1, number 2;…)

Ví dụ:

=SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

=SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

=SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

=SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…)

Ví dụ:

=AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

Công thức:  =MIN (number 1, number 2,…)

                      =MAX (number 1, number 2,…)

Ví dụ:

=MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

=MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

4. Hàm If: Hàm điều kiện

Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

Công thức: =IF ( logic_test, [value_if_true], [value_if_false] )

Ví dụ:

=IF (C2

5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

Công thức: =TRIM (text)

Ví dụ:

=TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

Công thức: =COUNT ( value1, [value2],…)

=COUNT (A : A) – Đếm tất cả các giá trị bằng số trong cột A. Tuy nhiên, để đếm hàng, thì bạn phải điều chỉnh địa chỉ bên trong công thức thì hàm mới có thể được thực hiện

=COUNT (A1: C1) – Bây giờ công thức đã có thể đếm hàng.

Hàm COUNTA cũng giống như hàm COUNT, COUNTA đếm tất cả các ô có dữ liệu. Tuy nhiên, không giống với hàm COUNT chỉ đếm các giá trị số, hàm COUNTA có thể đếm giá trị nhiều loại như ngày, thời gian, văn bản…

Công thức: = COUNTA ( value1, [value2],…)

Ví dụ:

=COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ  =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

Cú pháp của hàm left: =LEFT( text,n )

( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

=LEFT( B2,4 )

8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

Cú pháp của hàm Right : =RIGHT( text,n )

( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

=RIGHT( B2,4 )

9. Hàm Sumif : Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

Cú pháp hàm sumif=SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

=SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

10.  Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

– Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

– Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2019.

11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

=NETWORKDAY( C2, D2 ) 

Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

12. Hàm And: hàm logic

Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

13. Hàm OR : hàm lý luận

Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

14. Hàm choose: chọn lựa

Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

Tổng kết các hàm cơ bản trong excel

Các bạn đã được tìm hiểu các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng của từng hàm. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm chắc được kiến thức của các hàm cơ bản trong Excel và sử dụng chúng một cách linh hoạt và tiện lợi.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ / 2023

Trong Excel chúng ta thấy có hàm tính tổng là hàm SUM, hàm tính tích là hàm PRODUCT, vậy còn hàm chia là hàm nào? Trong bài viết này Học Excel Online sẽ giúp bạn tìm hiểu cách sử dụng hàm chia trong Excel.

Nhắc tới phép chia, chúng ta thường nghĩ tới các đối tượng:

Mục đích của phép chia là tìm:

Phần nguyên của phép chia

Phần dư của phép chia

Cách đơn giản để xác định kết quả của phép chia là sử dụng biểu thức Số bị chia / số chia. Dấu “/” chính là dấu của phép chia trong Excel. Ngoài ra để xác định từng mục đích cụ thể như xác định phần số nguyên, phần số dư của phép chia, Excel cung cấp cho chúng ta những hàm cụ thể:

Cách dùng hàm MOD xác định phần số dư của phép chia

Hàm MOD có tác dụng lấy phần số dư của 1 phép chia. Cú pháp của hàm MOD như sau:

=MOD(number, divisor)

Trong đó:

Number: số bị chia (tử số)

Divisor: số chia (mẫu số)

Về nguyên tắc của phép chia: mẫu số không được bằng 0, do đó Divisor phải khác 0. Nếu bằng 0 sẽ xuất hiện lỗi #DIV/0

Ví dụ:

Để xác định phần số dư của phép chia 7 chia 3, ta có MOD(7,3) cho kết quả = 1. Nếu đặt số 7 vào ô A3, số 3 vào ô B3, ta có D3=MOD(A3,B3)=1

Tương tự như vậy nếu đem 1548 chia cho 15, kết quả là dư 3

Ngoài ra hàm MOD còn có thể ứng dụng trong việc xác định thời gian: tính theo tuần, theo tháng và lẻ bao nhiêu ngày

Hướng dẫn cách ứng dụng hàm INT và MOD trong công việc

Cách dùng hàm QUOTIENT xác định phần nguyên của phép chia

Để xác định phần nguyên của phép chia, chúng ta có 2 cách: Sử dụng hàm INT và hàm QUOTIENT. Nhưng về bản chất thực sự thì hàm QUOTIENT mới đúng là hàm xác định phần nguyên của phép chia.

Hàm INT có tác dụng làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Do đó tính chất, kết quả khá giống với việc lấy phần nguyên của phép chia. Nhưng sẽ có một số trường hợp cách làm này ra kết quả không đúng, ví dụ với phép chia ra số âm.

Cấu trúc hàm QUOTIENT như sau:

=QUOTIENT(numerator, denominator)

Trong đó:

Numberator: số bị chia (tử số)

Denominator: số chia (mẫu số)

Ví dụ:

Để phân biệt rõ hơn giữa hàm QUOTIENT với hàm INT, mời các bạn tìm hiểu trong bài viết:

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Date Trong Excel Thông Qua Ví Dụ / 2023

Hàm DATE là hàm Excel về ngày tháng năm. Hàm DATE sẽ trả về kết quả là ngày tháng năm theo định dạng tương ứng với ngày tháng năm được nhập vào dựa trên lịch ngày tháng năm tiêu chuẩn. Bài viết này Nguyễn Hùng sẽ hướng dẫn cách dùng hàm DATE trong Excel dựa trên các ví dụ cụ thể.

Cú pháp: =DATE(year, month, day) Giải thích cú pháp:

year: Giá trị của đối số năm gồm từ 1 đến 4 chữ số (0~9999). Tùy thuộc vào ngày tháng năm của hệ thống máy tính bạn đang dùng. Theo mặc định trên Windows thì Microsoft Excel sử dụng hệ thống từ năm 1900. Nghĩa là ngày tháng năm đầu tiền là ngày 1 tháng 1 năm 1900. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị year từ 0 đến 1899 (gồm cả 0 và 1899) thì Excel sẽ cộng thêm 1900 vào giá trị đó để tính năm. VD: =DATE(185,5,18) giá trị trả về là ngày 18 tháng 5 năm 2085 (1900+185).

Nếu giá trị year từ 1900 đến 9999 (gồm cả 1900 và 9999) thì Excel sẽ lấy giá trị đó làm giá trị năm. VD: =DATE(2016,8,22) giá trị trả về là ngày 22 tháng 8 năm 2016.

Nếu year nhỏ hơn 0 và lớn hơn 10000 thì Excel sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

month: Giá trị của đối số tháng. Là số nguyên dương hoặc âm đại diện cho tháng trong năm từ tháng 1 đến tháng 12. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị month lớn hơn 12 thì Excel sẽ quy đổi 12 tháng là 1 năm và tăng số năm lên. VD: =DATE(2015,18,20) giá trị trả về sẽ là ngày 20 tháng 6 năm 2016.

Nếu giá trị month nhỏ hơn 1 thì Excel sẽ quy đổi 12 tháng là 1 năm và giảm số năm đi. VD: =DATE( 2017,-4,10) giá trị trả về sẽ là ngày 10 tháng 8 năm 2016.

day: Giá trị của đối số ngày. Là số nguyên dương hoặc âm đại diện cho ngày từ 1 đến 31. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị day lớn hơn số ngày trong tháng quy định thì sẽ được đẩy sang tháng tiếp và số tháng sẽ được tăng lên theo quy luật của giá trị month, nếu tháng tăng lên quá so với quy định thì sẽ đẩy năm lên theo quy luật của giá trị year. VD: =DATE(2015,12,35) giá trị trả về sẽ là ngày 4 (35-31) tháng 1 năm 2016

Nếu giá trị day nhỏ hơn 1 thì giá trị của day là ngày của tháng đó trừ đi độ lớn giá trị nhập và lùi tháng so với quy định của month và năm cũng sẽ lùi theo cho phù hợp với quy luật của year (nếu có). VD: =DATE(2016,1,-12) giá trị trả về sẽ là ngày 19 tháng 12 năm 2015.

Cài đặt định dạng ngày tháng năm hiển thị kết quả trong Excel

B2: Chọn tab Date và chọn định dạng cho phù hợp như sau:

Tính toán ngày tháng năm dựa trên ô ngày tháng năm khác

Trong Excel ta có thể dùng hàm DATE để tính toán ngày tháng năm trong 1 ô dựa trên ngày tháng năm ở 1 ô khác.

Ví dụ sau ta sẽ tính ngày kỷ niệm 5 năm thành lập như sau:

Cú pháp hàm DATE ô F4 như sau: =DATE(YEAR(D4)+5,MONTH(D4),DAY(D4))

Trong đó:

Cú pháp hàm DATE: =DATE(year,month,day)

Giá trị year sẽ là YEAR(D4)+5. Ở đây sẽ là giá trị năm ở ô D4 là 2015+5=2020

Giá trị month là MONTH(D4). Kết quả là tháng ở ô D4 là tháng 4.

Giá trị day là DAY(D4). Kết quả trả về là ngày ở ô D4 là ngày 2.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!