Đề Xuất 6/2023 # Những Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel # Top 15 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 6/2023 # Những Thông Tin Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Hàm PRODUCT trong Excel là gì?

Hàm PRODUCT trong Excel là hàm được dùng để tính tích của các đối số đã cho. Bên cạnh đó hàm này còn được gọi là hàm nhân của các đối số với nhau và trả về kết quả là tích của các giá trị.

➤ Tham khảo ngay: Tìm hiểu ngay thông tin và cách sử dụng của hàm INT trong Excel phổ biến trong hiện nay.

2. Cú pháp hàm nhân (hàm PRODUCT)

Cú pháp hàm PRODUCT trên Excel là = PRODUCT(number1, [number2]…).

Trong đó: number1, number2 là những số đang muốn nhân mà người thực hiện có thể dùng số hay các ô trong Excel.

Tuy nhiên, hiện nay phần mềm Excel đã giới hạn chỉ được thao tác với tối đa 255 đối số. Trong trường hợp đối tượng của hàm tính nhân là những mảng hay tham chiếu, ô trống, giá trị logic hoặc văn bản thì bạn hoàn toàn không thể thực hiện được.

3. Cách sử dụng hàm PRODUCT trong Excel

Người dùng hoàn toàn có thể sử dụng hàm PRODUCT để tính tích của các dữ liệu, mảng và phạm vi giá trị đối với phần mềm Excel. Chúng ta có thể lấy ví dụ các số được hiển thị ở ô A1 tới A3 và B1 tới B3. Lúc này bạn áp dụng công thức sau để tính tích của các giá trị =PRODUCT(A1:A3,B1:B3)

Nó sẽ tương đương với công thức: =A1*A2*A3*B1*B2*B3.

Chỉ cần áp dụng ngay cách sử dụng sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng thao tác và tính toán những kết quả như mong muốn một cách chính xác nhất. Cách thực hiện vô cùng đơn giản không quá phức tạp nhưng trả về kết quả rất nhanh chóng.

4. Ví dụ về hàm PRODUCT trong Excel

Hàm PRODUCT được nhập vào bảng tính của Excel thông qua cách nhập hàm hoàn chỉnh ở Thanh công thức Formula Bar hay ứng dụng hộp thoại Function Arguments.

Để có thể tính tích của các ô A1, A2 và A3, bạn hãy lựa chọn một ô trống mới và tiến hành nhập hàm sau: =PRODUCT(A1:A3)

Lúc này sau khi nhấn Enter, kết quả cuối cùng sẽ được hiển thị. Một số người dùng Excel đã có đánh giá họ cảm thấy cách sử dụng hộp thoại Function Arguments đơn giản hơn nhưng vẫn đảm bảo đúng cấu trúc hàm mà không gặp sai sót về dấu ngoặc đơn, dấu phẩy,…

Cách nhập hàm PRODUCT thông qua hộp thoại Function Arguments được thực hiện như sau:

Bước 1: Lựa chọn một ô bất kỳ trên màn hình Excel để thực hiện nhập công thức;

Bước 2: Tại thành Menu chính bạn chọn tiếp mục Formulas;

Bước 3: Bạn tiếp tục chọn tiếp Math & Trig;

Bước 4: Bạn lựa chọn hàm PRODUCT;

Bước 5: Tại hộp thoại Function Arguments bạn đặt con trỏ chuột ở ô Number 1;

Bước 6: Tại trang tính của hàm Excel, bạn bôi đem các ô A1 tới A3 và thêm phạm vi đã chọn vào ô Number 1;

Bước 7: Tại hộp thoại Function Arguments, bạn tiếp tục nhấn OK để hoàn thành yêu cầu và đóng hộp thoại này;

Bước 8: Lúc này kết quả sẽ được hiển thị chính xác giúp bạn thao tác công việc văn phòng đơn giản, nhanh chóng hơn.

Hàm Len Trong Excel Và Những Thông Tin Cơ Bản Cần Nhớ

1. Hàm LEN trong Excel nghĩa là gì?

Hàm LEN trong Excel cho phép người dùng có thể đếm được các ký tự trong một ô rồi trả về kết quả là chuỗi chiều dài. Khi thực hiện phép tính này bạn chỉ cần sử dụng một câu lệnh như sau: =LEN(text).

Mốt số ví dụ về công thức hàm LEN mà dân văn phòng có thể tham khảo như sau:

=LEN(123) – cho kết quả trả về là 3 bởi đây giá trị gồm 3 chữ số được nhập theo câu lệnh trên;

=LEN(“good”) – cuối cùng cho kết quả về 4, giá trị này có 4 chữ cái nên kết quả cuối cùng sẽ là 4. Cũng như nhiều công thức trong Excel khác. hàm LEN phải được đặt trong một chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép nếu không giá trị không thể đếm được.

Khi dùng công thức hàm LEN bạn sẽ phải nhập tham chiếu cho ô thay vì chữ số hoặc chuỗi ký tự để có thể đếm được số ký tự trong ô cụ thể hay dải ô. Ví dụ để tính được chiều dài của một chuỗi ký tự trong ô A1, bạn có thể áp dụng công thức sau: =LEN(A1).

➤ Tham khảo ngay: Tìm hiểu ngay thông tin và cách sử dụng của hàm nhân có điều kiện trong Excel phổ biến trong hiện nay.

2. Cách sử dụng sử dụng hàm LEN

Nếu thoạt nhìn qua cú pháp ta có thể nghĩ hàm LEN khá đơn giản nhưng thực chất không phải như vậy. Hàm này cũng có rất nhiều cách sử dụng mà người dùng cần phải nắm rõ nếu muốn thao tác thành thạo như:

Cách dùng hàm LEN để đếm tất cả ký tự trong một ô

Hàm LEN được sử dụng trong phần mềm Excel để đếm toàn bộ các ký tự trong ô cụ thể. Những ký tự này được tính bao gồm khoảng trống thụt đầu dòng, thụt cuối dòng và khoảng trống ở giữa các từ.

Để đếm số ký tự của nhiều ô, bạn có thể chọn các ô có công thức hàm LEN đã sử dụng rồi thực hiện copy sang những ô khác. Khi đã sao chép xong, hàm LEN sẽ tiến hành trả kết quả về số ký tự đếm được trong một ô.

Đếm tất cả các ký tự trong nhiều ô

Đây là cách sử dụng hàm LEN phổ biến nhất. Bạn có thể áp dụng cấu trúc sau: =LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4) hoặc =SUM(LEN(A2),LEN(A3),LEN(A4)). Cho dù áp dụng cách nào thì công thức đều có thể đếm được số ký tự trong từng ô một cách chính xác rồi trả về kết quả tổng chiều dài của chuỗi.

Cách đếm số ký tự không tính khoảng trống thụt đầu dòng hay thụt cuối dòng

Khi thao tác với bảng tính, vấn đề khoảng trống thụt đầu dòng hay cuối dòng luôn là vấn đề vô cùng phổ biến. Trong trường hợp này, hàm LEN sẽ giúp bạn tính được chiều dài của chuỗi mà không phải đếm khoảng trồng đầu dòng và cuối dòng. Cú pháp được áp dụng như sau: =LEN(TRIM(A2).

Cách đếm số ký tự trong một ô mà không tính đến các khoảng trống

Nếu bạn muốn tính số đếm ký tự và không kể đến các khoảng trống ở đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ. Bạn có thể áp dụng cú pháp sau: =LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””)).

Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Cơ Bản Cần Biết Trong Trên Excel

A. CÁC HÀM HAY DÙNG

1. Hàm Left

– Cú pháp: LEFT (text, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự cần lấy bắt đầu từ kí tự đầu tiên bên trái.

– Ví dụ: LEFT (“thuthuatphanmem.vn”, 8) = “thuthuat”.

2. Hàm VLOOKUP

– Cú pháp: VLOOKUP (giá trị dò, bảng dò, cột giá trị trả về, kiểu dò).

– Ví dụ:

Giá trị dò: cột mã hàng.

Bảng dò: BẢNG TRA 1.

Giá trị trả về: cột tên hãng.

Kiểu dò: Để giá trị = 0 (dò chính xác).

3. Hàm LEN

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự trong một chuỗi.

– Ví dụ: LEN (“thuthuatphanmem.vn”) = 18.

4. Hàm MID

– Cú pháp: MID (chuỗi kí tự, vị trí bắt đầu, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về chuỗi kí tự con trong 1 chuỗi cho trước bắt đầu từ 1 vị trí nào đó.

– Ví dụ: MID (“thuthuatphanmem.vn”, 9, 9) = “phanmem.vn”.

5. Hàm RIGHT

– Cú pháp: RIGHT (text, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự cần lấy bắt đầu từ kí tự đầu tiên bên phải.

– Ví dụ: RIGHT (“thuthuatphanmem.vn”, 10) = “phanmem.vn”.

6. Hàm VALUE

– Cú pháp: VALUE (text).

– Ý nghĩa: Đưa các giá trị chuỗi dạng những con số về giá trị toán học.

– Ví dụ: Value (“0025”) = 25.

7. Hàm HLOOKUP

– Cú pháp: HLOOKUP (giá trị dò, bảng dò, hàng giá trị trả về, kiểu dò).

B. VÍ DỤ TỔNG HỢP

Có bảng dữ liệu sau:

1. Tìm tên của các mặt hàng dựa vào BẢNG TRA 1

– Sử dụng hàm Vlookup và hàm Left lấy tên của mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng trong BẢNG TRA 1.

Nhập công thức: Vlookup (Left (B3, 1), $A$13:$B$15, 2, 0).

2. Tìm hãng sản suất dựa vào 2 kí tự cuối của mã hàng

Nhập câu lệnh sau: IF (RIGHT (B3, 2) =”TN”,”Trong nước”, HLOOKUP (RIGHT (B3, 2), $F$12: $J$13, 2, 0)).

3. Tính đơn giá dựa vào kí tự đầu tiên của mã và BẢNG TRA 1

Kết quả sau khi tính xong:

Khái Niệm Cơ Bản Về Hàm If Của Excel

Lượt Xem:1696

Khái niệm cơ bản về hàm IF của Excel

Oh, có lần thay đổi. Khi tôi còn là một đứa trẻ, cha mẹ tôi thường xuyên nói với tôi, ” không có và nếu có“. Rõ ràng, Microsoft Excel không phải là khoảng thời gian đó hoặc tôi đã có thể cung cấp một đối số tốt hơn cho việc sử dụng những từ này. Chức năng “IF” của Excel là một tính năng hữu ích và một trong những bậc cha mẹ tôi có thể làm chủ được. (Bao gồm bảng tính mẫu Excel)

Chức năng IF là gì?

Hàm IF của Excel là một trong những hàm bảng tính đơn giản và hữu ích nhất. Nó có thể điền vào các ô cho bạn dựa trên việc đánh giá một điều kiện. Hàm thủ thuật giống như yêu cầu bạn điền vào 3 phần tử dữ liệu:

Mặc dù không có Microsoft Excel, cha mẹ tôi thường xuyên sử dụng loại logic này khi tính trợ cấp của tôi. Phiên bản của họ đã đọc:

NẾU bạn đổ rác và cắt cỏ và rửa bát VÀ dắt chó đi , bạnnhận trợ cấp đầy đủ của bạn. Và kể từ khi tôi lớn lên ở New England, logic này sẽ thay đổi theo mùa để tính toán những thứ như lá và tuyết.

Thiết lập chức năng IF

Mặc dù Excel không thể phát hành một khoản trợ cấp, nó có thể tính toán số tiền bằng cách sử dụng một thử nghiệm logic dựa trên việc liệu một tế bào có đáp ứng điều kiện hay không. Ví dụ: tôi có thể tạo bảng tính với các tác vụ cần thiết để nhận trợ cấp. Nếu nhiệm vụ được hoàn thành, ( TRUE tình huống) một giá trị sẽ được áp dụng đối với phụ cấp. Nếu tác vụ không được hoàn thành, ( tình huống FALSE), sẽ không có gì được thêm vào. Các ví dụ này được ghi chú bằng nhãn (1) và (2) trong ảnh chụp màn hình bên dưới.

Sử dụng ví dụ trên, bạn có thể diễn tả logic theo cách sau:

IF ô B2 bằng “Y”, sau đó sử dụng giá trị tỷ lệ trong ô C2 trong ô D2

Nếu ô B2 không bằng “Y”, thì đặt 0 vào ô D2

Để nhập các đối số hàm IF của bạn,

Nhấp vào ô bảng tính nơi bạn muốn sử dụng công thức

Từ tab Công thức , nhấp vào Chèn chức năng…

Trong hộp thoại Chèn Hàm hộp thoại, nhập ” if “

Đảm bảo con trỏ của bạn nằm trong hộp văn bản Logical_test

Nhấp vào ô bảng tính bạn muốn đánh giá. Excel sẽ điền vào địa chỉ ô như “B2”

Thêm dấu bằng và giá trị mong muốn của bạn trong dấu ngoặc kép. Ví dụ = “Y” .

Trong trường Value_if_true , nhập giá trị bạn muốn nhập vào ô nếu B2 bằng “Y”. Trong ví dụ của chúng tôi, tôi sẽ nhấp vào ô C3.

Trong trường Value_if_false : nhập giá trị ô phải có nếu B2 không có chữ “Y”. Tôi sẽ nhập 0. Tôi có thể để trống, nhưng ô sẽ hiển thị “FALSE”

Quét hộp thoại để xem liệu giá trị result = value (nhãn 1 bên dưới) có phải là những gì bạn mong đợi hay không. Nếu không, hãy kiểm tra xem có bất kỳ lỗi nào hiển thị ở bên phải của các trường (nhãn 2 bên dưới) hay không.

Sao chép công thức vào các ô khác trong cột của bạn.

Nhưng… nhưng nhưng… nếu…

Bảng tính trên có thể là Phiên bản 1 cho cha mẹ tôi. Một chương trình khuyến khích mới sẽ xuất hiện dựa trên một số cuộc đàm phán phụ huynh / trẻ em và tỷ lệ khu phố. Có lẽ tôi đã chiến đấu để trả tiền cho một phần công việc. Không nghi ngờ gì, cha mẹ tôi sẽ phản đối với một khoản phạt nếu một điều gì đó chưa đầy một nửa.

Excel là linh hoạt khi nói đến các câu lệnh IF và có thể đánh giá nhiều hơn một “Y” hoặc “N” đơn giản. Ví dụ: nếu chúng ta chuyển đổi Xong trước đây của mình ? cột đến cột % Xong với một số, chúng tôi có thể đáp ứng các yêu cầu mới này.

Công thức mới dựa trên phụ cấp của cột% Done. Nếu số công việc hoàn thành lớn hơn 0,5, số tiền chia theo tỷ lệ được áp dụng cho phụ cấp. Nếu tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ là 0,5 hoặc thấp hơn, số tiền âm được áp dụng cho khoản phụ cấp. Được dịch một cách gọn gàng, một khoản tiền “được hỗ trợ một nửa”.

Hàm IF của Excel là một hàm đa năng và hữu dụng. Một khi bạn nhận được hang của nó, bạn sẽ bắt đầu sử dụng nó trong các kịch bản phức tạp hơn. Các ví dụ được trình bày ở đây là nền tảng. Nhưng bạn có thể sử dụng các hàm IF để xử lý các giao dịch như áp dụng thuế bán hàng, phí giao hàng hoặc thậm chí các hàm IF lồng nhau với logic Boolean. Và nếu bạn có con, hãy để chúng xây dựng bảng tính Excel và cung cấp cho chúng một tiền thưởng để sử dụng hàm IF.

⇒ Công Ty TNHH Mp Solar ⇒ Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Thiên Bảo Hân ⇒ Công Ty TNHH Ba Con Gấu

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!