Đề Xuất 1/2023 # Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản # Top 4 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 1/2023 # Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để hạn chế các lỗi về soạn thảo:

Nắm vững các quy tắc trong soạn thảo.

Sau khi soạn thảo xong văn bản (email, tài liệu, …)

Đọc chậm từ đầu văn bản trở đi để soát lỗi soạn thảo và lỗi chính tả

Đọc chậm từng câu từ cuối văn bản lên trên để soát lỗi. Trong lần đọc 1 bạn thường đọc lướt rất nhanh do chiều xuôi của văn bản do đó, rất dễ bỏ qua lỗi. Khi đọc ngược trong lần thứ hai, sẽ soát các lỗi bị bỏ qua trong lần thứ nhất.

QUY TẮC VỀ DẤU CÂU

Các loại dấu câu:

Quy tắc: luôn gắn liền với kí tự đứng trước nó.

Tại sao lại phải tuân theo quy tắc trên: để tránh trường hợp từ cuối cùng của câu thì nằm ở dòng trên và dòng dưới chỉ có duy nhất dấu câu hoặc dấu đóng. Các dấu trên bổ trợ cho từ đứng trước nó, vì vậy phải viết liền với từ mà nó bổ trở.

Các dấu câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hỏi (?), dấu hai chấm (:), dấu chấm than (!).

Các dấu đóng: dấu ngoặc đơn đóng ‘)’, dấu nháy đơn đóng (‘), dấu nháy kép đóng (“).

Ví dụ trường hợp bị lỗi nếu sử dụng sai vị trí dấu câu:

Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành là đơn .

Tất Thành – phấn đấu trở thành công ty thiết kế websit chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Hoàn thiện dịch vụ ,

Các dấu mở: dấu ngoặc đơn mở ‘(‘, dấu nháy đơn mở (‘), dấu nháy kép mở (“)

Quy tắc: luôn gắn liền với kí tự đứng sau nó. Các dấu trên bổ trợ cho từ đứng trước nó, vì vậy phải viết liền với từ mà nó bổ trở.

Tại sao lại phải tuân theo quy tắc trên: tránh trường hợp dấu mở ở một dòng và thông tin chứa trong nó ở dòng dưới. Quy tắc trên giúp đảm bảo tính đúng đắn của dấu và văn bản chứa trong nó.

QUY TẮC VỀ DẤU CÁCH

Không nên sử dụng đối với các văn bản ngắn, có ít đoạn văn hoặc các đoạn văn có ít câu như email, tài liệu hướng dẫn,… Nếu sử dụng, văn bản sẽ thò ra thụt vào rất xấu.

Nên sử dụng với các văn bản dài như sách, truyện, tài liệu, giáo trình thì tác giả thường sử dụng từ 1 – 5 dấu sách đầu dòng để người đọc dễ nắm bắt.

* Lỗi mà người soạn thảo hay mắc phải:

Các 2 dấu cách liên tiếp

Sau dấu các dấu câu ở trên không cách ra một kí tự

QUY TẮC VỀ VIẾT CHỮ HOA

Tất cả các chữ cái đầu dòng và chữ cái đứng sau dấu chấm (.) đều phải viết hoa.

Trong một số trường hợp: sau dấu ngoặc mở ‘(‘ hoặc cần nhấn mạnh thông tin, người soạn thảo có thể viết hoa chữ cái đầu tiên hoặc viết hoa tất cả chữ.

Ví dụ:

Tiền thanh toán: 167.000 (Một trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng)

QUY TẮC VỀ CHỮ ĐẬM

Được sử dụng khi cần nhấn mạnh. Ví dụ: tên các chương trình khuyến mại, tên khách khách hàng, các số liệu.

Tác dụng của chữ đậm: thu hút sự chú ý của người đọc khi nhìn vào văn bản.

Hà Mạnh Linh

Email: linh@tatthanh.com.vn

Điện thoại: 0988.184.022

Share this:

Reddit

Twitter

Facebook

LinkedIn

Tumblr

Pinterest

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word

1. Phân biệt thế nào là 1 kí tự, 1 từ, 1 câu, 1 dòng và khoảng cách như nào được coi là 1 đoạn.

– Kí tự (Character): Tất cả những kí tự có trên bàn phím và một số kí tự có sẵn trong phần mềm.

– Từ (Word):

+ Nhiều kí tự (khác kí tự khoảng trắng) ghép lại với nhau được gọi là 1 từ.

+ Các từ phân biệt nhau bởi dấu cách (khoảng trắng hay Space).

– Câu (Sentence):

+ Nhiều từ ghép lại tạo thành câu.

+ Các câu phân biệt nhau bởi dấu chấm (.).

– Đoạn (Paragraph):

+ Khi muốn viết 1 đoạn khác sử dụng phím Enter để xuống dòng.

2. Chú ý nguyên tắc tự xuống dòng của Word: Các bạn nên chú ý khi viết đến cuối dòng máy tính sẽ tự động ngắt xuống dòng dưới mà không cẩn sử dụng phím Enter.

3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản.

Không sử dụng phím Enter để xuống dòng

– Các bạn chú ý không nên sử dụng phím Enter để điều khiển xuống dòng vì Word tự động xuống dòng. Nếu bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng máy tính sẽ hiểu bạn sang 1 đoạn mới. Phím Enter dùng để phân biết 2 đoạn văn bản với nhau.

Giữa hai từ chỉ sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space)

– Do Word tự điều chỉnh khoảng cách giữa các từ với nhau. Nếu bạn sử dụng quá nhiều phím cách giữa 2 từ Wỏd sẽ ngầm hiểu dấu cách đó là 1 từ và sẽ phân chia khoảng cách phím cách đó và các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ bị thay đổi và văn bản của bạn nhìn không được đều và khoa học.

Quy tắc gõ các dấu ngắt câu

– Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi.

– Khi viết các dấu ngắt câu này các bạn lưu ý nó sẽ được viết sát vào từ phía trước nó và theo sau nó là dấu cách.

– Vì sao phải viết theo nguyên tắc này: Trường hợp dấu ngắt câu ở cuối 1 dòng Word tự xuống dòng nếu dấu ngắt câu không được viết sát vào từ phía trước Word sẽ hiểu đó là 1 từ và sẽ ngắt xuống dòng. Như vậy nó không đúng theo quy tắc viết các dấu này.

Quy tắc gõ dấu mở ngoặc, đóng ngoặc kép và đơn

– Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên phải của dấu này.

– Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên trái của dấu này.

Quy Tắc Đặt Dấu Câu Trong Writing (Punctuation)

Cô chấm và sửa bài cho nhiều bạn thì thấy quy tắc đặt dấu phẩy trong câu tiếng Anh chưa được các bạn nắm vững. Trong khi đây lại là một tiêu chí quan trọng để xét điểm grammar trong bài viết của các bạn. Theo IELTS Writing task 2 – Band Descriptor ( Nguồn) (Punctuation: phép chấm câu, bao gồm dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy)

Band 5: may make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader.

Band 6: makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication.

Band 7: has good control of grammar and punctuation but may make a few errors.

Vậy nên các bạn nắm kỹ quy tắc đặt dấu phẩy trong tiếng Anh là bạn có thể phần nào đạt được band 7 về mặt ngữ pháp rồi.

Trước hết, bạn cần biết là có tổng cộng 11 loại dấu câu, nhưng trong IELTS Writing bạn chỉ cần nắm 2 loại dấu câu là DẤU CHẤM và DẤU PHẨY là đủ. Bạn không cần và cũng đừng dùng dấu chấm phẩy vì để vận dụng dấu này bạn phải nắm chắc ngữ pháp, hiểu rõ sự liên kết của các lập luận của chính mình, còn không là sai đấy. Về chức năng của các dấu câu:

Dấu chấm là ký hiệu cho chấm hết của câu

Dấu phẩy là ký hiệu phân biệt giữa thành phần chính & phụ của câu

Dấu chấm phẩy là ký hiệu chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song, nhất là khi giữa các vế có sự đối xứng về nghĩa, về cả hình thức.

Ở bài viết này cô sẽ tập trung viết về DẤU PHẨY vì việc vận dụng dấu này phức tạp hơn nhiều so với dấu chấm (dấu chấm phẩy cô cũng sẽ ít đề cập vì bạn chưa cần biết về dấu này).

Quy tắc 1: Dùng dấu phẩy khi liệt kê 3 thứ trở lên (liệt kê 2 thứ thì phải dùng từ ‘and’)

People who find team sports enjoyable tend to be extrovert, sociable and outgoing.

Nếu liệt kê nhiều thứ thì đặt dấu phẩy & và liên từ ‘and’ hoặc ‘or’ trước thứ được liệt kê cuối cùng, đây gọi là dấu phẩy liệt kê – the serial comma hay oxford comma. Việc sử dụng dấu phẩy này tuỳ theo tiếng Anh của người Anh hay người Mỹ. Người Mỹ sẽ không dùng dấu phẩy này vì theo họ liên từ đã đại diện cho dấu phẩy rồi, trong khi người Anh khăng khăng là phải có (nhất là những ai tuân thủ chặt chẽ quy tắc ngữ pháp). Vậy nên sự thống nhất chung về cách dùng dấu phẩy này hiện nay là thế này: Nếu các danh từ liệt kê ngắn thì không cần serial comma, nhưng nếu là cụm danh từ dài thì phải có serial comma để làm dấu hiệu nhận biết ngăn cách cho người đọc.

People who eat fast food too often might suffer from serious health problems, such as obesity, heart disease and gout. (các danh từ ngắn nên không cần dấu phẩy)

Countries which have large ageing population would definitely face a lot of social problems, including a decrease in consumption, a reduction of young work force, and more demands in elder medical care. (các cụm danh từ dài nên phải có dấu phẩy)

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp việc bỏ mất serial comma có thể gây ra sự hiểu lầm.

We had coffee, cheese and crackers and grapes.

Câu này buộc phải có serial comma dù các thứ được liệt kê ở đây không dài, vì cheese and crackers là 1 món, và grapes là một món nữa, phải thêm dấu phẩy ở trước từ ‘and’ để người đọc hiểu đây là liệt kê 3 món.

Quy tắc 2a: Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS

Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS để ngăn cách 2 mệnh đề độc lập có 2 cấu trúc S + V hoàn chỉnh ( xem lại bài câu ghép – compound sentence), đặc biệt các mệnh đề càng dài là càng phải có dấu phẩy. Trường hợp 2 mệnh đề quá ngắn (VD: I paint and he writes) thì không cần dấu phẩy cũng được.

People nowadays earn more money than they used to be, so they can afford to buy new items as a replacement for old or broken ones regardless of the fact that the items are still usable or can be fixed.

Humans are responsible for numerous global environmental problems, but there are solutions that can be taken to protect this planet.

Nếu giữa các mệnh đề độc lập (2 trở lên) mà bạn chỉ dùng dấu phẩy thay vì chấm ngắt câu thì bạn sẽ mắc lỗi run-on sentence.

Ví dụ câu sai: He walked all the way home, he shut the door. (2 mệnh đề độc lập với 2 cấu trúc S + V riêng biệt)

Sửa thành (1): He walked all the way home. He shut the door. (chấm ngắt câu tách thành 2 câu riêng biệt. Tuy nhiên cách này thì hơi dở vì khiến 2 câu này không liên kết về nghĩa với nhau)

Sửa thành (2): After he walked all the way home, he shut the door. (Biến thành câu phức với liên từ thuộc cấp)

Sửa thành (3): He walked all the way home, and he shut the door. (Biến thành câu ghép với liên từ đồng cấp)

Đây là các câu sai trong bài viết của nhiều bạn học viên mà mắc lỗi run-on sentence. Các bạn có thể chỉ ra chỗ sai và sửa lại cho đúng không?

“It is controvertible that commodities are produced in order to adopt consumer’s desire, the more necessary the items are, the higher number of consumers is.”

Quy tắc 2b: Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy

Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy, trừ trường hợp các vế quá dài hoặc để người đọc không hiểu nhầm.

He thought quickly but still did not answer correctly. (cùng chủ ngữ ‘he’, các vế không dài, không cần dấu phẩy trước từ ‘but’).

Có thể gây hiểu nhầm: I saw that she was busy and prepared to leave.

Rõ hơn khi thêm dấu phẩy: I saw that she was busy, and prepared to leave.

Nếu không có dấu phẩy, người đọc sẽ có thể hiểu là ‘she’ là người ‘prepared to leave’. Thêm dấu phẩy vào thì sẽ rõ là ‘I’ mới là người ‘prepared to leave’.

Quy tắc 3: Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách

Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề độc lập & mệnh đề phụ thuộc ( xem lại bài câu phức – complex sentence).

If the whole world spoke only one global language, the loss of cultural diversity would happen as a result.

Because the average income of people nowadays has increased significantly, they could afford to buy new items to replace old or broken ones.

Nếu câu bắt đầu bằng một cụm trạng từ dài hơn 5 từ thì phải đặt dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính cho rõ ý.

Because of a significant increase in average income, people nowadays could afford to buy new items to replace old or broken ones.

After being collected from the cows by a milking machine twice a day, fresh milk is stored in refrigerators.

Throughout the whole period, the number of users for the Facebook site increased significantly.

To protect the environment, active plans to reduce carbon dioxide emission are needed.

Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system.

Quy tắc 4: dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định

Dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định (xem lại bài mệnh đề quan hệ xác định & không xác định)

Nếu như mệnh đề quan hệ đó chỉ mang vai trò bổ sung thêm nghĩa cho danh từ nào đó trong câu, nếu lược đi cũng không làm câu sai về mặt ngữ pháp, thì đó là mệnh đề quan hệ không xác định và phải được ngăn cách với các thành phần còn lại trong câu bằng dấu phẩy (kiểu như con ghẻ thì bị cách ly ấy).

Recently, the throw-away society, which means people use things in a short time then throw them away, is arising noticeably in developed countries.

It is true that some students, who cannot afford living costs and tuition fees, prefer to study in their home country rather than to study abroad.

Ageing-associated ailments, including Alzheimer’s disease, diabetes, osteoporosis, etc., will inevitably develop in the human body as people get older.

Spending on holidays rose over the period, increasing from $US 1,053 million to $US 1,230 million.

Quy tắc 5: Dùng dấu phẩy với các trạng từ (Adverb)

The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.

The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. This new fashion of reading , also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.

Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.

Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. I , personally , completely disagree with this view.

As far as I am concerned (cô không khuyến khích dùng cụm này vì đọc thấy over-dramatic quá)

In my opinion (nên dùng)

In my viewpoint (nên dùng)

from my perspective (có thể dùng)

from my point of view (có thể dùng)

personally (rất nên dùng)

Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.

undoubtedly /definitely (một cách chắc chắn)

obviously (một cách hiển nhiên, rõ ràng)

apparently / clearly (rõ ràng là)

remarkably (một cách đáng chú ý)

noticeably (một cách đáng chú ý)

unbelievably (một cách không thể tin được)

understandably (một cách có thể hiểu được)

Environmental problems have brought about serious negative effects on the human life. Noticeably, there are not many people who are environmentally aware.

Clearly/ Apparently, travelling to or working in a foreign country with few language barriers is the main motivation for people to attend language courses nowadays.

Certainly/ Undoubtedly, governments could make more effort to reduce air pollution.

The throw-away society has arisen remarkably in recent decades, resulting from the understandably wasteful lifestyle of people who have enough money to buy new things whenever they want to, not need to.

(viết như vầy là sai vì đây là 2 mệnh đề độc lập, nếu muốn dùng dấu phẩy ngăn cách thì phải dùng chung với liên từ đồng cấp ‘but’. Còn nếu muốn dùng với ‘however’ thì phải chấm ngắt câu để tạo 2 câu riêng biệt, hoặc là dùng dấu chấm phẩy để ngăn 2 mệnh đề).

(đây là 2 câu riêng biệt, liên kết với nhau bởi trạng từ ‘however’).

Adding info

Using e-books will be a challenge for senior people who usually struggle with modern technologies. Also/ Besides/ In addition/ Additionally, digital books can hardly inspire people to read more due to a lack of physical connections, such as the feeling of touching paper, or the smell of books.

Giving order or sequence

First/ Firstly, thanks to online network, business meetings and discussions are able to take place immediately regardless physical distance. Second/ Secondly, online training system is a tremendous help to Human Resources department in giving instructions and guidance to employees.

Showing contrast

The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly

consequently

Showing result

E-books are read on screens of computers or mobile devices which have a different type of resolution from paper printing; consequently, reading e-books may result in eyestrain and discomfort.

therefore

hence / thus (formal lắm nên đừng dùng)

Showing result

Health care is always one of the most critical aspects of human’s life. Therefore/ Hence/ Thus, it is thought by a number of people that this area should not be operated by private sector.

in conclusion

Giving conclusion

In conclusion, e-books are becoming increasingly popular leading to the fall of printed books.

Summarising ideas

In general/ Generally, the decision on studying abroad or domestically depends mostly on an individual’s preference and personal financial health.

In general/ Generally, although it might seem sensible for universities to focus only on the most useful subjects, I personally prefer the current system in which people have the right to study whatever they like.

nevertheless

nonetheless

Unexpected result

Operating business through digital connection introduces both pros and cons. Nevertheless/ Nonetheless, the drawbacks are very less important than various positive aspects which make it economically worthwhile for business development.

for example

for instance

Giving examples

It is true that restriction in eating meat is also a way to treat or reduce the risk for many certain illnesses related to nutrient excess. For example/ For instance, avoiding red meat could have less chances of having heart disease, diabetes or cancer.

Adding stronger info

having meat-free diets certainly brings numerous health benefits because fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient. Furthermore/ Moreover, the restriction in eating meat is also a way to treat or prevent overnutrition-related health problems.

Emphasis

Indeed/ In fact, the reduction of face-to-face communication would create generations of young people not functioning adequately in society.

in other words

Giving explanation

If a company is unable to pay its bills or meet the changing needs of customers, any concerns about social responsibilities become irrelevant. In other words, a company can only make a positive contribution to society if it is in good financial health.

Fast food is particularly attractive to some people to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

Adverb ‘particularly’ nằm giữa câu bổ nghĩa cho tính từ attractive nên không cần dấu phẩy. Adverb ‘especially’ bổ nghĩa cho ‘some people’ mở ra một vế thông tin phụ ‘to those who are too busy to cook’, nếu bỏ vế này đi câu vẫn hoàn thiện đúng ngữ pháp. Do đó toàn bộ vế này phải được ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dâu phẩy.

Cụm trạng từ này nằm cuối câu, sau nó không còn thành phần nào khác của câu nên chấm ngắt câu ở đây để mở sang câu mới.

especially, particularly, in particular (nhất là)

specifically (cụ thể là)

just, only (chỉ có là)

largely, mainly (chủ yếu là, phần lớn là)

Fast food is particularly attractive to some people, especially to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system. In particular, there will be more demands for healthcare establishments being built.

Having meat-free diets certainly brings numerous health benefits. Specifically, fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient because they are rich in all the essential vitamins and minerals needed to promote health.

Studying abroad is not for everyone. Especially, if that student is poor and does not have enough money.

Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản

Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.

Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.

Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.

Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

Ví dụ:

Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

Dấu hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

Ví dụ:

Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?

Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

b) Cách soạn thảo dấu hỏi trong văn bản

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

a) Cách sử dụng dấu chấm than

Dấu chấm than cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

Ví dụ

Hãy làm bài tập ngay!

Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?) (một đề báo) (Ví dụ 2 được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

text!_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

Ví dụ 1:

Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

Ví dụ 2:

Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách. Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…)

a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày. Tuy nhiên, trong viết bài SEO thì dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

b) Cách soạn thảo dấu chấm lửng trong văn bản

Nếu dấu chấm lửng dùng ở giữa câu: text…_text

Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu: text…_Text

a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

Ví dụ:

Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.

Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.

Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm có viết hoa hay không? Bạn cần xem xét nội dung phía sau:

Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì viết hoa: text:_Text

Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì không viết hoa: text:_text

a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

– Cách lên kế hoạch

– Cách phân công nhiệm vụ

– Cách triển khai kế hoạch chi tiết

Ghép hai con số lại để chị sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

– Ngày mai anh có đi làm không?

– Có, mai anh đi làm sớm.

b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

Ví dụ 1:

Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

Ví dụ 2:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc. Cụ thể: có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và dính liền với phần bên trong dấu ngoặc. Bạn xem các ví dụ trên sẽ dễ hiểu hơn đấy!

a) Cách dùng dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

Ví dụ 1:

Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

Ví dụ 2:

Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

Ví dụ 3:

-Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

– Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

– Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

– Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

– Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

– Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

– Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

– Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

– Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

Ví dụ 1:

Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

Ví dụ 2:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

Giang Béc

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!