Đề Xuất 2/2023 # Sonlinhshop – Thiết Bị Làm Giá Đa Năng Gv # Top 6 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Sonlinhshop – Thiết Bị Làm Giá Đa Năng Gv # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sonlinhshop – Thiết Bị Làm Giá Đa Năng Gv mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Posted on by slpc

Phím Ctrl + Phím và các chức năng trong Word

Khi sử dụng Word chúng ta có thể tiết kiệm được khá nhiều thời gian khi dùng các tổ hợp phím nóng trên bàn phím, để gọi các công cụ cũng như thi hành các lệnh nhanh chóng. Tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm của mình trong bài viết này.

1. Ctrl + mũi tên: Tinh chỉnh vị trí của đối tượng. Di chuyển đối tượng được chọn đi một khoảng cách nhỏ (dùng trong việc vẽ hình cung như các TextBox)

2. Ctrl + A: Đánh dấu toàn bộ văn bản trong vùng soạn thảo (Cái này chắc ai cũng biết)

3. Ctrl + S: Lưu văn bản đang soạn thảo với tên có sẵn (nếu chưa đặt tên máy sẻ hỏi bạn)

4. Ctrl + D: Gọi hộp thoại thay đổi Font chữ

5. Ctrl + F: Gọi hộp thoại tìm kiếm từ, cụm từ trong văn bản. Gõ chữ cần tìm vào ô Find what và Enter

8. Ctrl + J: Định dạng trang văn bản cân hai bên

9. Ctrl + L: Định dạng trang văn bản cân bên trái

10. Ctrl + R: Định dạng trang văn bản cân bên phải

11. Ctrl + E: Định dạng trang văn bản cân vào giữa

12. Ctrl + K: Gọi công cụ Hyper link

13. Ctrl + Z: Quay lại thao tác trước = Undo

14. Ctrl + N: Mở một trang word trắng

15. Ctrl + C: Copy phần văn bản đã đánh dấu

16. Ctrl + V: Pase phần văn bản đã copy

17. Ctrl + B: Tô đậm phần văn bản đã đánh dấu hoặc bắt đầu và kết thúc việc gõ chữ đậm

18. Ctrl + I: Tạo chữ nghiêng phần văn bản đã đánh dấu hoặc bắt đầu và kết thúc việc gõ chữ nghiêng

19. Ctrl + U: Tạo chữ gạch chân phần văn bản đã đánh dấu hoặc bắt đầu và kết thúc việc gõ chữ gạch chân

20. Ctrl + U: Tạo chữ gạch chân phần văn bản đã đánh dấu hoặc bắt đầu và kết thúc việc gõ chữ gạch chân

21. Ctrl + O: Mở một file có sẵn

22. Ctrl + P: Mở hộp thoại điều chỉnh máy in

23. Ctrl + +: Bắt đầu và kết thúc quá trình viết chỉ số dưới (H2)

24. Ctrl +Shift + =: Bắt đầu và kết thúc quá trình viết chỉ số trên (x2)

25. Ctrl +{: Giảm cỡ chữ

26. Ctrl +}: Tăng cỡ chữ

¬

27. Ctrl +Home : Đánh dấu dòng văn bản từ vị trí con trỏ đến đầu dòng

28. Ctrl +End : Đánh dấu dòng văn bản từ vị trí con trỏ đến cuối dòng

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết?

Kỹ năng sử dụng Excel là yêu cầu hàng đầu đối với công việc kế toán và quản lý. Dù cho bạn làm việc tại công ty đa quốc gia với các phần mềm kế toán hiện đại hay chỉ quản lý sổ sách cho một cơ sở kinh doanh nhỏ, hiểu biết và sử dụng thuần thục Excel giúp ích rất nhiều cho công việc quản trị, báo cáo và ra quyết định. Với sự thông dụng của Windows và MS Office trong các doanh nghiệp, tưởng như kế toán viên cũng như nhân viên văn phòng sẽ rất thông thạo Excel. Thực tế là ngược lại. Hiểu biết về Excel tại phần lớn cộng đồng kế toán viên và nhân viên văn phòng dừng lại ở các phép toán và xử lý bảng tính đơn giản, chưa đáp ứng cho công việc.

Các giải pháp tính lương, tính thuế, khấu hao, báo cáo tài chính, thẩm định dự án đầu tư.

Hiển thị đối số của các hàm

Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A.

Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.các điều này rất quan trọng cho người học kế toán.

Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9.

Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình.

Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC.

Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.nếu bạn là một kế toán thuế viên, bạn nên hiểu rõ tầm quan trọng của phím F9 này

Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang.

Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

Sử dụng Advanced Filter

Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

Sử dụng hàm Sum+ If để tính tổng dữ liệAdvanced Filter

Giả sử bạn tạo một danh sách dữ liệu trong ô từ A1 đến A10 và muốn tính tổng tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200.

Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức.

Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức.

Sử dụng hàm Sum+ If để đếm dữ liệu

Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau:

Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau

Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột.

Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc

Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK.

Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành

Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa.

Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter.

Làm vừa dữ liệu trong một trang

Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size.

Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả.

Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar.

Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả.

Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

Tìm nhanh các ô có chứa công thức

Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

Bổ sung Shift nền web vào bảng tính

Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link.

Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (&) ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25.

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.Chia sẻ hàm thống kê thường dùng trong kế toán

Hàm thống kê thường dùng trong kế toán Kế toán excel vẫn là công cụ quan trọng trong công việc kế toán thực tế.

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán hiện đại được sử dụng nhưng kế toán trên excel vẫn được ưa chuộng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

– Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

– Các tham số: Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

– Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

– Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

– Trả về gi trị trung bình của các đối số.

– Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

– Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

– Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

– Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

– Chú ý:

– Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

– C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

– Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

– Cú pháp: LARGE(Array, k)

– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

– Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

– Cú pháp: SMALL(Array, k)

– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

– Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

– Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

2. Hàm COUNTA

– Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

– Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

3. Hàm COUNTIF

– Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

– Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

– Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

Thực hành kế toán trên Excel sẽ giúp người làm kế toán hiểu rõ và thuần thục hơn, do đó kỹ năng sử dụng excel hay tin học văn phòng là yêu cầu cơ bản hàng đầu đối với công việc kế toán.

Để biết thêm chi tiết về thông tin và đăng ký khóa học,xin vui lòng liên hệ:

Công Ty TNHH Lâm Minh Long

Số 555A, Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành,TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Tư vấn: 0901.550.510 – 0981.550.510 Ms.Như Ý

Leo Rank Bằng Tướng Đấu Sĩ: Đa Năng Nên Vô Cùng Hiệu Quả

Các Kiện Tướng thân mến,

Tổng quan về Đấu Sĩ

Ở thời điểm hiện tại, Đấu Sĩ đang là vị trí vô cùng quan trọng trong một trận đấu, nắm giữ chìa khóa then chốt dẫn đến chiến thắng. Tuy không phải là vị trí gây sát thương chủ lực chính trong đội, nhưng với khả năng gây khống chế, gây sát thương tương đối tốt và khả năng cần quấy trong giao tranh, điều này khiến cho Đấu Sĩ là vị trí không thể thiếu trong một trận đấu. Ở cả giai đoạn đi đường lẫn trong giao tranh tổng, vị trí Đấu Sĩ tỏ ra vượt trội so với các vị trí khác dù có chơi ở bất kì một vai trò nào.

Sức mạnh vượt trội ở các vị trí sở trường

Vị trí này có lẽ quá quen thuộc đối với các vị tướng Đấu Sĩ và có thể coi Đường Kinh Kong là vị trí sở trường của hầu hết các Đấu Sĩ, nhất là với Ormarr. Vị tướng này đang được coi là “bá chủ” ở khu vực Đường King Kong với sức mạnh vượt trội của mình. Còn Lữ Bố, Triệu Vân và Zephys tuy không tỏ ra quá mạnh mẽ ở giai đoạn đi đường nhưng vẫn tỏ ra hiệu quả trong giao tranh tổng.

Trái ngược với Ormarr, đây có thể coi là vị trí sở trường của 3 vị tướng còn lại. Mặc dù không phải là sự lựa chọn ưu tiên ở vị trí Đi Rừng ở các bậc xếp hạng cao, nhưng cả Lữ Bố, Triệu Vân, Zephys đều tỏ ra hiệu quả và có khả năng gánh team cực kì tốt ở các bậc xếp hạng thấp khi chơi ở vị trí này. Không sở hữu khả năng gank tốt ở đầu trận đấu như các Sát Thủ nhưng bù lại cả 3 vị tướng này đều có thể phát huy được hết sức mạnh của mình khi đạt cấp độ 4 và có cho mình chiêu cuối. Trong giao tranh tổng, các Đấu Sĩ chính là vị trí quyết định cục diện giao tranh nhờ vào các pha ra vào hợp lý.

Còn về Ormarr, hắn tỏ ra khá yếu thế về khả năng Đi Rừng so với 3 vị tướng còn lại. Hắn không có khả năng dọn quái rừng nhanh nên đạt đủ cấp độ để đi gank là tương đối lâu. Nhưng Ormarr Đi Rừng vẫn là một sự lựa chọn khả thi nếu các Kiện Tướng có các pha đi gank hợp lý.

Sự đột phá ở những vị trí mới lạ

Trợ Thủ

Đây có thể coi là vị trí sở trường thứ 2 của các vị tướng Đấu Sĩ, và vị tướng tỏ ra hiệu quả nhất ở vị trí này chính là Ormarr. Nhờ khả năng làm choáng và gây sát thương theo % máu nên hắn cùng với Xạ Thủ của mình có thể dễ dàng đè bẹp đối phương.

Cũng giống với Ormarr, Zephys thỉnh thoảng cũng được lựa chọn ở vị trí Trợ Thủ nhưng độ hiệu quả không cao do không có khả năng gây hiệu ứng khống chế cứng như Ormarr. Nhưng khi có cho mình chiêu cuối, hắn có thể sẵn sàng mở giao tranh bất cứ lúc nào và có rất nhiều lợi thế trong các pha tranh chấp Rồng Hắc Ám.

Hình ảnh của Lữ Bố và Triệu Vân chơi ở vị trí Trợ Thủ là khá hiếm hoi và độ hiệu quả của 2 vị tướng ở vị trí này là không cao. Do thiếu đi khả năng gây hiệu ứng không chế cứng cũng như khả năng dồn sát thương muc tiêu nên cả 2 không được các Kiện Tượng sử dụng ở vị trí Trợ Thủ. Và có lẽ chỉ trong trương hợp “bất khả kháng” thì Lữ Bố và Triệu Vân mới được sử dụng ở vị trí này.

Đừng quá bất ngờ khi thấy một Đấu Sĩ được sử dụng ở Đường Giữa. Vừa có khả năng gây sát thương, vừa có khả năng chống chịu kết hợp cùng khả năng áp sát tốt, các Đấu Sĩ có quá nhiều lợi thế trong giai đoạn đi đường với Pháp Sư của kẻ địch và có thể kết liễu đối phương bất cứ lúc nào. Điều này khiến cho các Đấu Sĩ có rất nhiều lợi thế ở giai đoạn đầu trận đấu. Tuy nhiên, với việc các Đấu Sĩ toàn là các vị tướng cận chiến nên sẽ tỏ ra khá khó khăn trong việc đẩy trụ và khi có kẻ địch có xu hướng chơi phòng thủ. Chưa kể đến cả đội có thể thiếu đi sát thương phép chủ lực.

Đấu Sĩ chơi trong vai trò là một Xạ Thủ, nghe có vẻ hoang đường? Nhưng điều này hoàn toàn có thể xảy ra nếu các Kiện Tướng muốn tạo sự đột phá và bất ngờ trước đối phương. Với việc là một Đấu Sĩ kết hợp một vị tướng Trợ Thủ có nhiều hiệu ứng khống chế ở Đường Rồng thì việc bộ đôi này có thể dễ dàng khiến cho Xạ Thủ đối phương “nghỉ chơi” trong giai đoạn đầu trận và bộ đôi này tỏ ra cực kỳ đáng sợ trong giao tranh tổng. Và tất nhiên tất cả những lợi thế này chỉ diễn ra ở đầu và giữa trận đấu. Bởi khi càng về cuối trận, cả đội sẽ thiếu đi sát thương chủ lực và rất khó khăn trong việc đẩy trụ. Sự lựa chọn này mang tính đột phá rất cao nhưng lại cực kỳ mạo hiểm và chứa đầy rủi ro nên các Kiện Tướng cần cân nhắc khi lựa chọn và nếu có thì hãy kết thức trận đấu càng sớm càng tốt.

Các Đấu Sĩ thực sự là vị trí rất đa dạng trong game khi có thể chơi tốt ở mọi vị trí ngay cả những vai trò không phải là sở trường của mình. Chúc các Kiện Tướng tận dụng hữu ích và leo rank thành công!

Lmht: Hướng Dẫn Lên Trang Bị Giáp Và Kháng Phép Đạt Hiệu Qua Tối Đa

Những chỉ số phòng thủ vô cùng quan trọng hầu hết ở mọi trận đấu LMHT, và nên trang bị chúng ra sao mới hiệu quả ?

Giáp và kháng phép là nền tảng cơ bản của các trang bị trong LMHT làm nên chiến thắng trong bất cứ một trận đấu nào. Trong bài này sẽ đề cập đến công thức tính giáp và kháng phép cũng như cách build đồ hiệu quả để có thể tối hóa khả năng chống chịu sát thương của mỗi tướng.

Công thức tính giáp và kháng phép

Gọi A là số nguyên đại diện cho giá trị giáp hoặc kháng phép của bạn thì:

Nếu A < 0 : Sát thương giảm = A / (100-A)

Ví dụ:

Bạn có 21 giáp thì sát thương vật lý giảm = 21 / (100+21) = ~17,3% = 17%

Bạn có 51 kháng phép thì sát thương phép giảm = 51 / (100+51) = ~33,77% = 34%

Các tướng có chỉ số giáp/kháng phép khởi đầu cao/thấp nhất LMHT

Mặc dù các vật phẩm tăng giáp và kháng phép trong LMHT có cơ chế hoạt động tương tự nhau song hiệu quả chúng mang lại lại khác nhau tùy thuộc vào chỉ số giáp/kháng phép khởi đầu của mỗi tướng.

Thông thường mỗi tướng bắt đầu với 16-35 giáp và chỉ số này tăng lên theo từng cấp độ, khi đạt cấp độ 18 con số này sẽ từ 65 đến 97 (Gnar có 65,5 giáp và Maokai 96,7). Tướng duy nhất không tự tăng giáp theo cấp là Thresh do nội tại Đọa Đầy giúp tăng cho hắn giáp phụ thuộc vào việc thu thập linh hồn của những kẻ địch gục ngã quanh hắn.

Chỉ số kháng phép của các tướng luôn bắt đầu bằng 30 và chỉ các tướng tay ngắn mới tự tăng chỉ số này theo cấp độ. Tuy nhiên cũng có một số ngoại lệ trong số các tướng tay ngắn có khả năng tăng kháng phép không tăng cùng cấp độ như Yasuo, Kassadin, Poppy, Maokai, Shen, Singed. Các tướng có khả năng thay đổi hình thức của họ từ tay ngắn sang tay dài không được tăng kháng phép theo cấp độ, ví dụ: Nidalee, Jayce.

Giáp và kháng phép kết hợp với vật phẩm tạo lá chắn còn tạo nên hiệu quả tuyệt vời, ví dụ 250 máu lá chắn trên 100 kháng phép sẽ tạo ra 500 hiệu quả chống sát thương phép.

Cộng dồn giáp/kháng phép

Với 0 giáp, bạn được giảm 0% sát thương, nhận vào 100% sát thương.

Với 100 giáp, bạn được giảm 50% sát thương, nhận vào 50% sát thương.

Với 200 giáp, bạn được giảm 67% sát thương, nhận vào 33% sát thương.

Với 300 giáp, bạn được giảm 75% sát thương, nhận vào 25% sát thương.

Với 400 giáp, bạn được giảm 80% sát thương, nhận vào 20% sát thương.

Ví dụ:

Giả sử rằng bạn có 1000 Máu, không có bất cứ thể loại hồi phục hay lá chắn nào. Bạn sắp bị Graves bắn với 100% chí mạng và mỗi phát chí mạng của gây 1000 sát thương vật lý.

Nếu giáp bạn bằng 0 thì sẽ nhận đủ 1000 sát thương ngay từ đòn đầu tiên và lên bảng đếm số.

Nhưng nếu giáp bạn bằng 100 thì sẽ chỉ phải nhận 50%, hay nói cách khác là 500 sát thương. Như vậy Graves sẽ phải bắn 2 phát bạn mới chết.

Tương tự với giáp bằng 200 thì chỉ nhận 334 sát thương mỗi đòn và Graves phải bắn 3 phát mới giết được bạn.

Còn giáp = 300 với 75% sát thương giảm đi, Graves phải bắn bạn tới 4 lần.

Lên tới 400 giáp và giảm 80% sát thương thì Graves cần 5 phát bắn mới giết nổi bạn

Như vậy, cứ lên thêm 100 giáp thì Graves phải tốn thêm 1 phát bắn nữa để hạ gục bạn. Điều này cũng đúng với tất cả các loại sát thương vật lý khác, cứ mỗi 100 giáp thì nỗ lực của kẻ địch phải tăng lên gấp bội nếu muốn hạ gục bạn. Do đó việc lên nhiều giáp thì hiệu quả không hề giảm như nhiều bạn lầm tưởng. Thực chất khi phải đối đầu với bên kia toàn AD “xanh lè”, mua càng nhiều giáp thì lại càng có lợi. Cũng tương tự như vậy với kháng phép.

Mối quan hệ giữa giáp/kháng phép và máu (HP)

Với 50 giáp / kháng phép, bạn nên có ít nhất 1100 HP

Với 100 giáp / kháng phép, bạn nên có ít nhất 1500 HP

Với 150 giáp / kháng phép, bạn nên có ít nhất 1900 HP

Với 200 giáp / kháng phép, bạn nên có ít nhất 2400 HP

Thời điểm mới vào game, khi chưa thể lên các trang bị tăng giáp và kháng phép, bạn nên ưu tiên lên các món đồ cộng máu để tăng khả năng sống sót cho bản thân.

Trừ giáp và Xuyên giáp – Trừ kháng phép và Xuyên kháng phép

Trừ giáp/kháng phép thì đúng như tên gọi, nó khiến kẻ địch bị mất đi một phần giáp/kháng phép cho phép bạn và cả đồng đội tận dụng lợi thế đó.

Xuyên giáp/kháng phép chỉ cho phép bạn đánh xuyên qua một phần G/KP kẻ địch, đồng đội không hề hưởng lợi gì cả.

Thứ tự tính của Xuyên giáp/kháng phép và giáp/kháng phép khác nhau đôi chút:

Ví dụ bạn có 10% xuyên giáp và 15 xuyên giáp. Nếu giáp kẻ địch là 80 thì trước tiên hắn sẽ bị trừ bởi %, tức là còn 80 x 90% = 72 G, sau đó mới tính qua 15 xuyên giáp tức chỉ còn 72 – 15 = 57 G.

Nhưng nếu là 10% trừ giáp và 15 trừ giáp thì cái bị tính đầu tiên là trừ thẳng, lúc này giáp địch là 80 – 15 = 65 G, sau đó mới đến % là 65 x 90% = 58.5 G.

Giới thiệu một số trang bị tăng giáp/kháng phép hiệu quả nhất

Giày Ninja: Thích hợp khi đối đầu AD khủng và dựa nhiều vào đánh chay, bao gồm Renekton, Riven, Aatrox.

Cốc hài hòa: Hiệu quả với các tướng dùng nhiều Mana khi đối đầu với AP vì tăng Mana hồi phục và cả kháng phép.

Giáp cai ngục: Cực kì mạnh ở Mid game vì nó có nội tại rất hay và tăng rất nhiều giáp với giá quá rẻ.

Găng tay Seeker: tương tự như trên nhưng mua cho tướng AP. Về late game thì nâng lên Đồng hồ cát.

Kiếm răng cưa: Mid game nếu bạn cầm AD bị “thọt” trong khi bên kia có tướng AP mạnh thì có thể mua món này. Về Late sẽ nâng lên Chùy gai.

Lá chắn quân đoàn: Trang bị tăng nhiều kháng phép nhất, nếu bên kia có AP xanh thì nên mua sớm, không thì bỏ đấy sau này mua.

Giáp tâm linh: Một trang bị tăng nhiều kháng phép nữa. Dù có bỏ đi khả năng tăng hồi phục thì cái áo này vẫn cực kì hiệu quả so với cái giá bỏ ra.

Tim băng: nếu bạn là tướng dùng nhiều mana và bên kia nhiều AD đánh thường kiểu Jarvan, Riven, Jax thì nên mua, nhưng không cần mua sớm quá. So với khiên Raduin thì Tim Băng khá kén người sử dụng do không phải con nào cũng cần mana thừa thãi mà nó cho. Hơn nữa Tim Băng không tăng máu.

Khiên băng Raduin: Món đồ phòng thủ hay nhất trò chơi, vừa có máu vừa có giáp, đánh vào thì bị làm chậm, chiêu kích hoạt giúp truy đuổi cực tốt. Gần như 1 tỉ % đi đường trên và đi rừng đều sẽ phải mua ở Late Game.

Giáp gai: Mua để thể hiện sự nguy hiểm cũng được. Nhưng giáp gai không phát huy được hết hiệu quả trước Late game.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sonlinhshop – Thiết Bị Làm Giá Đa Năng Gv trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!