Đề Xuất 2/2023 # Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết? # Top 5 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết? # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết? mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kỹ năng sử dụng Excel là yêu cầu hàng đầu đối với công việc kế toán và quản lý. Dù cho bạn làm việc tại công ty đa quốc gia với các phần mềm kế toán hiện đại hay chỉ quản lý sổ sách cho một cơ sở kinh doanh nhỏ, hiểu biết và sử dụng thuần thục Excel giúp ích rất nhiều cho công việc quản trị, báo cáo và ra quyết định. Với sự thông dụng của Windows và MS Office trong các doanh nghiệp, tưởng như kế toán viên cũng như nhân viên văn phòng sẽ rất thông thạo Excel. Thực tế là ngược lại. Hiểu biết về Excel tại phần lớn cộng đồng kế toán viên và nhân viên văn phòng dừng lại ở các phép toán và xử lý bảng tính đơn giản, chưa đáp ứng cho công việc.

Các giải pháp tính lương, tính thuế, khấu hao, báo cáo tài chính, thẩm định dự án đầu tư.

Hiển thị đối số của các hàm

Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A.

Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.các điều này rất quan trọng cho người học kế toán.

Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9.

Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình.

Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC.

Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.nếu bạn là một kế toán thuế viên, bạn nên hiểu rõ tầm quan trọng của phím F9 này

Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang.

Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

Sử dụng Advanced Filter

Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

Sử dụng hàm Sum+ If để tính tổng dữ liệAdvanced Filter

Giả sử bạn tạo một danh sách dữ liệu trong ô từ A1 đến A10 và muốn tính tổng tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200.

Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức.

Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức.

Sử dụng hàm Sum+ If để đếm dữ liệu

Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau:

Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau

Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột.

Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc

Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK.

Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành

Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa.

Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter.

Làm vừa dữ liệu trong một trang

Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size.

Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả.

Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar.

Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả.

Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

Tìm nhanh các ô có chứa công thức

Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

Bổ sung Shift nền web vào bảng tính

Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link.

Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (&) ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25.

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.Chia sẻ hàm thống kê thường dùng trong kế toán

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán Kế toán excel vẫn là công cụ quan trọng trong công việc kế toán thực tế.

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán hiện đại được sử dụng nhưng kế toán trên excel vẫn được ưa chuộng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

– Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

– Các tham số: Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

– Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

– Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

– Trả về gi trị trung bình của các đối số.

– Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

– Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

– Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

– Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

– Chú ý:

– Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

– C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

– Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

– Cú pháp: LARGE(Array, k)

– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

– Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

– Cú pháp: SMALL(Array, k)

– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

– Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

– Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

2. Hàm COUNTA

– Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

– Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

3. Hàm COUNTIF

– Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

– Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

– Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.

Để biết thêm chi tiết về thông tin và đăng ký khóa học,xin vui lòng liên hệ:

Công Ty TNHH Lâm Minh Long

Số 555A, Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành,TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Tư vấn: 0901.550.510 – 0981.550.510 Ms.Như Ý

Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Trừ Trong Excel Xử Lý Hiệu Quả Các Số Liệu Cần Thiết Với Dân Văn Phòng

Excel ra đời đem đến cho người sử dụng nhiều tiện ích trong quá trình tính toán, xử lý dữ liệu và sắp xếp dữ liệu. Đây là một công cụ cho phép thực hiện được nhiều phép tính cơ bản như: Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia,…Bên cạnh đó, trong Excel còn có chứa nhiều hàm nhưng để sử dụng đúng cách bạn phải nắm được cách sử dụng các hàm cơ bản trước trong đó, hàm trừ được sử dụng khá phổ biến trong Excel.

Cách trừ nhiều ô trong Excel

Cách trừ với tham chiếu ô trong một ô

Cũng giống như các hàm cơ bản trong Excel thì hàm trừ là phép tính cơ bản, sử dụng trực tiếp các con số trừ trực tiếp cho nhau thông qua địa chỉ ô. Với cách trừ nhiều ô trong Excel bạn cần phải áp dụng theo đúng công thức hàm trừ như:

Công thức = Ô tính 1 – Ô tính 2 – Ô tính 3 – … – Ô tính n.

Ví dụ:

Nếu bạn muốn trừ số liệu trong 1 ô bạn chỉ cần sử dụng dấu “-“, cú pháp cụ thể: =15-5

Với phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2016 bạn đều thực hiện thao tác giống nhau. Nhưng khi thực hiện hàm trừ nhiều giá trị cần phải áp dụng phép tính nhiều lần thì có thể sử dụng hàm trừ trong Excel để tính toán nhanh chóng hơn. Không đơn thuần như phép cộng có chứa hàm sum thì trong Excel không có hàm trừ. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể áp dụng hàm sum như một hàm trừ như tổng giá trị của những số âm với nhau thì sẽ phép trừ. Tương tự với lệnh trừ cột trong Excel.

Ví dụ: Trừ các giá trị ô B6, C6, D6 ta sẽ có lệnh công thức như: =SUM(B6,-C6,-D6)

Sử dụng toán tử trừ “-“

Trong Excel sử dụng toán tử, kể cả đối với toán tử “-“ thì đều phải đặt dấu “=” trước các phép tính. Phía sau bạn mới nhập con số (tham chiếu ô) và sử dụng toán tử trừ “-“ để thực hiện phép trừ.

Ví dụ: =10-5 hoặc B10-B5 (10 trừ 5 hoặc số chứa trong ô B10 trừ số chứa trong ô B5)

Sử dụng hàm SUM

SUM là hàm tính tổng trong Excel nhưng với điều kiện người dùng đặt dấu âm “-“ đằng trước đối số, thì hàm SUM sẽ giúp bạn thực hiện phép trừ đó.

Cách trừ phần trăm trong Excel

Bên cạnh đó, hàm trừ trong Excel còn được sử dụng như phép tính trừ với phần trăm. Bạn có thể áp dụng công thức sau đây để thực hiện trừ phần trăm như sau:

Công thức trừ phần trăm trong Excel: =Số * (1-x%)

Cách trừ ngày tháng trong Excel

Cách tính ngày trong Excel

Ví dụ cụ thể: A1 là 1/1/2020, A2 là 2/3/2020

Nhập lệnh thực hiện: A3=A2-A1 kết quả hiển thị =60 ngày

Hoặc bạn áp dụng 2 hàm hỗ trợ tính ngày cụ thể là hàm DATEVALUE và hàm hàm DATE

Lệnh thực hiện: =DATE(2020,3,2)-DATE(2020,1,1)

Lệnh thực hiện: =DATEVALUE(“3/2/2018”)-DATEVALUE(“1/1/2018”)

Áp dụng 2 hàm tính đều hiển thị kết quả giống nhau là 60 ngày

Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word

CÁC KÍ TỰ ĐẶC BIỆT TRONG WORD 1. Xem các kí tự đặc biệt của Word bằng công cụ Show/Hide Trong một văn bản Word bình thường chúng ta sẽ không thấy các kí tư đặc biệc của Word như kí tự xuống hàng, kí tự khoảng tab, kí tự khoảng trắng… Khi nhấn chuột vào công cụ Show/Hide ở trên thì trong văn bản của bạn sẽ xuất hiện nhiều kí tự lạ. (Bạn đừng bối rối vì chỉ cần nhấn chuột một lần tiếp theo vào công cụ này thì kí tự lạ sẽ mất). Tóm lại: +Muốn thấy được các kí tự đặc biệt này thì nhấn chuột vào biểu tượng Show/Hide. + Không muốn xem nữa thì lại nhấn chuột vào biểu tượng Show/Hide 2. Trường hợp không có công cụ Show/Hide trên thanh công cụ: – Nếu trên thanh công cụ không có biểu tượng Show/Hide thì thực hiện: + Trên thanh Menu chọn: ToolsCustomize. + Chọn Tab: Commands. Trong Mục Categories chọn View. Trong Tab: Commands tìm biểu tượng Show All . Nhấn và giữ chuột rê lên thanh công cụ và thả ra ở một vị trí tùy ý. 3. Giải thích cách sử dụng và ý nghĩa các kí tự đặc biệt của Word: Kí tự là dấu xuống dòng bằng phím Enter Kí tự mũi tên thể hiện một Tab Kí tự hình mũi tên móc ngược là kí hiệu xuống dòng mềm (Khi ta thực hiện nhấn đồng thời hai phím Shift+Enter) Kí tự dấu chấm nằm giữa dòng văn bản là một khoảng trắng. 4. Ứng dụng: + Xóa các khoảng trắng thừa: Nếu trong tài liệu Word có nhiều khoảng trắng thừa có thể sử dụng công cụ Find and Replace để xử lí. Nhấn phím tắt: Ctrl+H sẽ xuất hiện hộp thoại.

Trong mục Find what gõ ^p^p và chọn Replace All thì tất cả các dòng trắng thừa sẽ biến mất.(Thay vì gõ ^p^p ta có thễ gõ ^13^13 cũng được kết quả như trên vì mã Unicode của kí hiệu xuống dòng là 13)

+ Xóa các dấu ngắt đoạn: Khi tải các tài liệu trên các trang Web có khi xuất hiện rất nhiều kí tự này. Ta có thể xóa bằng cách tương tự như trên nhưng thay thế ^13^13 bởi ^11^11 + Các kí hiệu đặc biệt khác. Các bạn sẽ tự tìm thấy khá nhiều kí tự đặc biệt khác ví dụ: khoảng trắng, khoảng tab, …bằng cách trong hộp thoại Find and Replace chọn More

+ Chọn tiếp Special và chọn trong bảng vừa xuất hiện để thử nghiệm mã của các kí tự đặc biệt.

Lỗi xuất hiện khoảng cách giữa các từ trong 1 chữ sau khi gõ xong chữ đó và nhấn phím spacebar.

Đối với Word 2003 trở về trước thì bạn vào Tools – Options, chọn thẻ Edit, bỏ dấu chọn ” Smart cut and paste ” rồi nhấn OK.

Chọn More Commands để vào Options của Microsoft Word 2007

Tương tự với Word 2007 với giao diện Ribbon, nhấn vào dấu mũi tên ở thanh menu, chọn More Commands, tìm đến thẻ Advanced trong Word Options và bỏ dấu chọn ” Smart cut and paste“. Tuy nhiên, trong Microsoft Word 2007, người dùng có thể chọn tiếp vào Settings, chỉ cần bỏ chọn ” Adjust sentence and word spacing automatically “.

Loại bỏ tùy chọn “Use smart cut and paste” để khắc phục lỗi khoảng cách của từ trong chữ

Lỗi ký tự cuối biến thành chữ hoa rất thường hay gặp và đã được đề cập khá nhiều từ người dùng MS Word. Thường hay bị nhất là kỳ tự “i” thành “I”. Để khắc phục lỗi này, ta làm như sau:

Trong Word 2003, vào Tools – AutoCorrect Options, chọn thẻ AutoCorrect, ở mục Replace gõ vào chữ “i”, khung bên phải With sẽ xuất hiện chữ “I”, nhấn tiếp vào nút Delete để xóa đi.

Chỉnh sửa trong AutoCorrect từ Word 2007

1. KHẮC PHỤC LỖI NHẢY CÁCH CHỮ TRONG WORD:

Word bị lỗi “gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất”. Khi bạn muốn xóa một ký tự hay một đối tượng nào đó, thay vì bạn ấn phím Delete để xóa mà bạn ấn lộn phím Insert thì sẽ gây ra hiện tượng “gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất”. (Nếu chú ý, xem thanh trạng thái có chữ OVR nổi lên). Vậy để khắc phục tình trạng trên bạn hãy ấn lại phím Insert 1 lần nữa. Lúc ấy, chữ OVR sẽ mờ lại, bây giờ word trở lại như bình thường. 3. LỖI CÁCH MỘT CHỮ THÌ CÓ MỘT DẤU CHẤM:

Hiện tượng cách một chữ thì có một dấu chấm này là do bạn đã vô tình kích hoạt nút “Show/hide”. Nút có hình biểu tượng giống như chữ q tô đậm (hoặc giống như cái muỗng múc canh). Chỉ cần kích lại nút “Show/hide” là hết ngay. Hoặc vào Tools / Options / Thẻ View, phần Formatting marks, bỏ dấu kiểm ở ô All.

4. LỖI KHÔNG CĂN ĐỀU HAI BÊN:

Khi căn đều cả hai bên phải và trái, ở những dòng ít chữ (không đủ một dòng) thường gặp sự cố sau: – Có dòng thì xếp như căn trái. (đúng) – Có dòng thì giãn ra đến hết bên phải, mặc dù dòng đó chỉ có vài chữ (xấu) Cách chỉnh lại: Ví dụ: dòng thứ 5 bị giãn ra như thế này. – Để chuột (dấu nháy) tại đầu dòng 6 (dòng kế tiếp ở dưới), kích phím BackSpace (để nối 2 dòng lại) rồi kích Enter (để đưa dòng 6 trở về vị trí cũ).

11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type. Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences. Xong bấm OK.

23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word. Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file..

24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools Options Security. Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác. Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).

26.13.nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu? Bạn vào tool-options-nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all

27.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được: Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây: Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

28.. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản. Vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

29.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word. Vào menu Tools – AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK

30.. Đổi đơn vị đo lường Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm. – Vào menu Tools – Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units. – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

31.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước. – Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định. – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

Những Kỹ Năng Mà Người Đi Rừng Cần Phải Có

Đầu game

Thứ nhất, nếu muốn đi rừng yên ổn, bạn phải có khả năng kiểm soát bản đồ tốt. Giai đoạn đầu game luôn nguy hiểm với tất cả mọi người. Chỉ cần sơ hở một chút thôi là bạn sẽ phải chịu ngay những đợt tấn công bất ngờ của đối phương.

Thứ hai, khả năng di chuyển là điều bạn không thể không có. Di chuyển làm sao để đối phương không biết bạn đang ở đâu, đó là điều bạn cần làm.

Thứ ba, cướp rừng luôn là xu hướng chiến thuật hiện nay. Nếu bạn không muốn bị cướp rừng, bạn cần phải có khả năng kiểm soát bản đồ tốt để kịp thời đối phó. Nếu bạn muốn cướp rừng, bạn cần phải có khả năng di chuyển tốt để đối thủ không phát hiện ra.

Thứ tư, nếu bị đối phương cướp rừng, hãy đảm bảo rằng bạn dùng Trừng Phạt phải chính xác để không bị đối phương cướp bùa. Khi đó, đối phương sẽ mất thời gian để di chuyển về bùa của mình trong khi bạn có thể tạo ra một đợt gank hay đơn thuần chỉ là kiếm thêm chỉ số lính.

Giai đoạn đi rừng

Thứ nhất, để lên cấp độ nhanh, để tiến hành một đợt tấn công nhanh, bạn cần phải giết quái rừng nhanh nhất có thể. Hãy sử dụng những chiêu thức thật phù hợp, những kỹ năng tốt nhất để có thể gank hỗ trợ đồng đội càng sớm càng tốt.

Lưu ý: Bùa đầu tiên + gank thành công + Bùa thứ hai = Level 3. Trong khi đó Bùa (Xanh/Đỏ) + Ma/Sói = Level 3. Hãy tính kĩ.

Thứ hai, bạn phải có kỹ năng hồi phục. Khi bạn một mình trong rừng, bạn sẽ không có lính để đỡ sát thương cho mình. Máu của bạn sẽ liên tục giảm, bạn cần phải có khả năng hồi máu nếu muốn đi gank.

Thứ ba, nếu bị tấn công khi đang farm rừng, bạn chắc hẳn sẽ cần những kỹ năng để chạy trốn.

Thứ tư, trong trường hợp bạn tấn công rừng đối phương, bạn chắc chắn phải có kỹ năng truy đuổi để kết liễu đối phương. Nhưng nếu không cẩn thận, bạn sẽ bị đối phương truy đuổi lại.

Giai đoạn đi gank

Thứ nhất, kỹ năng quan trọng nhất trong việc đi gank là kỹ năng di chuyển. Di chuyển làm sao để đối phương không biết, di chuyển sao cho đối phương không thấy bạn ở đâu, di chuyển làm sao để tạo được sự bất ngờ cho đối phương, đó mới chính là nghệ thuật của một người đi rừng.

Thứ hai, ngoài khả năng di chuyển tốt ra, bạn sẽ cần có khả năng phán đoán tốt. Phán đoán để biết đường nào cần được gank và gank khi nào là điều bạn cần phải làm nếu muốn trở thành một người đi rừng tốt.

Thứ ba, kiểm soát bản đồ luôn là kỹ năng bạn không thể thiếu. Kiểm soát bản đồ để biết người đi rừng đối phương đang ở đâu, kiểm soát bản đồ để không bị phản gank, kiểm soát bản đồ để hỗ trợ đồng đội tránh được những pha gank của đối phương.

Thứ tư, khi đã di chuyển và phán đoán hợp lý, bạn áp sát được đối phương, bạn sẽ cần phải có khả năng gây sát thương và truy đuổi. Gây sát thương thật nhiều, thật nhanh để kết liễu đối phương là điều bạn cần phải làm. Ngoài ra, nếu đối phương chạy thoát được, bạn sẽ cần có khả năng truy đuổi.

Thứ năm, khả năng tấn công rừng đối phương cũng cần thiết nếu bạn muốn đè bẹp đối phương.

Giai đoạn vây hãm Rồng, Baron

Thứ nhất, khả năng phán đoán luôn không thể thiếu trong bộ sưu tập kỹ năng của một người đi rừng. Phán đoán thời điểm thật chính xác để gọi đồng đội ra ăn Rồng, ăn Baron là nhiệm vụ của bạn.

Thứ hai, khi muốn ăn được Rồng hay Baron, bạn cần phải có kỹ năng sử dụng Trừng Phạt để phòng tránh việc đối phương cướp. Kể cả trường hợp bạn muốn cướp Rồng hay Baron của đối phương, bạn cũng cần phải Trừng Phạt chính xác.

Thứ ba, để kết liễu được Rồng hay Baron, chắc chắn bạn cần phải có khả năng gây sát thương tốt. Nếu không bị đối phương quấy phá thì đã là điều quá đơn giản nhưng khi bị đối phương quấy phá, bạn cần phải có kỹ năng gây sát thương tốt hơn nữa. Không chỉ gây sát thương lên Rồng hay Baron, bạn cần phải xử lý chính xác để gây cả sát thương lên đối phương nữa.

Thứ tư, khi đã ăn được Rồng hay Baron, bạn chắc chắn sẽ không có một bình máu đầy, không có những chiêu thức đầy đủ, khi đó bạn sẽ phải cần khả năng lẩn trốn. Ngoài ra, nếu bạn cướp của đối phương thì bạn chắc chắn sẽ phải cần kỹ năng chạy trốn.

Giai đoạn giao tranh tổng

Thứ nhất, nếu bạn là một người đi rừng chịu đòn thì bạn cần phải tính toán tốt sát thương để có thể chịu đòn tốt nhất mà không phải đếm số.

Thứ hai, nếu bạn là một người đi rừng gây sát thương, bạn cần phải có khả năng gây sát thương tốt lên đúng mục tiêu.

Thứ ba, bạn cần phải có những sự tính toán hợp lý trong việc chọn mục tiêu để tấn công. Thông thường, mục tiêu đặt lên hàng đầu sẽ là xạ thủ hoặc pháp sư. Trong một số trường hợp ngoại lệ, mục tiêu cũng có thể là người hỗ trợ hay người đỡ đòn đối phương.

Thứ tư, khả năng hỗ trợ đồng đội cũng là điều bạn cần có. Hỗ trợ ở đây không phải là luôn kè kè bên sát thương chủ lực đồng minh mà là khả năng hỗ trợ hợp lý khi đang chịu đòn. Giả sử bạn là người đỡ đòn, bạn lao lên càn quét đối phương và đối thủ cũng có người lên càn quét. Lúc này, bạn cần phải phán đoán tốt trong việc lao lên càn quét tiếp hay quay lại hỗ trợ đối phương.

Thứ năm là khả năng cò quay đối phương. Cò quay ở đây được hiểu là khả năng quấy rối đội hình đối phương, không cho họ gây sát thương hay quấy rối để động đội chạy trốn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết? trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!