Đề Xuất 1/2023 # Những Hàm Hay Sử Dụng Trong Lập Trình Theme WordPress # Top 7 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 1/2023 # Những Hàm Hay Sử Dụng Trong Lập Trình Theme WordPress # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Hàm Hay Sử Dụng Trong Lập Trình Theme WordPress mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày đăng: 14 – 04 – 2020

Lượt xem: 827 lượt

Nắm được các hàm này sẽ giúp bạn dễ tiếp cận với lập trình theme wordpress khi mới bắt đầu cũng như có thể chủ động thay đổi một số thành phần của theme.

Hàm bloginfo() và get_bloginfo()

Đây là hàm lấy một số thông tin có sẵn của website. Ví dụ như: Tiêu đề website, đường dẫn website, đường dẫn đến theme…

Các thông tin được trả về tùy thuộc vào tham số mà chúng ta truyền vào hàm này cụ thể như sau:

bloginfo(‘name’) : Hiển thị tên của trang web – ví dụ: Học WordPress

bloginfo(‘siteurl’) : Hiển thị địa chỉ trang chủ URL Website – ví dụ: https://hocwordpress.vn/

bloginfo(‘description’) : Hiển thị mô tả của trang web – ví dụ: Hướng dẫn wordpress – Khóa học wordpress

bloginfo(‘wpurl’) : Hiển thị địa chỉ url của trang web được thiết lập url từ bảng wp_options của database – ví dụ: https://hocwordpress.vn/

bloginfo(‘url’) : Hiển thị địa chỉ của trang Web – ví dụ: https://hocwordpress.vn/

bloginfo(‘charset’) : Hiển thị kiểu Charset Encoding của website ví dụ “UTF-8”

bloginfo(‘version’) : Hiển thị phiên bản WordPress hiện tại đang sử dụng

bloginfo(‘html_type’) : Hiển thị kiểu Content Type của WordPress mặc định là “text/html”

bloginfo(‘language’) : Hiển thị ngôn ngữ site đang sử dụng

bloginfo(‘stylesheet_url’) : Hiển thị địa chỉ đến file style.css

bloginfo(‘stylesheet_directory’) : Hiển thị link đến thư mục theme hiện tại

bloginfo(‘rss_url’) : Hiển thị địa chỉ RSS 0.92 feed

bloginfo(‘rss2_url’) : Hiển thị the RSS 2.0 feed

Các hàm này tương ứng để lấy nội dung của 3 file sau trong theme:

get_header() lấy nội dung của file chúng tôi

get_footer() lấy nội dung của file chúng tôi

get_sidebar() lấy nội dung của file chúng tôi

Các hàm này đều có tham số là các slug, để lấy nội dung của các file con ví dụ như:

get_header(‘child’) sẽ lấy nội dung của file chúng tôi . Đối với 2 hàm còn lại cũng tương tự.

Ngoài ra để lấy nội dung của một file bất kỳ trong lập trình theme wordpress chũng ta có thể sử dụng hàm get_template_part(), ví dụ như sau:

get_template_part(‘slider’) sẽ lấy nội dung của file chúng tôi trong theme.

get_template_part(‘content/gird’) sẽ lấy nội dung của file chúng tôi trong thư mục content của theme.

Đây là 2 hàm đơn giản mà vô cùng quan trọng trong lập trình theme wordpress. Nếu thiếu nó có thể dẫn đến một số chức năng hay plugin của website không hoạt động.

Hàm wp_head()

Ví dụ: Chúng ta dùng plugin wordpress seo thì hàm này sẽ bổ sung các thẻ meta giúp website chuẩn seo.

Hàm wp_footer()

Hàm wp_footer() có chức năng bổ sung các thành phần vào cuối của website như nhúng các đoạn js của plugin vào website.

Hàm này cũng giúp tạo thanh admin bar cho website khi chúng ta login vào website.

Để admin bar xuất hiện ngoài giao diện khi login vào chúng ta phải sử dụng wp_footer()

Một số hàm điều kiện trong lập trình theme:

Tổng kết:

Hôm nay mình đã giới thiệu cho các bạn về những hàm hay dùng trong lập trình theme wordpress. Đây là những kiến thức ban đầu cho việc làm quen cũng như dễ tiếp cận với việc tạo theme sau này.

5

2

votes

Article Rating

33 Hàm Trong WordPress Hay Sử Dụng Nhất

Với các bạn quá chuyên nghiệp rồi thì không nói làm gì, nhưng với những bạn mới làm quen với WordPress, đây sẽ là danh sách lý tưởng để các bạn làm quen với việc chỉnh sửa Theme, thêm chức năng, tập tành viết Plugins cho WordPress.

Hàm này hiển thị thông tin chung về website của bạn như Tiêu đề, Tagline, Home Url. Nó cũng có thể lấy thông tin về theme hoặc thư mục stylesheet.

Hàm bloginfo() được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm theme cho WordPress.

Cách sử dụng hàm bloginfo():

Trong đó $show là loại thông tin bạn muốn hiển thị. Một số các thông tin cơ bản hay được dùng là:

Mặc định, nếu không khai báo biến $show thì nó sẽ hiểu là “name”.

Hướng dẫn sử dụng các hàm esc_html_e(), esc_html__(), esc_html() trong WordPress

Một số ví dụ

Hiển thị tiêu đề của trang web, ví dụ: Huy Hoa Website.

Hiển thị tagline của trang web. Mặc định tagline của wordpress nó để là: Just another WordPress site.

Tạo một liên hết dẫn tới trang chủ website của bạn với anchor text là: Go to frontpage.

Hiển thị file ảnh chúng tôi ở trong thư mục theme hiện tại bạn đang dùng.

Hàm này dùng để hiển thị Title của trang hiện tại đang xem.

wp_title() thường được sử dụng ở trong header của page (header.php).

Một số ví dụ về cách sử dụng hàm wp_title():

$display (boolean) xác định bạn muốn hiển thị chỉ tiêu đề chỉ chữ (TRUE) hoặc là lấy nguyên xi giá trị trong dữ liệu ra (FALSE). Mặc định là TRUE.

$seplocation Xác định dấu phân cách ở phí trước (trái) hay là sau (phải) của tiêu đề.

Ví dụ cụ thể như sau:

Kết quả hiển thị như sau:

” Your post title

Kết quả sẽ hiển thị là

wp_head và wp_footer are action hooks triggered by wp_head() and wp_footer() functions accordingly.

wp_head() được sử dụng trong thẻcòn wp_footer() thì được gọi trước khi đóng thẻ body. Đúng như tên gọi, nó có tác dụng và chức năng đúng với vị trí của nó được gọi và đặt. Nếu bạn là một Developer chuyên nghiệp, chắc bạn chẳng lạ gì hai hàm này và cách sử dụng chúng với add_action.Hầu hết các Plugins đều phải sử dụng những “hooks” này để có thể hoạt động ổn trong giao diện (theme).

Hai hàm wp_head() và wp_footer() là bắt buộc phải có trong bất kỳ một giao diện nào, thường thì wp_head() sẽ nằm trong file chúng tôi còn wp_footer() sẽ nằm trong file footer.php.

Hàm này thường được chèn trong file chúng tôi và được sử dụng trong theme. Cách sử dụng cũng khá đơn giản như sau:

$name là tên của file header của bạn trong trường hợp bạn có nhiều file header với nhiều title khác nhau. Ví dụ chúng tôi chúng tôi Để gọi các header này bạn phải khai báo nó, ví dụ:

Hoặc

get_header() thường được sử dụng trong giao diện trang chủ (homepage) hoặc các trang dạng page templates, ví dụ như chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi archive.php.

Hàm này nằm trong file chúng tôi để chèn vào giao diện. Cũng giống như hàm get_header() nó cần có giá trị cho biến $name:

Cách sử dụng:

Ví dụ:

Cái này sẽ lấy chúng tôi để chèn vào giao diện.

get_footer() là hàm giống như get_header() và get_sidebar(). Nó được chèn trong file chúng tôi để tạo giao diện cho trang web.

Cách sử dụng:

Ví dụ:

Cái này sẽ chèn file chúng tôi vào trong giao diện.

get_template_part()

Hàm get_template_part() sẽ load nội dung của file được định nghĩa nằm ở thư mục root của theme. Cách dùng:

Ví dụ ta có một theme tên là huyhoa nằm trong wp-content/themes/huyhoa. Trong thư mục này nếu ta có một file chúng tôi mà muốn load thì ta chỉ cần dùng hàm get_template_part() để load nó. Ví dụ:

Sẽ load file chúng tôi nằm ở wp-content/themes/huyhoa/tours.php

Nếu ta khai báo tiếp tham số $name thì nó sẽ lấy tiếp block. Ví dụ:

Sẽ load file chúng tôi nằm ở wp-content/themes/huyhoa/tours-vietnam.php

get_search_form()

Nếu bạn cần hiển thị một form search cho website của bạn thì hàm get_search_form() chính là thứ bạn cần. Bạn chỉ cần một hàm get_search_form() để hiển thị form tìm kiếm trên website. Hàm này sẽ lấy toàn bộ form được định nghĩa và viết trong file chúng tôi để hiển thị.

Cách sử dụng:

Tham số $echo ở trong hàm get_search_form() là giá trị đúng / sai và nó không bắt buộc. Mặc định nó định giá là true. Nếu giá trị là False, nó sẽ hiện ra một chuỗi chứ không phải hiển thị form tìm kiếm.

single_cat_title() và single_tag_title()

Hai hàm này trả về tiêu đề của một category hoặc tiêu đề của một tag nào đó. Cách sử dụng như sau:

$prefix là chuỗi hiển thị phía trước của title. $display giá trị đúng sai. Nếu là true thì tiêu đề được hiển thị ra, Nếu nó là False thì tiêu đề sẽ được hiển thị dưới dạng string.

Ví dụ:

Hiển thị ra ngoài sẽ là:

the_search_query()

Hàm the_search_query() hoạt động tương đối giống với hàm single_cat_title và hàm single_tag_title. Thay vì hiển thị giá trị của category hay thẻ (tag) thì nó sẽ hiển thị từ khóa tìm kiếm nếu hành động tìm kiếm được thực hiện. Hàm này thường được sử dụng trong file search.php.

Ví dụ:

Một số hàm khác trả về giá trị đúng sai

Hàm này dùng để xác định xem trang đang xem có phải trang chủ không? Giá trị trả về của nó là đúng hoặc sai.

Hàm is_home() không cần bất kỳ tham số nào truyền vào.

Ví dụ:

Kiểm tra xem trang đang xem có phải bài viết hoặc một bài viết đơn lẻ (single post) hay không. Giá trị trả về cũng là đúng hoặc sai.

Cách sử dụng:

$post có thể là ID của bài viết, post slug, hoặc tiêu đề bài viết.

Giá trị trả về sẽ là đúng nếu trang đang xem là bài viết cụ thể (single post).

Trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là bài viết có ID là 1.

Sẽ trả về giá trị là đúng nếu trang đang xem là bài viết có tiêu đề “TOP 5 LOẠI SỮA RỬA MẶT HÀN QUỐC DỊU NHẸ TỐT NHẤT“

Với ví dụ về post slug sau đây:

Nếu bạn đang xem trang này https://huyhoa.net/sua-rua-mat-han-quoc-tot-nhat/ thì hàm bên trên nó sẽ trả về kết quả là đúng

Hàm is_single cũng có thể kết hợp nhiều giá trị để so sánh. Để làm điều này, bạn chỉ việc cho các giá trị cần so sánh vào một mảng (array):

Hàm is_page() xác định xem trang đang xem có phải là page hay không? Giá trị trả về cũng là đúng hoặc sai. Vì wordpress mặc định có các post type là page và post, ngoài ra các bạn hoàn toàn có thể thêm các post type khác nên có thể có nhiều post type khác nhau. Hàm is_page sẽ dùng để xác minh xem trang đang xem có phải là 1 page (post type: page) hay không. Cách sử dụng

Giống như is_single(), tham số $page có thể là Page ID, page title, page slug.

Ví dụ:

Giá trị trả về sẽ là đúng nếu trang đang xem là 1 page.

Ở ví dụ bên trên, giá trị trả về sẽ là đúng nếu trang đang xem là page có id là 1. Một ví dụ khác xác định Page dựa vào tiêu đề:

Sẽ trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là page có title là 10 Plugin Thống Kê Truy Cập WordPress tốt nhất.

Sẽ trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là page có slug (alias) là plugin-thong-ke-truy-cap-wordpress.

Hàm is_page cũng có thể kết hợp nhiều giá trị để so sánh, ví dụ như sau:

Sẽ trả về giá trị là đúng nếu trang đang xem đáp ứng chỉ 1 trong 3 điều kiện trên.

Sự khác biệt giữa hàm is_page và is_single Một ví dụ cụ thể, ở trên Huy Hòa Website có một bài viết (post) 10 Plugin Thống Kê Truy Cập WordPress tốt nhất với slug là plugin-thong-ke-truy-cap-wordpress, tiêu đề là: 10 Plugin Thống Kê Truy Cập WordPress tốt nhất. Lúc này, nếu sử dụng is_page(“10 Plugin Thống Kê Truy Cập WordPress tốt nhất”) hoặc is_page(“plugin-thong-ke-truy-cap-wordpress”) sẽ đều trả về giá trị SAI (FALSE). Nhưng nếu sử dụng is_single(“10 Plugin Thống Kê Truy Cập WordPress tốt nhất”) hoặc is_single(“plugin-thong-ke-truy-cap-wordpress”) nó sẽ trả về giá trị ĐÚNG (TRUE) Ví dụ thế để các bạn thấy sự khác biệt giữa hàm is_page và is_single

is_category()

Kiểm tra xem có phải là category hay không? Giá trị trả về giá trị đúng hoặc sai. Cách sử dụng:

$category có thể là category ID, category title hoặc category slug.

Trả về giá trị là đúng nếu trang đang xem là trang hiển thị của category (các bài viết trong 1 thư mục/ chuyên mục nào đó).

Trả về giá trị đúng nếu category ID là 1.

Trả về giá trị đúng nếu đang xem là chuyên mục làm đẹp.

Trả về giá trị đúng nếu đang xem là category có slug là lam-dep.

Cũng giống các hàm xác định is_page() hay is_single(), hàm is_category cũng có thể kết hợp nhiều giá trị so sánh:

in_category()

Hàm này kiểm tra nếu 1 bài viết nào đó có thuộc chuyên mục (category) nào đó không. Giá trị trả về của hàm in_category() cũng là đúng hoặc sai.

$category là một hoặc nhiều giá trị để xác định chuyên mục (category). Nó có thể là category ID, category title hoặc category slug. Chúng ta cũng có thể kết hợp các giá trị lại trong một mảng (array()).

$_post là bài viết ta cần check. Cụ thể là ID của bài viết.

Ví dụ:

Hàm is_tag() khá giống với hàm is_category() bên trên. Nó kiểm tra xem trang đang xem có phải là trang tổng hợp các bài viết có cùng tag nào đó không. Hàm này cũng trả về kết quả là đúng hay sai.

$tag có thể là Tag ID, Tag title hoặc Tag slug. Nó cũng có thể là một mảng với các giá trị Tag IDs, Tag titles và Tag slugs nếu chúng ta muốn kiểm tra nhiều tag.

Trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là trang hiển thị bài viết theo tag.

Trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là trang hiển thị các bài viết của thẻ (tag) có ID là 1.

Trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là trang hiển thị các bài viết của thẻ (tag) có title là “Cảnh Đẹp Việt Nam”.

Trả về giá trị đúng nếu trang đang xem là trang hiển thị các bài viết của thẻ (tag) có slug là “canh-dep-viet-nam”.

Giống các hàm is_category() hay is_single() bên trên, hàm is_tag() cũng có thể nhận nhiều giá trị để so sánh, ví dụ:

Hàm has_tag() cũng có chức năng khá giống như hàm in_category(). Nó kiểm tra xem bài viết nào đó có dùng thẻ (tag) cụ thể nào đó không. Giá trị trả về cũng là đúng hoặc sai.

Cách dùng:

$tag là tham số chứa một hoặc nhiều thẻ (tag). Nó có thể là tag ID, tag title hoặc tag slug. Tất nhiên, chúng ta cũng có thể dùng mảng (array()) để kiểm tra nhiều giá trị.

$_post là bài viết ta muốn kiểm tra xem có chứa tag nào đó không. Giá trị ở đây là Post ID.

is_author() là hàm có chức năng tương tự như hàm is_category() hoặc hàm is_tag(). Nó kiểm tra xem tác giả của bài viết có phải là tác giả nào đó không. Giá trị trả về là đúng hoặc sai. Cách dùng:

$author là ID của tác giả hoặc là tên hoặc nickname hoặc username. Nó cũng có thể là một mảng chứa ID của tác giả, Tên hiển thị hoặc là username.

Giá trị trả về là đúng hoặc sai.

Giá trị trả về là đúng nếu ID của tác giả là 1, sai nếu ID của tác giả không phải là 1.

Giá trị trả về nếu tên tác giả là Huy Hoa.

Giá trị trả về là đúng nếu nicename của tác giả đúng là huy-hoa.

Bạn cũng có thể kết hợp nhiều giá trị vào một mảng để kiểm tra:

Hàm này lấy dữ liệu là danh sách các bài viết thỏa mãn một điều kiện nào đó.

Cách sử dụng:

Trong đó $args là các tham số của điều kiện mà chúng ta muốn khoanh vùng. Giá trị mặc định của các tham số truyền trong $args là:

new WP_Query()

wp_query() là một cách khác để lấy dữ liệu danh sách bài viết. Đây cũng là một hàm mới, và xu hướng hiện nay đa số dùng cách này để query dữ liệu bài viết. Mỗi cách có một ưu nhược điểm riêng. Khi nào rảnh mình sẽ viết bài viết riêng hướng dẫn sử dụng hàm này.

Hàm này kiểm tra xem nếu có bất kỳ bài viết nào tồn tại trong câu lệnh query hiện tại không. Kết quả trả về là có hoặc không (true / false). Thường thì nó dùng sau khi query danh sách bài viết, trước khi muốn hiển thị danh sách bài viết ra thì ta dùng have_posts() để kiểm tra xem cái câu query của mình có trả về kết quả nào không. Cách dùng:

Hàm này không có bất cứ tham số nào truyền vào cả.

Ví dụ:

Hàm này đơn giản chỉ để bắt đầu một vòng lặp trong WordPress. Ví dụ như khi dùng have_posts() mà trả về dữ liệu có danh sách bài viết thì the_post() nó bắt đầu khởi đầu cho vòng lặp để hiển thị danh sách bài viết. Nó sẽ chuẩn bị dữ liệu của vòng lặp và các thứ cần thiết để hiển thị ra.

Hàm này không chấp nhận bất cứ tham số nào truyền vào.

Ví dụ:

Một số hàm có thể sử dụng ở trong vòng lặp của WordPress:

Hàm này dùng để hiển thị tiêu đề của bài viết hiện tại.

Cách dùng:

$before là những gì sẽ hiển thị phía trước Tiêu đề bài viết đó.

$after là những gì sẽ hiển thị phía sau Tiêu đề bài viết đó.

$echo là giá trị cho phép có hoặc không (True or False). Nếu True thì nó sẽ hiển thị luôn cái title đó (mình không cần dùng echo the_title()). Còn nếu là false thì nó sẽ trả về giá trị string, muốn hiển thị nó ra thì mình lại phải echo nó ra.

Ví dụ:

Sẽ hiển thị tiêu đề bài viết hiện tại. Ví dụ: ” 33 hàm trong wordpres hay sử dụng nhất “

Một ví dụ khác:

Sẽ hiển thị ra ngoài là:

Tiêu đề bài viết là: 33 hàm trong wordpres hay sử dụng nhất.

Các tham số $before và $after có thể nhận giá trị là html, ví dụ:

Ví dụ bên trên sẽ trả ra trình duyệt một đoạn html như này:

the_content()

Hàm the_content() dùng để hiển thị toàn bộ nội dung của bài viết.

Cách dùng:

the_excerpt()

Hàm này dùng để lấy phần giới thiệu chung về bài viết, nó chính là intro text của bài viết. Đây thường là đoạn đầu tiên giới thiệu chung về nội dung của bài viết đó.

Cách dùng:

Hàm này sẽ hiển thị phần nội dung giới thiệu về bài viết nếu nó được viết ở trong phần Excerpt của bài viết. Nếu không có thì mặc định nó sẽ lấy phần đầu tiên của bài viết và được phân cách với nội dung toàn bài viết bởi dấu […] Hàm này không cần bất cứ tham số nào truyền vào.

the_permalink()

Hàm này hiển thị đường dẫn của bài viết hiện tại.

Cách dùng:

Hàm the_permalink() cũng không cần bất kỳ tham số nào truyền vào.

Ví dụ:

Ví dụ bên trên sẽ hiển thị một liên kết tới bài viết với anchor text là tiêu đề của bài viết.

Hàm the_author() hiển thị tác giả của bài viết hiện tại.

Cách dùng:

Trong đó $post_id là ID của bài viết cần lấy tác giả.

Ví dụ:

Hàm get_the_date trả về thời gian bài viết được publish.

Cách dùng:

$d là một định dạng ngày trong PHP (string).

Ví dụ:

the_category()

Cách dùng:

$separator là dấu hiệu phân cách giữa các category (nếu bài viết được gán với nhiều category).

$parents Xác định cách thức mà mối quan hệ giữa category cha và category con sẽ hiển thị.

“multiple” – Hiển thị và liên kết tới cả category cha và category con. “single” – hiển thị chỉ category con.

$post_id là ID của bài viết muốn lấy thông tin.

Ví dụ:

Ví dụ bên trên sẽ hiển thị tất cả các category của bài viết hiện tại, cách nhau bởi một khoảng trắng.

has_post_thumbnail()

Đây là hàm xác định có hoặc không. Xem bài viết hiện tại có ảnh đại diện được đưa lên mục “featured images” hay không. Giá trị trả về là có hoặc không.

Cách dùng:

$post_id là ID của bài viết muốn kiểm tra xem có “featured image” hay không.

Ví dụ:

the_post_thumbnail()

Hàm này hiển thị ảnh đại diện của bài viết được đăng trong phần “featured image”.

$size là kích cỡ của ảnh đại diện “featured image” bạn muốn hiển thị. Các giá trị mặc định về kích cỡ này có sẵn trong WordPress bao gồm: thumbnail, thumb, medium, large, full, hoặc kích cỡ tùy chỉnh được định nghĩa trong file chúng tôi sử dụng hàm using add_image_size().

$attr là một mảng chứa nhiều định nghĩa giá trị truyền vào.

Cách dùng:

Ví dụ, sử dụng cả has_post_thumbnail() và the_post_thumbnail() bên trong vòng lặp của WordPress:

Hàm này lấy và hiển thị giao diện phần Nhận Xét (Comments). Hàm này phải đặt ngoài vòng lặp của bài viết phía bên trên.

Cách dùng:

Ví dụ:

Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?

Lấy thông tin tính lương bằng hàm tham chiếu: VLOOKUP hoặc INDEX+MATCH

Trên bảng lương thì yếu tố đầu tiên và dễ dàng xác định nhất là thông tin về nhân viên: Mã nhân viên hoặc họ tên. Tuy nhiên các thông tin khác thì lại không hiển thị một cách trực tiếp được trên bảng lương. Nó thường hiển thị trên các bảng khác: Bảng chấm công, Danh sách nhân viên… Để có thể tham chiếu các thông tin này phục vụ cho việc tính lương thì chúng ta dùng hàm tham chiếu như vlookup hoặc tốt hơn là dùng hàm Index kết hợp hàm Match

Ví dụ:

Tra cứu thông tin nhân viên từ bảng danh sách nhân viên dựa theo mã nhân viên bằng hàm Vlookup: Các thông tin như Họ tên, Bộ phận, Lương cơ bản đều nằm trong sheet DSNV

Xác định số công thời gian từ bảng chấm công với hàm SUMIFS, SUMPRODUCT

Có bao giờ bạn thắc mắc hàm nào giúp xác định số công thời gian từ bảng chấm công tốt nhất? Có rất nhiều cách để làm việc này: Sử dụng hàm dò tìm, tham chiếu như VLOOKUP, sử dụng hàm tính tổng theo điều kiện như SUMIF… Tuy nhiên cách làm tối ưu nhất là dùng hàm SUMIFS. Bởi vì:

Mỗi nhân viên lại có số công khác nhau, cho từng loại công khác nhau. Do đó thêm điều kiện về Mã Nhân viên

Mỗi nhân viên có thể chấm công nhiều lần trên 1 bảng chấm công. Đây không phải là trùng nội dung, mà có thể trong quá trình chấm có thiếu sót cần bổ sung thêm, hoặc trong cùng 1 tháng nhân viên đó làm việc ở nhiều bộ phận, nhiều dự án khác nhau thì quy định chấm công ở các bộ phận cũng khác nhau. Do đó để tổng hợp đúng số công thì không thể dùng hàm tham chiếu mà phải tính tổng số công.

Thỏa mãn cả 3 điều kiện trên thì chúng ta cần dùng tới hàm SUMIFS hoặc SUMPRODUCT. Tuy nhiên hàm SUMIFS đễ dùng hơn, tính toán cũng gọn hơn nên thường được ưu tiên sử dụng hơn so với SUMPRODUCT

Ví dụ:

Việc quy định các khoản phụ cấp trong doanh nghiệp thường khác nhau. Do đó để tùy biến cách tính trong từng trường hợp phải vận dụng logic một cách khéo léo. 3 hàm IF, AND và OR là 3 hàm thường dùng nhất trong nhóm hàm logic, dùng để biểu diễn từ logic thực tế thành logic mà Excel có thể tính toán được.

Để hiểu hơn về cách dùng 3 hàm này, các bạn có thể tham khảo các bài viết:

Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013

Published on

Giáo trình hướng dẫn sử dụng Microsoft Office Word 2013 căn bản

1. GIÁO TRÌNH Microsoft Word 2013

2. Bài 1 – Làm quen với Microsoft Word 2013………………4 1.1. Khởi động chương trình …………………………………………4 1.2. Tạo một văn bản mới……………………………………………….6 1.3. Giới thiệu thanh Ribbon ………………………………………….9 1.4. Thanh công cụ nhanh ……………………………………………17 1.5. Office Button…………………………………………………………..22 1.6. Thanh trạng thái, thanh cuộn, thanh thước đo ……27 Bài 2 – Soạn thảo văn bản………………………………………..28 2.1. Khái niệm văn bản………………………………………………….28 2.2. Các thao tác với một tệp văn bản …………………………29 2.3. Định dạng khổ giấy và đặt lề văn bản…………………..39 2.4. Thiết lập Font chữ chung cho văn bản…………………43 2.5. Soạn thảo văn bản …………………………………………………45 Bài 3 – Hiệu chỉnh văn bản……………………………………….46 3.1. Lựa chọn văn bản…………………………………………………..46 3.2. Sao chép, cắt dán, xóa văn bản…………………………….48 3.3. Làm việc với đoạn văn bản……………………………………52 3.4. Trình bày ký hiệu đầu đoạn …………………………………..60 3.5. Tùy biến Font chữ………………………………………………….77 3.6. Chia cột cho văn bản……………………………………………..86 Bài 4 – Làm việc với bảng biểu………………………………..89 4.1. Chèn bảng vào văn bản…………………………………………89 4.2. Hiệu chỉnh bảng biểu……………………………………………..93 4.3. Nhập nội dung và trình bày bảng biểu………………..107 Bài 5 – Chèn các đối tượng vào văn bản ………………130

3. 5.1. Chèn một trang mới……………………………………………..130 5.2. Chèn hình ảnh ………………………………………………………137 5.3. Chèn các đối tượng Text……………………………………..195 5.4. Biểu tượng và công thức toán học …………………….213 Bài 6 – In ấn……………………………………………………………..224 6.1. Định dạng văn bản trước khi in…………………………..225 6.2. Thực hiện in ấn …………………………………………………….228

6. (1): Thanh công cụ nhanh: Chứa các lệnh thao tác nhanh (2): Office button: Chứa lệnh thao tác với tệp (3): Thanh Ribbon: Chứa gần như toàn bộ các lệnh thao tác với chương trình, chúng được phân chia thành các nhóm khác nhau. (4): Thanh thước đo: Dùng để đặt Tab, paragraph cho văn bản (5): Thanh cuộn: Dùng để di chuyển văn bản lên xuống, sang trái sang phải (6): Thanh trạng thái: Chứa một số thông tin hiện thời của văn bản như chế độ hiển thị, phần trăm hiển thị, trang hiện tại,… (7): Mà hình soạn thảo: Là phần lớn nhất trên màn hình của chương trình, đây là nơi để người dùng soạn thảo nội dung của văn bản. 1.2. Tạo một văn bản mới Thực chất sau khi khởi động chương trình đã tự động tạo sẵn cho bạn một văn bản mới. Nếu không bạn có thể tạo một văn bản mới bằng các cách sau đây: Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng Office Button

7. Một hộp thoại xuất hiện bạn nhấp chọn New rồi chọn biểu tương Blank Document ở hộp thoại bên tay phải. Cách 2: Một cách khác bạn nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống trong thanh công cụ nhanh chọn New.

8. Bằng một trong hai cách trên một văn bản mới trắng sẽ được tạo, bạn nhập vào đó nội dung sau: Công ty CP Phần Mềm AVIN. Bây giờ hãy chọn Font lớn hơn cho nội dung văn bản bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + A sau đó chọn hộp Font size trên thanh Ribbon chọn giá trị 20.

13. – Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon. – Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon. – Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các Tab Ribbon muốn ẩn Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu tính ở đầu tên Tab đó. Ngược lại muốn hiện chúng lên bạn đánh dấu tính cho những Tab bị ẩn. Cuối cùng nhấp Ok để lưu lại. Lưu ý: Trường hợp muốn ẩn toàn bộ thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn biểu tượng Minimize the Ribbon (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1) phía góc phải trên của màn hình chính.

14. Khi muốn hiện lại thanh công cụ này bạn nhấp chuột vào nút lệnh đó một lần nữa. Tự tạo một Tab lệnh và các nhóm lệnh trên thanh công cụ Ribbon Ngoài những Tab lệnh sẵn có Microsoft Word 2013 còn cung cấp cho người dùng chức năng tự tạo ra các Tab lệnh mới, cách thực hiện như sau: – Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon. – Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon.

18. (Những nút lệnh chưa có dấu tích là những nút lệnh chưa được bổ xung lên thanh công cụ) Ngược lại bạn có thể làm ẩn các nút lệnh đi bằng thao tác tương tự nhưng đối với những nút lệnh đã có trên thanh công cụ.

19. (Những nút lệnh có dấu tích là những nút lệnh đã có trên thanh công cụ). Bổ xung các lệnh không có trong danh sách mặc định Như phần trước đã trình bày chúng ta có thể bổ xung các nút lệnh có trong danh sách mặc định lên thanh công cụ nhanh. Ngoài ra Microsoft Word 2013 còn cho phép bạn bổ xung lên thanh công cụ này những nút lệnh khác không có trong danh sách mặc định. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Nhấp chuột chọn mũi tên trỏ xuống trên thanh công cụ nhanh (Quick access toolbar), danh sách xuất hiện chọn More Commands… Hộp thoại Word Options xuất hiện và tự động trỏ tới mục Quick Access Toolbar.

21. Sau khi hoàn tất bạn nhấp chọn nút Ok để lưu lại những thay đổi. Thay đổi vị trí của Quick Access Toolbar Sau khi cài đặt bạn sẽ thấy thanh công cụ Quick Acces nằm phía trên của cửa sổ chương trình tuy nhiên bạn cũng có thể di chuyển nó xuống dưới thành Ribbon để có không gian rộng hơn. Cách thực hiện như sau: – Nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống trên thành công cụ Quick Access Toolbar. – Trên danh sách đổ xuống chọn Show below the ribbon

24. – Open: Trong mục: – Recent Document:chứa danh sách File đã mở trước đó. – Sky Drive: Lấy file từ nơi cất trữ chia sẻ cho một người nào đó. – Computer: Trỏ đường đẫn đến các thư mục lưu file đã soạn thảo. – New: Tạo một văn bản mới, ngoài việc lựa chọn một văn bản trắng bạn cũng có thể tùy chọn các văn bản mẫu mà Microsoft Word 2013 cung cấp sẵn

25. – Print: In ấn văn bản, ở đây bạn có thể lựa chọn máy in và các tuy chọn khác ngay màn hình bên phía tay phải – Share: Trong phần này bạn có thể gửi văn bản qua Email, Fax, hay lưu văn bản thành các định dạng khác nhau,…

26. – Export: Tạo một văn bản có định dạng PDF/XPS, hoặc có thể thay đổi định dạng file của một văn bản. – Close: Là công cụ dùng để đóng chương trình.

27. – Option: Thiết lập một số tùy chọn cho một văn bản Word. Lưu ý: Để đóng cửa sổ Offie Button bạn nhấp nút Back hoặc nhấn phím ESC. 1.6. Thanh trạng thái, thanh cuộn, thanh thước đo – Thanh trạng thái: Nằm dưới đáy màn hình chính bao gồm các thông tin như chế độ hiển thị, phần trăm hiển thị, tổng số từ, số trang, trang hiện tại,…

28. – Thanh cuộn: Dùng để di chuyển màn hình soạn thỏa lên trên hoặc xuống dưới, sang trái hoặc sang phải. Thanh cuộn bao gồm 2 thanh là thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc. – Thanh thước đo: Có chức năng dùng để căn chỉnh vị trí các đối tượng trên văn bản, cũng như căn lề, bố cục cho văn bản. Thanh thước đo cũng bao gồm thành thước ngang và thanh thước dọc Bài 2 – Soạn thảo văn bản 2.1. Khái niệm văn bản Văn bản thô Văn bản thô là một văn bản chưa được trình bày, nó chỉ cần có đủ nội dung và đúng chính tả. Như vậy, sau khi khởi động chương trình Microsoft Word 2013, bạn đã có sẵn một cửa sổ văn bản mới (hoặc sau khi dùng lệnh New) là bạn đã có thể bắt tay vào việc nhập văn bản thô. Để nhập văn bản thô bạn nên chọn một Font chữ rõ ràng, dễ đọc, kiểu chữ thường (nên dùng Font chữ mặc nhiên là Times New Roman với Font size 14 point). Yêu cầu trong lúc nhập văn bản thô là bạn phải gõ sao cho thật nhanh và đúng chính tả. Vì vậy, trong khi đang gõ, bạn không nên trình bày theo mẫu của văn bản (như thay đổi Font chữ, kích thước Font chữ, kiểu chữ đậm, chữ nghiêng…). điều đó chỉ làm cho tốc độ gõ của bạn chậm đi mà thôi. Ngoài ra, trong một văn bản thô không nên để thừa khoảng trắng (Space Bar), thừa phím Tab, thừa phím Enter, điều này vừa mất thời gian vừa gây khó khăn cho công việc trình bày văn bản của bạn sau này. Trong quá trình nhập văn bản, bạn có thể dùng: + Shift-Enter: xuống dòng không tạo Paragraph mới (Line Break) + Enter: xuống dòng tạo Paragraph mới (End of Paragraph) + Ctrl-Enter: xuống dòng và ngắt sang trang mới (Page Break). Một số thuật ngữ thường dùng

29. – Character (Ký tự): Khi bạn gõ một phím trên bàn phím thì trên màn hình sẽ hiện ra một ký tự tương ứng và in được ra giấy thì đó là một ký tự. Như vậy, phím ký tự trên bàn phím là tất cả các phím chữ, phím số, phím dấu…, các phím này thường được bố trí ở khu vực giữa bàn phím giúp cho hai bàn tay của bạn khi gõ các ký tự sẽ thuận lợi hơn. – Word (Từ): Mỗi nhóm ký tự liền nhau và được phân cách bằng khoảng trắng (phím Space Bar) được gọi là một từ. Từ ngắn nhất chỉ có một ký tự còn từ dài nhất thì không có giới hạn. Chú ý: Trong đoạn văn bản khi có dấu ngắt câu nằm giữa hai từ (như dấu chấm, dấu phẩy…), bạn phải gõ dấu ngắt câu nằm sát vào từ đứng trước, tiếp đến là một khoảng trắng (phím Space Bar) rồi mới gõ tiếp từ đứng sau. – Paragraph: Là một đoạn văn bản được kết thúc bằng cách xuống dòng. Nếu bạn chỉ gõ phím Enter mà không gõ thêm chữ nào thì đó là một Paragraph rỗng, ngoài ra Paragraph có thể chỉ là một dòng chữ ngắn còn thông thường thì một Paragraph sẽ có nhiều dòng chữ. – Word Wrap: Khi gõ một đoạn văn bản dài mà không có dấu chấm xuống dòng, bạn sẽ thấy văn bản tự động xuống dòng mỗi khi gặp lề bên phải của trang giấy, đó là Word Wrap. 2.2. Các thao tác với một tệp văn bản Tạo một văn bản mới Mặc định khi khởi Microsoft Word 2013 chương trình sẽ tự động tạo một văn bản mới, tuy nhiên trong các trường hợp khác bạn có thể tạo một văn bản mới bằng các cách sau đây: Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng New trên thanh công cụ Quick Access Toolbar (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N).

30. Cách 2: Nhấp chọn biểu tượng Office Button Hộp thoại Office Button xuất hiện hãy nhấp chọn New Lưu ý: Với hai cách trên chúng ta sẽ tạo được một văn bản trắng tuy nhiên Microsoft Word 2013 còn cung cấp rất nhiều các mẫu (Template) được xây dựng sẵn mà bạn có thể kế thừa và sử dụng lại. Việc sử dụng các mẫu

31. (Template) được xây dựng sẵn sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cũng như tiếp cận với cách trình bày văn bản hiện đại, khoa học của Microsoft. Quay trở lại cách thứ hai trong cửa sổ New bạn nhấp chọn các mục mà bạn muốn soạn thảo như thư, Card, Fax … Để lựa chọn Templates bạn chỉ cần nhấp chuột vào mẫu đó rồi nhấn Create. Một File mới được mở với nội dung như hình ảnh mô tả về bản mẫu mà

32. bạn vừa chọn. Từ văn bản này bạn có thể chỉnh sửa thay đổi nội dung cho phù hợp với yêu cầu sử dụng. Lưu lại văn bản Sau khi hoàn thiện một văn bản bạn cần lưu nó lại trên ổ đĩa cứng để có thể sử dụng ở các lần tiếp theo. Với Microsoft Word 2013 bạn có thể lưu một văn bản bằng các cách sau đây: Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng Save trên thành công cụ Quick Access. Cách 2: Nhấp chọn nút Save trong cửa sổ Office Button, chọn mục computer phía bên phải sau đó chọn các thư mục lưu, hoặc chọn browe:

34. Lưu ý: Để lưu lại văn bản với một tên khác bạn chọn nút Save As trong cửa sổ Office Button. Các thao tác còn lại giống như khi chọn nút Save Mở một văn bản đã tồn tại Để mở một văn bản đã tồn tại bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây: Cách 1: Trong cửa sổ Window Explorer nhấp đúp chuột vào biểu tượng File văn bản cần mở.

35. Cách 2: Khởi động Microsoft Word 2013, từ thanh Quick Access Toolbar nhấp chọn biểu tượng Open (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O). Cách 3: Từ cửa sổ Office Button nhấp chọn nút Open

36. Bằng một trong hai cách 2 và 3 hộp thoại Open xuất hiện chọn tới File cần mở rồi nhấp chọn nút Open. Đóng văn bản hiện thời Để đóng văn bản hiện thời bạn thực hiện như sau:

37. – Nhấp chọn biểu tượng Word document phía góc phải màn hình làm việc hiện tại. – Hộp thoại xuất hiện nhấp chọn nút Close Nếu File văn bản của bạn chưa lưu chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận. Nếu muốn lưu lại thay đổi bạn chọn Save, ngược lại chọn Don’t Save, nếu muốn hủy thao tác tắt File văn bản hiện thời bạn nhấp chọn nút Cancel. Thoát khỏi ứng dụng

38. Để đóng hoàn toàn ứng dung Microsoft Word 2013 bạn có thể làm theo một trong các cách sau đây: Cách 1: Nhấp chọn nút Close ở góc phải trên của màn hình Microsoft Word 2013 Cách 2: Từ cửa sổ Office Button nhấp chọn nút Close

39. Bằng một trong hai cách trên nếu File văn bản của bạn chưa lưu chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận. Nếu muốn lưu lại thay đổi bạn chọn Save, ngược lại chọn Don’t Save, nếu muốn hủy thao tác tắt ứng dụng bạn nhấp chọn nút Cancel. 2.3. Định dạng khổ giấy và đặt lề văn bản Bạn có thể để khổ giấy văn bản của bạn là một khổ nhất định mỗi lần bạn mở chương trình lên. Thông thường văn bản thường được đặt là khổ giấy A4. Đôi khi bạn cần phải thay đổi đối khổ giấy cho một loại văn bản đòi hỏi có khổ giấy khác. Để thực hiện như sau: Chọn Tab Page Layout trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Page Setup. – Margins: Căn lề cho văn bản, để thực hiện bạn nhấp chọn vào biểu tượng này một danh sách đổ xuống với một số mẫu có sẵn.

40. Bạn có thể chọn một trong số những mẫu này hoặc tùy chỉnh bằng cách nhấp chọn mục Custom Margins… Hộp thoại Page Setup xuất hiện trỏ tới Tab Margins bạn có thể tùy chỉnh các giá trị trong mục Margins để căn lề cho văn bản theo ý muốn, sau đó nhấp nút Ok để lưu lại.

41. – Orientation: Chọn chiều khổ giấy là ngan hay dọc, để thực hiện bạn nhấp chọn nút lệnh, một danh sách với hai sự lựa chọn xuất hiện.

42. Bạn chọn Portrait để đặt dọc khổ giấy và chọn Lanscape để quay ngang khổ giấy. – Size: Lựa chọn khổ giấy, để thực hiện bạn nhấp chọn nút lệnh này trên thanh Ribbon, một danh sách liệt kê các khổ giấy xuất hiện.

44. Để thay đổi Font chữ bạn nhấp chọn mũi tên trỏ xuống trong mục trên tên Font chữ, một danh sách liệt kê các Font chữ có trong hệ thống xuất hiện bạn chọn tới Font chữ cần thiết lập. Thông thường chúng ta chọn Font Times New Roman cho văn bản. Tiếp theo bạn chọn cơ chữ trong mục Font Size, ngoài việc chọn những cơ chữ có sẵn trong danh sách bạn cũng có thể nhập trực tiếp cỡ chữ cần thiết lập vào ô này. Thông thường với văn bản chúng ta chọn cỡ chữ 14.

45. Còn có rất nhiều tùy chỉnh về Font chữ tuy nhiên khi bắt đầu văn bản chúng ta chỉ cần thiết lập những thuộc tính chung nhất, các thay đổi về sau sẽ được thực hiện cho từng đoạn văn bản và chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn trong phần tiếp theo. 2.5. Soạn thảo văn bản Sau khi thiết lập một số thuộc tính cho văn bản như khổ giấy, căn lề, Font – cỡ chữ bạn đã có thể soạn thảo văn bản thô. Như trình bày ở phần trước bạn nên soạn thảo đầy đủ nội dung ở dạng văn bản thô trước khi tiến hành hiệu chỉnh văn bản. Để soạn thảo nội dung cho văn bản bạn có thể sử dụng toàn bộ các phím chữ, số và các ký có trên bàn phím máy tính. Gõ chữ tiếng Việt Với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, phần lớn các bạn đã có nhiều thời gian tiếp xúc với máy tính và cũng thường gõ những đoạn văn bản khi Chat. Tuy nhiên trong phần này chúng tôi cũng xin nhắc lại quy tắc gõ tiếng Việt để làm tư liệu cho những ai chưa biết. – â: aa – ă: aw – ư: uw – ơ: ow – ô: oo – đ: dd – ê: ee – Dấu huyền: f – Dấu sắc: s – Dấu nặng: j – Dấu hỏi: r – Dấu ngã: x – Xóa dấu cho chữ hiện thời: z Di chuyển trên văn bản

47. – Chọn một phần nội dung văn bản: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí đầu tiên cần bôi đen, giữ chuột trái và rê tới vị trí cuối cùng của đoạn văn bản cần bôi đen. Dùng bàn phím – Shift + →: Lựa chọn văn bản bên phải vị trí con trỏ hiện thời. – Shift + ←: Lựa chọn văn bản bên trái vị trí con trỏ hiện thời. – Shift + ↑: Lựa chọn phần bên trái của dòng hiện tại và phần bên phải của dòng phía trên so với vị trí con trỏ hiện thời. – Shift + ↓: Lựa chọn phần bên phải của dòng hiện tại và phần bên trái của dòng phía trên so với vị trí con trỏ hiện thời. – Ctrl + Shift + →: Chọn phần còn lại bên phải của chữ gần nhất so với vị trí con trỏ hiện thời. – Ctrl + Shift + ←: Chọn phần còn lại bên trái của chữ gần nhất so với vị trí con trỏ hiện thời. – Ctrl + Shift + ↓: Chọn phần còn lại bên phải của đoạn văn bản hiện thời tính từ vị trí con trỏ hiện thời. – Ctrl + Shift + ↑: Chọn phần còn lại bên trái của đoạn văn bản hiện thời tính từ vị trí con trỏ hiện thời. – Shift + End: Chọn phần còn lại bên phải của dòng diện tại, tính từ vị trí con trỏ hiện thời. – Shift + Home: Chọn phần còn lại bên trái của dòng diện tại, tính từ vị trí con trỏ hiện thời. – Ctrl + Shift + End: Lựa chọn nội dung từ vị trí con trỏ hiện thời đến cuối văn bản. – Ctrl + Shift + Home: Lựa chọn nội dung từ vị trí con trỏ hiện thời đến đầu văn bản. Sử dụng thanh công cụ Ribbon Để lựa chọn văn bản bằng nút lệnh trên thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn Tab Home, tìm đến nhóm lệnh Editing. Nhấp chuột chọn Select.

48. – Select All: Lựa chọn toàn bộ nội dung văn bản. – Select Objects: Chỉ cho lựa chọn các đối tượng (hình ảnh, đối tượng shape) có trên văn bản. – Select Text with Similar Formatting: Lựa chọn nội dung văn bản có định dạng giống như văn bản ở vị trí con trỏ hiện thời. 3.2. Sao chép, cắt dán, xóa văn bản Sao chép văn bản Trong quá trình soạn thảo, chỉnh sửa văn bản bạn thường xuyên có nhu cầu sao chép một phần, hoặc toàn bộ nội dung từ văn bản này sang văn bản khác hoặc giữa các đoạn trong cùng một văn bản. Để thực hiện bạn có thể làm theo các bước sau đây: Bước 1: Lựa chọn (bôi đen) nội dung văn bản cần sao chép Bước 2: Tiếp theo thực hiện theo một trong các cách sau đây: – Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C – Nhấp phải chuột chọn Copy

49. – Trong Tab Home trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Clipboard chọn nút Copy. Cắt văn bản Trong một số trường hợp bạn cần di chuyển một đoạn văn bản từ vị trí này tới vị trí khác, hay từ văn bản này sang văn bản khác bạn có thể sử dụng chức năng Cut văn bản của Microsoft Word 2013. Cách thực hiện như sau: Bước 1: Chọn nội dung văn bản cần cắt (Cut). Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây:

50. – Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X – Nhấp phải chuột chọn Cut – Nhấp chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon, tìm tới nhóm Clipboard chọn biểu tượng Cut. Dán văn bản Sao khi sao chép hay cắt nội dung văn bản ở hai phần trước nhu cầu tiếp theo của bạn chắc chắn là cần phải dón nó vào một vị trí nào đó. Để thực hiện bạn làm như sau:

51. Bước 1: Nhấp trỏ chuột tới vị trí cần dán văn bản. Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây: – Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V – Nhấp phải chuột trong mục Paste Options + Keep source formatting: Dán cả nội dung Text và dữ lại định dạng như nguyên gốc. + Merge formatting: Dán nội dung Text và hòa chộn định dạng gốc với định dạng của vị trí cần dán. + Keep Text Only: Chỉ dán mình nội dung Text, lấy định dạng theo định dạng của vị trí con trỏ hiện thời. – Nhấp chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon chọn tới nhóm Clipboard.

52. + Chọn biểu tượng Paste: Copy theo mặc định + Keep source formatting: Dán cả nội dung Text và dữ lại định dạng như nguyên gốc. + Merge formatting: Dán nội dung Text và hòa chộn định dạng gốc với định dạng của vị trí cần dán. + Keep Text Only: Chỉ dán mình nội dung Text, lấy định dạng theo định dạng của vị trí con trỏ hiện thời. – Nhấp chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon chọn tới nhóm Clipboard. Xóa văn bản Bạn có thể thực hiện xóa chỉ một ký tự hoặc xoá một đoạn hay cả văn bản. Chương trình sẽ thực hiện lệnh xóa với những ký tự mà bạn đã chọn. – Xoá một ký tự: Đặt con trỏ Text trong văn bản, gõ phím Delete để xoá một ký tự ở bên phải con trỏ Text, gõ phím Backspace để xoá một ký tự ở bên trái con trỏ Text. – Xoá một đoạn văn bản: Đánh dấu chọn đoạn văn bản mà bạn cần xóa, nhấn phím Delete hoặc phím Backspace để xóa đoạn văn bản đó. 3.3. Làm việc với đoạn văn bản

53. Paragraph là một đoạn văn bản được kết thúc bằng phím Enter. Thông thường trong một văn bản ngoài việc bạn phải trình bày Font chữ sao cho đẹp, rõ ràng, dễ hiểu thì việc trình bày Paragraph sẽ làm cho văn bản của bạn trở nên phong phú hơn, đẹp hơn và mang lại sức thuyết phục cao hơn với sự khoa học của văn bản. Sử dụng thanh công cụ Ribbon Trên thanh công cụ Ribbon chúng ta quan tâm đến nhóm lệnh Paragraph trong Tab Home. Để thực hiện căn chỉnh cho một đoạn văn bản trước hết bạn cần nhấp trỏ chuột tới đoạn văn bản đó và thực hiện theo những chỉ dẫn sau đây: – Căn chữ cho đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng cách lệnh Alignment để căn chữ cho đoạn văn bản ( ). + : Căn chữ theo lề trái của văn bản. + : Căn giữa chữ cho đoạn văn bản, thường sử dụng cho các tiêu đề. + : Căn chữ theo lề phải của văn bản + : Dàn đề chữ theo khổ giấy của văn bản, thường sử dụng cho các đoạn nội dung của văn bản, với chức năng này văn bản của bạn sẽ được dàn đều không bị thò thụt ở lề trái hay lề phải của văn bản. – Dãn dòng cho đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng lệnh Line Spacing, bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng Line Spacing trên thanh công cụ, một danh

54. sách đổ xuống xuất hiện. Chúng ta có thể chọn một trong các mẫu có sẵn hoặc chọn: + Add space Before Paragraph: Để thêm khoảng trắng phía trên của đoạn văn bản. + Remove Space After Paragraph: Để bớt khoảng trắng phía dưới của đoạn văn bản. Ngoài ra bạn cũng có thể chọn Line Spacing Options… để tùy chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản. Tuy nhiên cách này sẽ được chúng tôi hướng dẫn kỹ lưỡng hơn ở các phần tiếp theo. – Căn lề cho cả đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng lệnh Indent để căn lề cho cả đoạn văn bản ( ). + : Đưa lề toàn bộ đoạn văn bản sang bên trái một bước Tab (Một lần nhấn phím Tab trên bàn phím). + : Đưa lề toàn bộ đoạn văn bản sang phải một bước Tab. Sử dụng thanh thước Ruler

59. + Single: Khoảng cách là cách giữa các dòng trong Paragraph là 1 dòng. + 1.5 lines: Khoảng cách là cách giữa các dòng trong Paragraph là 1.5 dòng + Double: Khoảng cách là cách giữa các dòng trong Paragraph là 2 dòng. + At Least: Tạo khoảng cách lớn hơn một dòng bằng cách gõ nhập số đo một cách chính xác vào mục At (đơn vị là point). + Exactly: Khoảng cách chính xác theo số đã gõ nhập vào mục At (đơn vị là point). + Multiple: Khoảng cách tính theo số dòng đax gõ nhập trong mục At (đơn vị là Lines). Lưu ý: Nếu trong mục Line Spacing mà bạn chọn là Exactly và gõ nhập số quá nhỏ trong mục At bạn sẽ thấy các dòng trong Paragraph là rất nhỏ. Do đó nó sẽ làm các dòng chữ trong Paragraph chạm hoặc đè chồng lên nhau và điều này sẽ khiến bạn không thể đọc được các dòng chữ trong Paragraph đó. Vậy nên bạn không nên nhập số nhỏ hơn 1. Sử dụng Menu nhanh Một tiện ích được cải tiến đáng kể trong các phiên bản từ Office 2007 là sử dụng menu nhanh ngay trên nội dung văn bản. Trước hết bạn bôi đen đoạn văn bản cần căn chỉnh Paragraph, một menu mờ mờ xuất hiện phía trên con trỏ chuột, bạn hãy mạnh dạn di chuyển con trỏ chuột tới vùng đó. Một thanh công cụ sẽ sáng lên cho bạn thao tác, đây chính là menu nhanh trong Microsoft Office 2013.

60. Đối với căn chỉnh Paragraph chúng ta quan tâm đến các công cụ Alignment ( ) và Indent ( ), để thao tác bạn chỉ cần nhấp chuột vào các biểu tượng này. Ý nghĩa của chúng tương tự như giải thích ở các phần trước. 3.4. Trình bày ký hiệu đầu đoạn Để văn bản được trình bày rõ ràng các đề mục và phong phú sinh động, bạn có thể trình bày văn bản theo kiểu liệt kê. Nghĩa là trong văn bản sẽ có các gạch đầu dòng, hay các mục 1,2,3…, hay theo bảng chữ cái a, b, c… Với Microsoft Ofice 2013 nó có thể nhận các kiểu liệt kê như vậy nhờ vào khả năng nhận biết các ký hiệu đứng đầu mỗi Paragraph. Bạn có thể lựa chọn kiểu liệt kê bằng số thứ tự hay bằng các ký hiệu đặc biệt. Chương trình sẽ cung cấp cho bạn các ký hiệu đặc biệt. Sử dụng các công cụ trên thanh Ribbon Chúng ta quan tâm đến các công cụ trong nhóm Paragraph bao gồm Bullets, Numbering, Multilevel list. – Bullets: Chọn các biểu tượng làm ký hiệu đầu đoạn văn bản, để thực hiện bạn làm như sau: Bước 1: Chọn những đoạn văn bản cần thiết kế các ký hiệu đầu đoạn. Bước 2: Nhấp chuột vào nút Bullets trên thanh Ribbon, lưu ý nếu bạn nhấp chuột vào phần chính của nút lệnh thì một biểu tượng mặc định (sử dụng

63. + Nhấp chọn nút Symbol… nếu muốn thay đổi các biểu tượng. Sau khi chọn xong biểu tượng mới nhấp Ok để hoàn tất.

64. + Nhấp chọn nút Picture nếu muốn sử dụng các hình ảnh làm ký hiệu đầu dòng cho đoạn văn bản. Chúng ta có thể chọn ảnh từ thư mục chứa file ảnh trong máy tinh bằng cách chọn From a file, hoặc có thể chọn ảnh mẫu tìm kiếm từ thư viện ảnh của Office bằng cách chọn chúng tôi Clip Art, hay có thể tìm trên mạng internet bằng cách chọn Bing Image Search. – Font: Ngoài việc thay đổi các hình ảnh đại diện bạn còn có thể thay đổi cả Font chữ và khoảng cách giữa ký hiệu đầu đoạn và nội dung đoạn văn bản, bằng cách nhấp chọn nút Font.

65. Sau khi khi thay đổi phù hợp bạn nhấp Ok để hoàn tất. Tiếp tục nhấp ok ở cửa sổ Define New Bullet.

66. Như vậy là chúng ta đã có một Bullet mới trong danh sách – Numbering: Khác với Bullet sử dụng các hình ảnh, biểu tượng làm ký hiệu đầu đoạn văn bản, Numbering sử dụng các ký tự liên tiếp như 1,2,3,… hay I,II,III,… hay a, b, c,… Để sử dụng công cụ này bạn thực hiện như sau: Bước 1: Lựa chọn những đoạn văn bản cần tạo ký hiệu đầu đoạn Bước 2: Nhấp chuột vào nút Numbering trên thanh Ribbon, lưu ý nếu bạn nhấp chuột vào phần chính của nút lệnh thì một biểu tượng mặc định (sử dụng gần đây nhất) sẽ được chọn làm ký hiệu cho đầu các đoạn văn bản.

68. Trong mục Number style bạn chọn một kiểu nhất định hoặc tự định nghĩa một kiểu ở mục Number Format. Chương trình sẽ hiển thị kết quả ở mục Preview để bạn có thể xem trước. Giả sử chúng ta muốn đánh đầu mục dạng 1.1, 1.2, 1.3,… bạn sẽ phải sửa lại giá trị trong phần Number Format như sau:

71. Bạn thay đổi giá trị bắt đầu cho danh sách trong mục Set value to, như hình trên danh sách sẽ bắt đầu từ 1.3. – Muntilevel List: Xét trong một quyển sách chúng ta thấy bố cục có thể có như sau: Chương 1: Bài 1: a. b. c. … Bài 2: … Chương 2: Bài 1: a. b. c. …

77. Bước 5: Bạn căn lề cho phần nội dung như đã hướng dẫn ở phần trước chúng ta sẽ được một trang văn bản trình bày hoàn chỉnh và tốn ít công sức. 3.5. Tùy biến Font chữ

78. Trong các phần trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách lựa chọn Font chữ cho toàn văn bản. Tuy nhiên với chỉ bấy nhiêu thì chúng ta chưa thể trình bày được những văn bản phức tạp, sử dụng nhiều loại Font chữ cũng như kích thước chữ khác nhau. Trong phần này chũng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rất nhiều chức năng khác có trong Microsoft Word 2013 để tuy biến Font chữ trong văn bản. Trước hết bạn chọn đoạn văn bản cần tùy biến Font chữ và sử dụng một trong các công cụ sau đây: Sử dụng thanh công cụ Ribbon Để hiệu chỉnh Font bằng công cụ trên thanh Ribbon chúng ta quan tâm đến nhóm lệnh Font. – Font: Thay đổi Font chữ cho đoạn văn bản được chọn. – Font Size: Thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn bản được chọn – Grow Font: Tăng cỡ chữ lên 1 đơn vị – Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị – Change Case: Thay đổi thành kiểu chữ hoa hay chữ thường

79. Giả sử chúng ta có đoạn văn bản thô như sau: + Sentence case: Giữ nguyên như văn bản thô đã soạn thảo + Lowercase: Chuyển toàn bộ thành chữ thường + Upper case: Chuyển toàn bộ nội dung thành chữ viết hoa

80. + Capitalize Each Word: Viết hoa các chữ cái đầu của từ và viết thường các chữ còn lại. + Toggle Case: Viết thường các chữ cái đầu của từ và viết hoa các chữ còn lại. – Clear Forrmatting: Xóa toàn bộ định dạng Font chữ cho đoạn văn bản được chọn – Bold: Chữ đậm – Italic: Chữ nghiêng

81. – Underline: Chữ gạch chân, để thay đổi kiểu gach chân bạn nhấp chọn mũi tên trỏ xuống bên cạch biểu tượng này rồi chọn kiểu gạch chân mà mình cần thiết lập. Nếu như chưa vừa ý với danh sách kiểu gạch chân hiện tại bạn có thể nhấp chọn mục Mỏe Underlines (chi tiết hộp thoại này sẽ được hướng dẫn trong các phần sau). Ngoài ra nếu không vừa ý với mầu đen bạn cũng có thể chọn các mầu khác bằng cách di chuyển chuột tới mục Underline color và chọn mầu tương ứng ở hộp mầu bên phải.

82. – StrikeThrought: Chữ gạch ngang – SubScript: Đánh chỉ số dưới cho chữ (ví dụ X2) – SuperScript: Đánh chỉ số trên cho chữ (Ví dụ X2 ) – Text Effect: Chữ ứng dụng, để thiết lập chữ ứng dụng bạn nhấp chọn biểu tượng này trong nhóm lệnh Font. Danh sách đổ xuống bạn chọn tới kiểu chữ ứng dụng cần thiết lập. Ngoài ra nếu chưa vừa ý bạn có thể thay đổi các tham số như bóng đổ, đường viền,… ở các mục bến dưới. – Text Highlight Color: Thay đổi mầu nền cho chữ, nếu nhấp chọn biểu tượng này chương trình sẽ tự động lấy mầu đang hiển thị làm mầu nền cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn. Để thay đổi mầu bạn nhấp chọn mũi tên bên phải biểu tượng này, hộp màu xuất hiện bạn có thể lựa chọn các mầu khác có trong bản màu.

83. Trong trường hợp muốn xóa mầu nền bạn chọn No Color. – Font Color: Mầu chữ, tương tự như mầu nền bạn nhấp chọn biểu tượng này để thiết lập mầu hiện tại cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn, ngoài ra có thể chọn các mầu khác bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng mũi tên trỏ xuống bên phải biểu tượng này. Sử dụng hộp thoại Font Để tùy biến Font chữ bằng cách sử dụng hộp thoại Font bạn nhấp chọn biểu tượng Font phía dưới nhóm lệnh Font.

85. + Bold: Chữ đậm + Bold Italic: Chữ đậm nghiêng. Sử dụng Menu nhanh Như đã nói ở các phần trước từ phiên bản 2007 Microsoft Word đã bổ xung một tính năng khá tiện lợi là trang bị thêm menu nhanh ngay trên màn hình soạn thảo. Bạn cũng có thể sử dụng menu này để hiệu chỉnh Font chữ cho văn bản. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần hiệu chỉnh Font chữ Bước 2: Di chuyển lên menu nhanh phía trên – Font: Thay đổi Font chữ cho đoạn văn bản được chọn. – Font Size: Thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn bản được chọn – Grow Font: Tăng cỡ chữ lên 1 đơn vị – Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị – Bold: Chữ đậm – Italic: Chữ nghiêng – Underline: Chữ gạch chân

86. – Alignment: Căn lề văn bản, để thay đổi các dạng Alignment bạn nhấp chọn liên tục biểu tượng này. – Text Highlight Color: Thay đổi mầu nền cho chữ, nếu nhấp chọn biểu tượng này chương trình sẽ tự động lấy mầu đang hiển thị làm mầu nền cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn. Để thay đổi mầu bạn nhấp chọn mũi tên bên phải biểu tượng này, hộp màu xuất hiện bạn có thể lựa chọn các mầu khác có trong bản màu. Trong trường hợp muốn xóa mầu nền bạn chọn No Color. – Font Color: Mầu chữ, tương tự như mầu nền bạn nhấp chọn biểu tượng này để thiết lập mầu hiện tại cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn, ngoài ra có thể chọn các mầu khác bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng mũi tên trỏ xuống bên phải biểu tượng này. 3.6. Chia cột cho văn bản Một ví dụ mà các bạn thường thấy về chia cột cho văn bản là các trang báo viết. Do đặc thù các trang báo rất rộng, để người đọc có thể tập trung người

87. thiết kế đã chia nội dung bài báo thành nhiều cột khác nhau. Với Microsoft Word 2013 để chia cột cho nội dung văn bản bạn có thể thực hiện như sau: Bước 1: Chọn phần văn bản cần chia cột Bước 2: Trên thanh công cụ Ribbon chọn Tab Page Layout, trong Tab này tìm đến nhóm lệnh Page Setup. Tiếp tục nhấp chọn biểu tượng Columns. Bước 3: Trong hộp thoại đổ xuống bạn có thể chọn một kiểu chia cột bất kỳ trong danh sách. Nếu như chưa vừa ý với những mẫu đó hãy nhấp chọn mục More Columns…

88. Hộp thoại Column xuất hiện: – Preset: Kiểu chia cột – Number of columns: Số cột cần chia cho nội dung văn bản – Line Between: Gạch ngăn cách giữa hai cột – With and spacing: Thay đổi độ rộng và khoảng cách giữa các cột. Trong trường hợp muốn thiết lập độ rộng tất cả các cột bằng nhau bạn tích chọn mục Equal column width. Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất.

89. Lưu ý: Bạn cũng có thể thay đổi độ rộng, hay căn lề cho từng cột bằng cách sử dụng thanh thước ngang, cách thực hiện tương tự như đã hướng dẫn ở các phần trước. Bài 4 – Làm việc với bảng biểu Trong thực tế có rất nhiều văn bản cần trang trí bảng biểu ví dụ như danh sách lớp, danh sách học sinh tiên tiến, danh sách đóng tiền quỹ lớp,… Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn trình bày bảng biểu cho những văn bản như vậy. 4.1. Chèn bảng vào văn bản Để thực hiện chèn bảng biểu vào văn bản bạn thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn bảng biểu Bước 2: Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Insert và tìm tới nhóm Tables. Nhấp chọn biểu tượng Table trong nhóm này.

93. Bạn nhấp chọn một mẫu bất kỳ để thêm vào nội dung văn bản. 4.2. Hiệu chỉnh bảng biểu Lựa chọn (bôi đen) hàng, cột, ô (Cell) – Lựa chọn một Cell: Để lựa chọn một Cell bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây: Cách 1: Nhấp chuột chọn tới ô cần lựa chọn trên Table. Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn Tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Cell.

94. – Lựa chọn một nhóm các Cell: Để lựa chọn một nhóm ô trong bảng biểu bạn nhấp chuột tại vị trí đầu tiên giữ rồi di chuyển đến đích. – Lựa chọn một hàng: Để lựa chọn một hàng trong Table bạn có thể làm theo một trong các cách sau đây: Cách 1: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí đầu tiên của hàng cần lựa chọn, khi con trỏ chuột đổi thành hình mũi tên mầu trắng bạn nhấp chuột trái. Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn Tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Row. – Lựa chọn cột: Để lựa chọn cột trên Table bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây: Cách 1: Di chuyển chuột tới đỉnh của cột cần lựa chọn, khi con trỏ chuột đổi thành mũi tên trỏ xuống mầu đen, bạn nhấp chuột trái.

95. Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn Tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Column. – Chọn toàn bộ Table: Bạn có thể lựa chọn toàn bộ bảng bằng một trong các cách sau đây: Cách 1: Nhấp trái chuột vào biểu tượng phía phải trên của Table. Cách 2: Chọn Tab Layout trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó nhấp chọn Select Table.

96. Thao tác với cột – Thêm cột Để thêm cột vào bảng bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Nhấp chuột tới vị trị cần thêm cột trên bảng. Bước 2: Thực hiện theo một trong hai cách sau đây: + Từ thanh Ribbon chọn Tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns. Chọn Insert Left để thêm cột bên trái vị trí con trỏ hiện thời, chọn Insert Right để thêm cột bên phải vị trí con trỏ hiện thời. + Nhấp phải chuột di chuyển tới mục Insert chọn Insert Left để thêm cột bên trái vị trí con trỏ hiện thời, nhấp Insert Right để thêm cột bên phải vị trí con trỏ hiện thời. – Xóa cột Để xóa cột khỏi bảng bạn làm theo các bước sau:

97. Bước 1: Nhấp chuột chọn tới cột cần xóa trong bảng Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây: + Nhấp chọn Tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns, tiếp theo nhấp chọn nút Delete, chọn Delete cloumns. + Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

98. Hộp thoại Delete Cells xuất hiện tích chọn mục Delete entire column rồi nhấp Ok.

99. Thao tác với hàng – Thêm hàng Để thêm hàng vào bảng bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Nhấp chuột tới vị trị cần thêm hàng trên bảng. Bước 2: Thực hiện theo một trong hai cách sau đây: + Từ thanh Ribbon chọn Tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns. Chọn Insert Above để thêm phía trên vị trí con trỏ hiện thời, chọn Insert Below để thêm hàng phía dưới vị trí con trỏ hiện thời. + Nhấp phải chuột di chuyển tới mục Insert chọn Insert Above để thêm hàng phía trên vị trí con trỏ hiện thời, nhấp Insert Below để thêm hàng phía dưới vị trí con trỏ hiện thời. – Xóa hàng Để xóa hàng khỏi bảng bạn làm theo các bước sau:

100. Bước 1: Nhấp chuột chọn tới hàng cần xóa trong bảng Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây: + Nhấp chọn Tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns, tiếp theo nhấp chọn nút Delete, chọn Delete Rows. + Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

101. Hộp thoại Delete Cells xuất hiện tích chọn mục Delete entire row rồi nhấp Ok. Thao tác với ô (Cell) – Thêm Cell: Để thêm một Cell mới vào bảng bạn chọn tới vị trí cần thêm rồi chọn như hình

102. Hộp thoại Insert Cells xuất hiện chọn Shift cells right để thêm một Cell bên trái vị trí con trỏ hiện tại, chọn Shift cells down để thêm Cell phía dưới vị trí con trỏ hiện thời. – Xóa Cell: Để xóa một Cell bạn chọn tới Cell cần xóa rồi thực hiện theo một trong các cách sau đây: + Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

104. + Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Layout tìm tới nhóm Rows & Columns, nhấp chọn biểu tượng DeleteDelete Cells… Hộp thoại Delete Cells xuất hiện bạn làm tương tự như cách trên đã trình bày. – Gộp Cell: Trong thực tế rất nhiều trường hợp bạn phải gộp các Cell lại khi trình bày văn bản, cách thực hiện như sau: + Chọn nhóm Cell cần gộp + Nhấp phải chuột chọn Merge Cells.

105. Hoặc nhấp chọn Tab Layout trên thanh Ribbon tìm tới nhóm Merger chọn nút Merger Cells. – Tách Cell: Ngoài việc nhập các Cell lại với nhau bạn cũng có thể tách chùng ra thành nhiều Cell khác nhau. Cách thực hiện như sau: + Chọn nhóm Cell cần tách + Chọn Tab Layout trên thanh công cụ Ribbon, tìm tới nhóm lệnh Merge nhấp chọn Split Cells. Hoặc nhấp phải chuột chọn Split Cell

107. trình sẽ cho phép nhập chúng lại trước khi tách nhỏ bằng cách tích chọn mục Merge cells before split. Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất. Lưu ý: Ngoài tách các Cell trên Table bạn còn có thể tách một bảng thành một bảng khác cách thực hiện như sau: – Chọn tới vị trí cần ngắt thành bảng mới – Trong Tab Layout trên thanh Ribbon tìm tới nhóm Merge nhấp chọn Split Table. 4.3. Nhập nội dung và trình bày bảng biểu Nhập và trình bày nội dung – Nhập dữ liệu: Muốn nhập dữ liệu cho Cell nào bạn di chuyển con trỏ tới Cell đó và nhập nội dung cho Cell, sử dụng các mũi tên để di chuyển con trỏ chuột giữa các Cell. Sau khi nhập nội dung cho Table bạn có thể tùy biến Font chữ cho nội dung tương tự như thao tác với nội dung văn bản. – Căn chỉnh độ rộng, chiều cao của Cell: Để căn chỉnh độ rộng, chiều cao cho các Cell trong bảng bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Chọn Cell hoặc nhóm Cell cần căn chỉnh độ rộng, chiều cao. Bước 2: Nhấp chuột tab Layout trên thanh công cụ Ribbon chọn tới nhóm Cell size.

109. Bước 1: Chọn Cell hoặc nhóm Cell cần căn lề nội dung Bước 2: Trong Tab Layout bạn tìm tới nhóm lệnh Alignment. + Align Top Left: Căn nội dung theo lề trên bên trái của Cell. Chúng ta quan sát dòng tiêu đề cột + Align Top Center: Căn nội dung theo lề trên và căn giữa Cell. + Align Top Right: Căn nội dung theo lề trên bên phải của Cell.

110. + Align Center Left: Căn nội vào giữa bên trái của Cell + Align Center: Căn nội dung chính giữa Cell + Align Center Right: Căn nội dung vào giữa bên phải của Cell.

114. Trong phần này chúng ta sẽ quan tâm tới các công cụ trong Tab Design trên thanh Ribbon. – Nhóm Table Styles: Dùng để thiết lập Style cho bảng biểu. Bạn có thể chọn một kiểu Style trong danh sách cho bảng biểu của mình. Nhấp chọn mũi tên dưới cùng để mở rộng danh sách.

115. Nếu không muốn áp dụng Style cho bảng bạn nhấp chọn biểu tượng trong mục Plain Tables. Giả sử chúng ta chọn một kiểu Style trong bảng Built-in cho ví dụ:

119. Bạn có thể thay đổi mầu sắc, font chữ cho Style mới, sau khi thiết kế xong nhấp Ok. Khi đó trên danh sách sẽ xuất hiện một Style mới nằm trong mục Custom.

120. Bạn có thể sử dụng Style này như các Style khác có trong hệ thống. Lưu ý: Trường hợp muốn xóa nhanh các định dạng bạn nhấp chọn biểu tượng Clear. – Thay đổi mầu nền cho bảng biểu: Ngoài cách chọn những Style xây dựng sẵn với những quy luật nhất định bạn cũng có thể tự mình thiết lập những thuộc tính như màu nền, đường viên cho bảng mà không cần tuân theo bất cứ quy luật nào. Cách thay đổi mầu nền cho một hoặc một nhóm Cell như sau: Bước 1: Nhấp chọn nhóm Cell cần thay đổi mầu nền Bước 2: Nhấp chọn Shading trong nhóm Table Style của Tab Design.

121. Hoặc bạn có thể nhấp chọn lệnh Border cũng trong nhóm lệnh này chọn mục Border and Shading…

124. Bạn có thể chọn một kiểu Border thích hợp trong danh sách, nếu muốn có thêm các lựa chọn và tùy chỉnh hãy nhấp chọn mục Borders and Shading…

126. Để sử dụng các công cụ này bạn hãy thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Thiết lập thuộc tính cho đường border cần vẽ Line Style: Kiểu của Border Line Weight: Độ lớn của Border Pen Color: Mầu đường Bước 2: Vẽ Border đã thiết lập lên Table, nhấp chọn biểu tượng Draw Table, khi đó con trỏ chuột sẽ đổi thành hình chiếc bút, bạn hãy di giữ chuột để vẽ đè lên các đường Border hiện có trên bảng, hoặc vẽ những đường Border mới. Lưu ý: Trong trường hợp có sai sót bạn có thể sử dụng công cụ Eraser (tẩy) để xóa những đường Line không cần thiết, cách làm tương tự như khi vẽ đường Line. Làm việc với dữ liệu trong bảng Ngoài chức năng hiển thị nội dung, bảng biểu trong Word cũng có thể thực hiện một số công việc tính toán, sắp xếp đơn giản. Để thực hiện chúng ta quan tâm đến các lệnh trong nhóm Data.

132. Hãy nhấp chuột chọn tới trang mẫu cần chèn vào văn bản. – Blank Page: Chèn một trang trắng vào văn bản hiện thời – Page Break: Ngắt sang một trang mới và không mang theo thuộc tính, định dạng của trang cũ. – Header và Footer: Tiêu đề trên và dưới của văn bản, thường được sử dụng trong các cuốn sách làm tiêu đề xuyên suốt một chương, một mục hay cả cuốn sách. Để chèn Header hoặc Footer vào văn bản bạn nhấp chọn biểu tượng tương ứng (Header hoặc Footer) trên thanh công cụ Ribbon.

133. Một danh sách các mẫu xuất hiện, bạn có thể chọn một mẫu bất kỳ trong danh sách này. Sau khi chọn xong con trỏ chuột sẽ trỏ tới vị trí Header hoặc Footer (tùy vào đối tượng lúc trước bạn chọn).

135. + Nhóm lệnh Insert: Cho phép chèn thêm các tham số vào Header hoặc Footer. Date & Time: Thông tin về ngày tháng hiện thời. Quick Parts: Chèn các trường, các thuộc tính của văn bản. Picture: Chèn thêm các hình ảnh. Clip Art Pane: Chèn thêm các Clip Art + Nhóm Navigation: Cho phép tạo nhiều định dạng Header và Footer trong cùng một văn bản. Ví dụ cụ thể mà các bạn có thể thường thấy đó là một quyển sách gồm nhiều chương. Toàn bộ nội dung được soạn trong một file văn bản. Các trang trong một chương có Header giống nhau là tên của chương đó. Như vậy trong trường hợp này nội dung Header và Footer của chúng ta không phải là duy nhất.

136. Goto Header: Di chuyển con trỏ chuột tới Header Goto Footer: Di chuyển con trỏ chuột tới Footer Previous Section: Chuyển về vùng Header, Footer trước Next Section: Chuyển tới vùng Header, Footer tiếp theo Lưu ý: Khi bạn muốn chuyển tới vùng Header, Footer mới bạn phải thực hiện gắt trang, thao tác ngắt trang các bạn có thể xem lại ở phần trước. + Nhóm lệnh Options Different First Page: Tích chọn mục này để tạo Header, Footer riêng cho trang đầu tiên trong văn bản. Different Odd & Even Pages: Tích chọn mục này để tạo Header, Footer cho trang chẵn, lẻ khác nhau.

137. Show Document Text: Tích chọn mục này để hiển thị nội dung văn bản khi đang chỉnh sửa Header, Footer. Nếu không tích chọn mục này toàn bộ nội dung văn bản sẽ ẩn đi. + Nhóm lệnh Position: Chứa các lệnh thiết lập độ rộng của Header, Footer. Header from Top: Khoảng cách từ Header xuống tới nội dung văn bản. Footer from Bottom: Khoảng cách từ Footer lên tới nội dung văn bản. + Nhóm lệnh Close: Bạn nhấp chọn nút Close Header and Footer để thoát khỏi chế độ chỉnh sửa Header, Footer. 5.2. Chèn hình ảnh 5.2.1. Chèn File ảnh trên ổ đĩa Để chèn một File ảnh từ ổ đĩa cứng vào văn bản bạn thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Nhấp trỏ chuột tại vị trí cần chèn File ảnh vào văn bản. Bước 2: Từ thanh công cụ nhấp chọn Tab Insert, tìm tới nhóm Illustrations, nhấp chọn biểu tượng Picture.

138. Cửa sổ Insert Picture xuất hiện bạn tìm tới File ảnh cần chèn vào văn bản, nhấp chọn File này rồi nhấn nút Insert. Hình ảnh vừa chọn sẽ được chèn vào văn bản tại vị trí đã chọn.

139. Bước 3: Tùy chỉnh hình ảnh trên văn bản: Thông thường khi chèn một hình ảnh vào văn bản chương trình sẽ tự động định nghĩa một số thuộc tính. Tuy nhiên đề phù hợp với nội dung bạn hoàn toàn có thể thay đổi những thuộc tính này. Để tìm hiểu những công cụ tùy chỉnh hình ảnh bạn có thể làm như sau: – Nhấp chuột chọn hình ảnh trên văn bản. Một Tab lệnh mới (Format) xuất hiện trên thanh công cụ Ribbon, tab lệnh Format chứa hầu hết các lệnh thao tác với hình ảnh trên văn bản. – Nhóm lệnh Adjust:

141. Sau khi sử dụng để làm nhạt màu cánh hoa

142. + Change Picture: Thay thế hình ảnh hiện tại, bạn nhấp chọn biểu tượng này rồi tìm tới hình ảnh mới để thay để hình ảnh hiện tại. – Nhóm lệnh Picture Styles + Danh sách các Style: Đây là những tiện ích mới được bổ xung trong Microsoft Word 2013, bạn có thể sử dụng chúng để thiết kế khung cho hình ảnh.

144. + Picture Border: Sau khi lựa chọn Style bạn còn có thể thay đổi màu của đường viền cho hình ảnh bằng công cụ Picture Border. Nhấp chọn công cụ này rồi chọn mầu thích hợp cho đường viền của ảnh. Hình ảnh sau khi thay đổi mầu đường viền

145. + Picture Effect: Bạn có thể tiếp tục hiệu chỉnh hình ảnh với thư viện các ứng dụng mà Microsoft Word 2013 cung cấp bằng cách nhấp chọn biểu tượng Picture Effect. Trong danh sách được liệt kê bạn có thể thay đổi bóng, các góc nghiêng cho ảnh,…

147. Danh sách các Layout được liệt kê như hình trên, bạn nhấp chọn một mẫu bất kỳ, sau đó điền thêm các ghi chú minh họa cho hình ảnh, tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể.

149. – Nhóm lệnh Arrange: Sử dụng các lệnh trong nhóm này để sắp xếp vị trí hình ảnh trên văn bản. thể thiết lập vị trí cho hình ảnh trên trang văn bản bằng cách nhấp chọn biểu tượng Position. Một danh sách các vị trí được liệt kê trong menu nhanh.

152. Nhấp chuột để chọn kiểu cần thiết lập. + Group: Cũng với danh sách hình ảnh ở phần trước, để nhóm chúng lại thành một thể thống nhất bạn hãy sử dụng công cụ Group này. Đầu tiên hãy chọn danh sách hình ảnh cần nhóm, tiếp theo nhấp chọn biểu tượng Group trên thanh công cụ, tiếp tục chọn lệnh Group. Trường hợp muốn gỡ nhóm bạn nhấp chọn Ungroup.

153. + Rotate: Xoay chiều hình ảnh, sử dụng công cụ này để đổi chiều cho hình ảnh trên văn bản. Đầu tiên hãy lựa chọn hình ảnh cần thao tác sau đó nhấp chọn biểu tượng Rotate trên thanh công cụ. Trong danh sách bạn có thể thấy góc quay mà hình ảnh mô tả, nếu như không vừa ý bạn có thể chọn More Rotation Options… để thay đổi góc quay theo ý muốn. – Nhóm lệnh Size: Dùng để thay đổi kích thước của ảnh trên văn bản. + Crop: Điều chỉnh phạm vi hiển thị của ảnh, với công này bạn có thể cắt bỏ những phần thừa trên hình ảnh được Insert vào văn bản. Trước hết hãy nhấp chọn biểu tượng Crop trên thanh công cụ. Khi đó hình ảnh sẽ được bao quanh bởi các đường cắt.

154. Nhấp chuột tại những điểm này rồi kéo đến vị trí cần thu hẹp hay mở rộng hình ảnh. Với công cụ này bạn sẽ không phải mất thời gian sử dụng các chương trình xử lý ảnh trước khi đưa vào văn bản trong những trường hợp đơn giản. + Shape height: Thiết lập chiều cao cho hình ảnh. + Shape width: Thiết lập độ rộng cho hình ảnh. Lưu ý: Bạn có thể thay đổi kích thước của ảnh đơn giản hơn bằng cách nhấp chọn hình ảnh cần thay đổi, di chuyển chuột tới các điểm cho phép thay đổi kích thước ảnh, khi hình chuột đổi thành mũi tên hai chiều bạn giữ, kéo và thả ở vị trí cần thay đổi kích thước, có thể áp dụng cho chiều cao, độ rộng, hay đồng thời cả hai chỉ số này.

159. Công việc tiếp theo là tùy chỉnh các thuộc tính cho đối tượng Shape. Chúng ta quan tâm tới Tab Format trên thanh công cụ Ribbon. Trong Tab lệnh này có nhiều nhóm lệnh như chúng ta đã nghiên cứu trong phần chèn hình ảnh vào văn bản, tuy nhiên hãy đi tìm hiểu từng nhóm để tìm ra sự khác biệt giữa hai đối tượng này. – Nhóm lệnh Insert Shape + Hộp chọn các đối tượng Shape: Cho phép chèn các đối tượng Shape khác lên văn bản mà không cần quay trở lại Tab lệnh Insert. Cách làm tương tự như thao tác với Tab Insert. + Edit Shape: Cho phép thay đổi hình dạng của đối tượng Shape. Nhấp chọn biểu tượng này trên thanh công cụ, một danh sách đổ xuống xuất hiện, chọn Edit Points.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Hàm Hay Sử Dụng Trong Lập Trình Theme WordPress trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!