Đề Xuất 12/2022 # Lệnh Và Thuật Ngữ Trong Dota Allstars / 2023 # Top 21 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 12/2022 # Lệnh Và Thuật Ngữ Trong Dota Allstars / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lệnh Và Thuật Ngữ Trong Dota Allstars / 2023 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

#1Fri Jun 22, 2012 7:51 pm

Các bạn khi vào game bấm [Enter] để gõ lệnh:

-test :Mở tất cả tính năng của cheat-don: giảm thời gian hồi sinh khi chết-water random: Màu nước trong game sẽ biến đổi ngẫu nhiên-water red: Màu nước trong game sẽ biến thành màu đỏ-water green : Màu nước trong game sẽ biến thành màu xanh lá cây-music special : mở nhạc rock WAR trong khi chơi-ap : Có thể chọn được tất cả các Heroes-skills : Xem các skill mà mình đã pick-sa : Xem skills của tất cả người chơi-repick : Chọn lại tướng khác, nhưng sẽ bị trừ tiền-lvlup 25 : Lên luôn level 25-gold 999999 : Cho bạn 999999 vàng-random : Chọn heroes ngẫu nhiên-random str : Chọn heroes Strength ngẫu nhiên-random agi : Chọn heroes Agiliti ngẫu nhiên-Random int : Chọn heroes Intelligence ngẫu nhiên-gameinfo : hiển thị chi tiết về các mode được chọn trong game-ms : xem movement speed của hero mình đang dùng-swapall : Gửi lời mời đổi heroes giữa bạn và 1 nguời nào đó trong team-swap 1 (2, 3, 4 , 5): Gửi lời mời đổi heroes giữa bạn với 1 người nào đó theo thứ tự trong team-swap # : Từ chối lời mời đổi heroes-weather rain : trời đổ mưa-weather wind : gió bão nổi lên-weather snow : tuyết rơi-weather moonlight : ánh trăng chiếu xuống mặt đất-weather random : thời tiết sẽ được random-hhn: ẩn tên hero đang dùng trong khi chat-courier: hiển thị biểu tượng “chicken” (nếu có) ở góc dưới bên trái màn hìnhCác thuật ngữ thường dùng:

Mid: Middle, cổng giữa

Bot: Bottom, cổng dưới

Top: cổng trên

Creep: quái vật của map, chỉ biết tấn công, mình giết đc sẽ có $ và kinh nghiệm

Farm: giết quái vật để kiếm $

Last hit: chỉ dùng 1 đòn dứt điểm để ăn creep lấy $ và exp

Deny: giết quái vật bên mình để đối phương nhận đc ít exp và ko kill để đc $

Push: tập trung để tấn công

Def: tập trung để phòng thủ

Gank: săn hero làm quấy rối việc farm và lên lvl của hero đó

Miss: 1 hero mất tích trên bản đồ, có thể đang định săn 1 hero nào đó

Rune: 2′ 1 lần sẽ hiện các cục nhỏ nhỏ ở giữa sông 2 bên , ăn vào tăng sức mạnh của mình lên. Có các loại:

+Haste: tăng ms

+Image: Tạo 1 ảnh giống hệt mình, nhận đc 300% dam và att=40% mình

+Regen: hồi mana và máu trong thời gian 30s, khi nào bị bem thì sẽ mât

+dd: double damage, lực đánh bạn gấp đôi

+invisiblity: tàng hình trong 1 phút

Combo: sử dụng liên tục skill vào đối phương

Stack: một số item ko sử dụng đc cùng lúc với nhau

Channeling: 1 số skill khi cast phải đứng im nếu bị stun là mất

Còn đây là các thuật ngữ viết tắt :

rmk : remake làm lại trận mới

ks: kill steal, cướp hàng của nhau

gg: good game

bd: back door tấn công trụ khi ko cùng creep

ulti: ultimate (chiêu lv 6 có, thường hay gọi là until )

ss: sẵn sàng

hm: hack map

blink: Ý là bảo bạn mua cái kiếm Kelen Dagger

stun: skill gây choáng

ok all: Tất cả đã sẵn sàng chưa

ok: Đã sẵn sàng

All mid: Tất cả tập trung ở giữa

All top: Tất cả tập trung ở trên

All bot: Tất cả tập trung ở dưới………………………………..

Thuật Ngữ,Viết Tắt Trong Dota / 2023

– Hero: là một tướng mà bạn điều khiển. Mỗi hero có 4 kỹ năng (có ngoại lệ) và có các chỉ số Strength, Agility và Intelligence khác nhau. Một trong 3 chỉ số đó sẽ là chỉ số chính cho hero. Mỗi 1 điểm chỉ số chính sẽ cho hero 1 damage. o Strength: cho hero 19 HP và 0.03 HP regen mỗi giây o Agility: cho hero 1% attack speed và 1/7 armor o Intelligence: cho hero 13 mana và 0.04 mana regen mỗi giây

– Creep: là các đơn vị do AI điều khiển, chỉ biết tấn công. Creep sẽ cho hero kinh nghiệm và tiền khi bị giết

– Tower: là tháp canh phòng thủ trên 3 đường của Dota. Chỉ khi đã tiêu diệt tower bên ngoài bạn mới có thể tấn công tower bên trong. Tower có sát thương cực lớn, và cũng cho rất nhiều tiền: 200 gold cho toàn team tiêu diệt + 400-600 gold cho người có công phá tower.

– Last hit: dùng để chỉ kỹ năng dùng 1 đòn dứt điểm creep sắp chết để kiếm tiền

– Deny: dùng để chỉ hành động tự giết creep/tower/hero gần chết của mình để không cho đối phương có kinh nghiệm và tiền. Bạn chỉ có thể deny hero khi họ dính shadow strike hay doom

– Gank: xuất phát từ Unreal Tournament, Gank là viết tắt của “gang kill”, tức là đánh hội đồng. Hiện nay gank dùng để chỉ việc đi săn hero

– Farm: chỉ việc tạm thời không rời bỏ đường mình đang đứng và chú trọng việc giết creep lấy tiền chứ không tấn công hero và tower (trừ khi bắt buộc). Ngoài ra còn có thể tiêu diệt creep trung lập – Push: chỉ việc tập trung lực lượng và tấn công 1 tower trên 1 đường nào đó.

– Miss: khi không còn thấy một hero nào đó ra khỏi tầm nhìn và nghi là nó đi hunt đồng đội thì báo một tiếng.

– Stack : Cơ bản là việc nhiều skill hay item có công dụng cùng 1 lúc. Đa số các orb effect không stack với nhau hoàn toàn. Ngoài ra còn 1 cái nữa là stack % một số item, VD khi cầm 2 cái basher mỗi cái có 15% cơ hội bash thì nó sẽ stack với nhau cho ra tổng cộng 27% cơ hội bash. 1 số cái ko stack được với nhau như các loại evasion ko stack với butterfly ( chỉ tính cái cao nhất) trừ void và Spectre….

– Channeling: Tức là 1 số skill lúc cast phải đứng im ko được làm gì nếu không sẽ bị mất. VD: ulti của Bane, Crystal maiden, hay dễ thấy nhất là Town Portal. Channeling sẽ bị ngắt nếu bị stun hay lốc hay hex v..v..

– Harrass là quấy rối.. VD như là spam skill liên tục vào đầu nó, hoặc là cậy bắn xa đứng ngoài bắn thằng đánh gần…

Giới thiệu một số tên gọi tắt của hero, item và vài thứ linh tinh khác

Items – Tên Item: Tên tắt • Aegis of the Immortal: Aegis • Aghanim’s Scepter: Scepter, Aghanim’s • Ancient Tango of Essifation: Tango • Animal Courier: Chicken, gà • Arcane Ring: AC • Battle Fury: BF • Belt of Giant Strength: • Black King Bar: BKB • Blade Mail: • Blades of Alacrity: • Blades of Attack: • Boots of Elvenskin: • Boots of Speed: Boots, BoS • Boots of Travel: BoT • Bracer: • Buriza-do Kyanon: Buriza • Chain Mail: Chain • Circlet of Nobility: Circlet • Clarity Potion: clarity, • Claymore: • Cranium Basher: Basher • Crow Courier: Crow • Crystalys: Crys • Dagon: Gậy đỏ • Demon Edge: DE • Diffusal Blade: Diffusal • Divine Rapier: Divine, Rapier, DR • Eaglehorn: Eagle • Empty Bottle: Bottle • Energy Booster: • Eul’s Scepter of Divinity: Eul’s • Eye of Skadi: EoS, Skadi • Flask of Sapphire Water: Flask, Water • Gem of True Sight: Gem • Gauntlets of Ogre Strength: Gauntlets • Gloves of Haste: Gloves • Guinsoo’s Scythe of Vyse: Guinsoo’s, sheepstick • Hand of Midas: HoM, Midas • Headdress of Rejuvination: Headdress • Heart of Tarrasque: HoT, Heart • Helm of Iron Will: Helm • Helm of the Dominator: HotD, HoD • Hyperstone: Hyper • Ironwood Branch: branch, gg branch, ironwoods • Kelen’s Dagger of Escape: Dagger, blink dagger, DoE • Linken’s Sphere: Linken’s • Lothar’s Edge: Lothar’s • Maelstrom: Mael • Manta Style: Manta • Mantle of Intelligence: Mantle • Mask of Death: Mask • Mask of Madness: MoM • Mekansm: Mek, Meka • Messerschmidt’s Reaver: Reaver, messer, messerschmidt • Mithril Hammer: Hammer • Mjollnir: Mjo • Monkey King Bar: MKB • Mystic Staff: Mystic • Necronomicon: Book, necro book, nomicon • Netherezim Buckler: Buckler • Null Talisman: Null • Oblivion Staff: Oblivion • Observer Wards: obs wards • Ogre Axe: • Perseverance: Pers • Planeswalker’s Cloak: Cloak • Plate Mail: • Point Booster: Point • Quarterstaff: • Radiance: Rad • Refresher Orb: Refresher • Ring of Basilius: RoB • Ring of Health: RoH • Ring of Protection: • Ring of Regeneration: RoR • Robe of the Magi: Robe • Sacred Relic: relic, sacred • Sange: • Sange and Yasha: S&Y, SnY, S+Y • Satanic: • Scroll of Town Portal: scroll, tp scroll • Slippers of Agility: • Sobi Mask: Sobi • Soul Booster: Soul • Staff of Wizardry: • Stout Shield: Stout • Stygian Desolator: Deso, Desolator, Styg, Stygian • The Butterfly: Butterfly, Butter • Ultimate Orb: Ulti orb, Orb • Vanguard: • Vitality Booster: • Vladmir’s Offering: Vlad, Vladmir • Void Stone: Void • Wraith Band: Wraith • Yasha:

Heroes – Tên, chức danh, tên tắt. • Abaddon, the Lord of Avernus: LoA, Abaddon, Avernus • Aggron Stonebreaker, the Ogre Magi: Ogre Magi, Ogre • Aiushtha, the Enchantress: Enchantress, Enchant • Akasha, the Queen of Pain: QoP, Queen • Anub’arak, the Nerubian Assassin: Nerub, NA • Anub’seran, the Nerubian Weaver: Nerub, Weaver • Atropos, the Bane Elemental: Bane • Azgalor, the Pit Lord: Pit • Azwraith, the Phantom Lancer: PL, Lancer, Azwraith • Balanar, the Night Stalker: NS • Banehallow, the Lycanthrope: Lycan, Bane, Wolf • Barathrum, the Spiritbreaker: SB, Cow • Black Arachnia, the Broodmother: Spider, Brood, BM • Bone Clinkz, the Bone Fletcher: Clinkz, Bone, Fletcher • Boush, the Tinker: Tinker • Bradwarden, the Centaur Warchief: Centaur, Brad, Cent • Chen, the Holy Knight: Chen • Crixalis, the Sand King: Sand King, SK • Darchrow, the Enigma: Enigma, Nigma • Darkterror, the Faceless Void: Void, Faceless, Darkterror, FV • Demnok Lennik, the Warlock: Warlock • Dirge, the Undying: Udying • Ezalor, the Keeper of the Light: KotL, Keeper • Furion, the Prophet: Furion, Prophet • Gondar, the Bounty Hunter: BH, Bounty • Harbinger, the Obsidian Destroyer: Harbinger, OD, Obs • Huskar, the Sacred Warrior: SW • Ish’kafel, the Dark Seer: DS, seer • Jah’rakal, the Troll Warlord: Troll • Jakiro, the Twin Head Dragon: Jakiro • Kardel Sharpeye, the Dwarven Sniper: Sniper • Kel’Thuzad, the Lich: Lich • King Leoric, the Skeleton King: SK, Leo • Knight Davion, the Dragon Knight: DK • Krobelus, the Death Prophet: DP • Layana, the Templar Assasin: TA, Layana • Lesale Deathbringer, the Venomancer: Veno, Venom • Leshrac the Malicious, the Tormented Soul: Leshrac, Lesh • Leviathan, the Tidehunter: TH, Levi, Tide • Lina Inverse, the Slayer: Lina, Slayer • Lion, the Demon Witch:Lion • Lucifer, the Doom Bringer: Doom, Lucy • Luna Moonfang, the Moon Rider: Luna • Magina, the Anti-Mage: AM, Magina • Magnus, the Magnataur:Magnus • Mangix, the Pandaren Battlemaster: Panda • Medusa, the Gorgon: Dusa, Medusa • Mercurial, the Spectre: Spectre, Spec, (also, residing from older versions: Vengeance, Avatar, AoV) • Mogul Kahn, the Axe: Axe • Morphling, the Morphling: Morphling, Morph • Mortred, the Phantom Assassin: PA, Mortred, Mort • N’aix, the Lifestealer: Naix • Nessaj, the Chaos Knight: CK, Chaos • Nevermore, the Shadow Fiend: Nevermore, Fiend • Nortrom, the Silencer: Silencer • Pudge, the Butcher: Pudge, Butcher • Pugna, the Oblivion: Pugna • Purist Thunderwrath, the Omniknight: Omni, Omniknight • Raigor Stonehoof, the Earthshaker: Earthshaker, ES • Raijin, the Storm Spirit: Storm, SS • Razor, the Lightning Revenant: Razor • Razzil Darkbrew, the Alchemist: Alch • Rexxar, the Beast Master: Rexxar, BM • Rhasta, the Shadow Shaman: Rhasta • Rigwarl, the Bristleback: Bristle, BB, Rigwarl • Rikimaru, the Stealth Assassin: Riki, SA • Rooftrellen, the Treant Protector: Roof, Tree, Treant • Rotund’Jere, the Necrolyte: Necrolyte • Rylai Crestfall, the Crystal Maiden: CM, Rylai, Crystal • Shandelzare Silkwood, the Vengeful Spirit: VS, Venge • Slardar, the Slithereen Guard: Slardar • Slithice, the Naga Siren: Siren • Squee and Spleen, the Goblin Techies: Techies • Strygwyr, the Bloodseeker: BS, Strygwyr, Blood, Seeker • Sven, the Rogue Knight: Sven • Syllabear, the Lone Druid: Sylla • Terrorblade, the Soul Keeper: TB, SK • Tiny, the Mountain Giant: Tiny • Traxex, the Drow Ranger: Drow • Ulfsaar, the Ursa Warrior: Ulfsaar, Ursa, Fuzzy-Wuzzy • Viper, the Netherdrake: Viper • Visage, the Necro’lic: Visage, Necrolic • Vol’Jin, the Witch Doctor: Witch Doctor, WD • Yurnero, the Juggernaut: Jug, Jugger • Zeus, the Lord of Olympia: Zeus

Các chữ viết tắt khác:

• Area of Effect: AoE • Backstab: bs • Barracks: rax • Bullshit: bs • Damage over time: dot • Double Damage: dd • Forfeit: ff • Good game: gg • Invisible: Invis • Kill steal: ks • Missing in action: mia, mis • Public game: pub, pubbie • Regeneration: regen • Retreat, back: b • Rematch: re, rm • Remake: re, rmk, rm • Shadow Strike: ss • Ultimate ability: ulti (until = wtf ?) • Wind Walk: ww

Lý do tôi viết bài này là do trình độ tiếng Anh của dân chúng VN nằm ở mức sáng tạo trừu tượng hơn cả Picasso rồi.

Dù ít dù nhiều thì cũng đọc một

Các Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Game / 2023

Xin chào các Kiện Tướng,

Trong phần 1 và phần 2, chúng ta đã làm quen với những thuật ngữ hết sức cơ bản trong Liên Quân Mobile. Và sang tới phần 3 này, Hội Đồng Liên Quân sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn những thuật ngữ khác cũng rất thông dụng.

Trong bản đồ Miền Đất Hứa có tổng cộng là 3 đường cơ bản chưa kể khu vực Rừng, và đường quan trọng nhất chính là Đường Giữa (viết tắt là mid). Khu vực này giống như trục xương sống của bản đồ và là con đường ngắn nhất dẫn đến nhà chính đối phương. Ở meta thời điểm hiện tại, Đường Giữa thường là nơi ngự trị của các vị tướng Pháp Sư.

Top – Đường Kinh Kong

Để thuận tiện cho việc trải nghiệm game thì trong Liên Quân Mobile tồn tại cơ chế đối xứng, nghĩa là bạn luôn ở đội phía dưới khi bước vào trận. Nhưng trên thực tế, các mục tiêu lớn là Rồng Hắc Ám và Kinh Kong sẽ liên tục xoay chiều ở hai bên cánh tùy thuộc vào đội mà bạn được xếp. Do vậy, Top sẽ được viết tắt cho đường có Kinh Kong, chứ không phải là đường nằm ở phía trên bản đồ. Và khu vực này thông thường sẽ được đảm nhiệm bởi các vị tướng Đỡ Đòn

Tương tự với định nghĩa Top, Bot cũng không phụ thuộc vào hướng trên bản đồ mà phụ thuộc vào mục tiêu lớn mà đường đó có, cụ thể ở đây là Rồng Hắc Ám. Với giá trị về mặt kinh tế bao gồm tiền và kinh nghiệm, Rồng Hắc Ám tỏ ra cực kỳ quan trọng trong giai đoạn đầu game. Do đó, Xạ Thủ và Trợ Thủ thông thường sẽ đảm nhiệm vai trò trấn giữ khu vực này.

Mid và Miss là hai khái niệm khác nhau nhưng thường bị nhầm lẫn do cách phát âm giống nhau. Miss có hai nghĩa chính, thứ nhất là biến mất. Thông thường tín hiệu này sẽ được ra hiệu bằng dấu “?” trên bản đồ hoặc câu Chat Lẹ “Kẻ địch biến mất”. Còn nghĩa thứ hai nghĩa là trượt, thường để nói về việc tung các kỹ năng định hướng không chính xác, ví dụ như Xích Ma Quái của Grakk, Vụ Nổ Vàng của Gildur…

Danh Sách Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Game Lmht / 2023

Quảng Cáo

Đây là danh sách các thuật ngữ, viết tắt tiếng Anh trong Liên Minh Huyền Thoại (League of Legends) mà nhiều trong số đó được các game thủ VN sử dụng khi chơi ở server Việt Nam. Post chia sẻ với mọi người vì thấy có nhiều bạn mới chơi không hiểu một số từ

.

Ace: giết người cuối cùng của team đối thủ còn sống hay cả đội đối thủ bị giết. AD, Attack Damage: chỉ số sát thương vật lý với mỗi đòn đánh AFK: Away From Keyboard, những người đứng 1 chỗ không chơi khi game đang diễn ra Aggro, Aggression: bạn trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp, bạn có thể tránh bị nhắm bằng cách thoát khỏi tầm nhắm hoặc vào bụi rậm. AI, Artificial Intelligence: đối thủ máy/ bot đã được lập trình sẵn để đấu với bạn AoE, Area of Effect: các chiêu đánh lan rộng, trúng nhiều mục tiêu AP, Ability Power: chỉ số sát thương phép thuật AP Ratio: Tỷ lệ tăng chỉ số sát thương phép thuật của nhân vật lên, vd AP Ratio 50% thì cứ 2 điểm AP của nhân vật lại được +50% là 1. AR, Armor: giáp, giảm sát thương vật lý ArP, Armor Penetration: điểm xuyên kháng phép AS, Attack Speed: tốc độ đánh B: Back, quay về, lùi lại BrB: Be Right Back, trở lại ngay Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp/ tower mà không có sự giúp sức của lính/ minions Bait, Baiting: mồi nhử, ở một ví trí tưởng chừng dễ bị giết để *** đối thủ nhưng rồi thắng trong trận đánh nhờ sự giúp sức của đồng đội bất ngờ xông ra. BG, Bad Game: nhận định sau trận đấu là 1 trận đấu tồi, đối lập với GG Bot: tương tự như AI Bot, Bottom: Bottom lane, đường dưới Brush: bụi cỏ cao, bụi rậm Buffed: là các phép thuật hỗ trợ giúp bạn tăng các chỉ số nhất định, các buff chủ yếu có từ các tướng hỗ trợ/ support, buff xanh và đỏ trong rừng Care: cẩn thận Carry: tướng/ nhân vật yếu đầu game nhưng về cuối lại rất mạnh CC, Crowd Control: các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Fear/hù dọa, Silence/ không sử dụng được chiêu, Taunt/ khiến quân địch nhắm đánh mình, Stun/ làm choáng, Slow/ làm chậm, v.v CD/Cooldown: thời gian hồi chiêu CDR, Cooldown Reduction: giảm thời gian hồi chiêu Champ, Champion: tướng CrC, Critical Strike Chance: tỷ lệ cơ hội có đòn đánh chí mạng CrD, Critical Strike Damage: tỷ lệ sát thương đòn đánh chí mạng có thể gây ra Creeps: lính CS: Creep Score/ số lính bị giết D/C, Disconnect: đứt mạng Dive, Diving, Tower Diving: đi vào tầm ngắm của tháp/ turret đối thủ để cố giết tướng đối thủ DoT, Damage over Time: gây sát thương giảm máu từ từ chứ không phải 1 lúc lên đôi thủ DPS, Damage Per Second: giành để chỉ cách xây dựng tướng có thể gây nên sát thương lớn trong thời gian ngắn, sự dụng nhiều đồ gây sát thương, không phải tank hay support. ELO: hệ thống tính điểm trong Ranked Game/ Game xếp hạng Facecheck: thò đầu vào bụi rậm xem có ai không, không may thì chết

) TT: Twisted Treeline, map 3vs3 Ulti/ Ultimate: chiêu cuối, tuyệt chiêu phím R của các tướng UP, Underpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá yếu so với mặt bằng chung của game Zone, Zoning: khu vực kiểm soát, chủ yếu xung quanh các tướng, NPCs và các tháp. Khu vực kiểm soát ảnh hưởng bởi vị trí, chiêu, phạm vi tấn công, … Zoning là sử dụng hiểu biết của bạn để có lợi thế trong việc gây rồi/ push, …

Share To Friends

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lệnh Và Thuật Ngữ Trong Dota Allstars / 2023 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!