Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết # Top 5 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Hàm SUMIF: Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào. Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) Các tham số: – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định. – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi. – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng. Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

1. Hàm AVERAGE: Trả về gi trị trung bình của các đối số. Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…) Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.2. Hàm SUMPRODUCT: Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó. Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…) Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích. Chú ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

1. Hàm LAGRE: Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập. Cú pháp: LARGE(Array, k) Các tham số: – Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

3. Hàm SMALL: Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào. Cú pháp: SMALL(Array, k) Các tham số: – Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

1. Hàm RIGHT: Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) Các đối số: tương tự hàm LEFT. Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

2. Hàm UPPER: Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa. Cú pháp: UPPER(Text)

3. Hàm LOWER: Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường. Cú pháp: LOWER(Text)4. Hàm PROPER: Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa. Cú pháp: PROPER(Text) Ví dụ: =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

5. Hàm MID: Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào. Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars) Các đối số: – Text: chuỗi văn bản. – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích. – Num_chars: Số ký tự cần trích.

6. Hàm RIGHT: Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) Các đối số: tương tự hàm LEFT. Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

7. Hàm TRIM: Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi. Cú pháp: TRIM(Text)

1. Hàm TIME: Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59. Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second) Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE. – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767. – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767. – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

4. Hàm NOW: Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống. Cú pháp: NOW() Hàm này không có các đối số.

5. Hàm HOUR: Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M). Cú pháp: HOUR(Serial_num) Tham số: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như: – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”) – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM) – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

1. Hàm VLOOKUP: Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số: – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm. – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối. Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần. – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh. – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về. Chú ý: – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A. Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

2. Hàm INDEX: Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu. Cú pháp: INDEX-(Array,Row_num,Col_num) Các tham số: – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến. Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý. Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng. – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc. – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

Có thể nói Excel là một trong các công cụ không thể thiếu đối với người dùng văn phòng, Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy với bài viết này chúng ta sẽ tổng hợp lại các hàm excel thường dùng cho văn phòng.

1. Hàm tính tổng SUM

Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

Tính tổng các ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

– Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range)

– Các tham số:

+ Range : Vùng tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Nếu ô rỗng hoặc chứa text sẽ được bỏ qua khi tính tổng.

+ Criteria : Điều kiện tính tổng (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

+ Sum_range : Là vùng để tính tổng. Nếu để trống thì sum_range = range.

* Khi điều kiện để tính tổng là text (ký tự), SUMIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

Đếm số ô chứa số trong tập các đối số.

– Cú pháp: =COUNT(value1, value2, …)

– Các tham số: các đối số dùng để đếm.

– Ví dụ:

* Các đối số để đếm bao gồm số, ngày tháng còn các giá trị lỗi, ô trống, text không chuyển đổi thành số sẽ được bỏ qua.

Đếm số các giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

– Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

– Các tham số:

+ Range: Tập hợp các ô để đếm. Tập hợp này có thể là số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng sẽ được bỏ qua.

+ Criteria: Điều kiện đếm (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

* Khi điều kiện để đếm là text (ký tự), COUNTIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

– Cú pháp: =DAY(serial_number)

=MONTH(serial_number)

=YEAR(serial_number)

– Các tham số: serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng.

– Ví dụ: Nếu hôm nay là ngày 14/07/2017, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 14; =MONTH(TODAY()) → 7; =YEAR(TODAY()) → 2017.

Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Hay Dùng Nhất

Hàm Sum có ý nghĩa là: Hàm tính tổng các đối số, thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức rất nhiều.

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.

=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.

=SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

2.Hàm AVERAGE: Tính trung bình cộng:

Hàm Average là: hàm hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn.

Công thức: AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…) Trong đó: Number1: là bắt buộc Number 2, Number 3: Tùy chọn

Chú ý: Hàm AVERAGE (tính trung bình cộng) có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.Một ví dụ cụ thể: Bài toán: Hãy tính điểm trung bình có mỗi học sinh Lớp 12A1. Ta có số liệu và công thức tính trung bình điểm của lớp 12A1 như sau: Áp dụng công thức: F2=AVERAGE(C2,D2,E2) cho: Nguyễn Thành Nam. F2=AVERAGE(C3,D3,E3) cho: Lê Thị Ngọc.

Cách sử dụng: Hàm MIN/MAX: là hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu cần tính toán. Công thức: =MAX(number 1, number 2, …) =MIN(number 1, number 2, … .) Trong đó: Number 1, number 2, .. là các đối số cần tính.Ví dụ cụ thể: Tính giá trị lớn nhất của dãy số: 10,-30,15,24 Áp dụng công thức: =MAX(10,-30,15,24) ta có kết quả là: 24 Tính giá trị nhỏ nhất của dãy số: 10,-30,15,24 Áp dụng công thức: =MIN(10,-30,15,24) ta có kết quả là: -30.

Cách sử dụng: Hàm TRIM là hàm dùng để loại bỏ khoảng trắng trong Excel, giúp bạn xử lý các khoảng trắng trong bảng tính khi bạn copy hay nhập văn bản từ một cơ sở dữ liệu nào đó. Công thức: TRIM(Text) Trong đó: Text: là đoạn văn bản có chứ khoảng trắng cần xóa bỏ. Ví dụ cụ thể: Ta có một bảng cơ sở dữ liệu họ và tên, có chứa khoảng trắng, hãy loại bỏ các khoảng trắng này:

Cách sử dụng: Hàm COUNT/COUNTA: dùng để đếm các ô chứa số trong một bảng dữ liệu. Hàm COUNTA: dùng để đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung cả số và chữ. Công thức: =COUNT(number 1, number 2 …) hoặc: =COUNTA(number 1, number 2, …). Trong đó: number 1, number 2, … là các vùng để đếm. Ví dụ cụ thể 1 sử dụng hàm COUNT: Đếm số Học Sinh thì đỗ trong kỳ thi này: (Trượt: ký hiệu: tr) Sử dụng công thức: =COUNT(C2:C6) ta có kết quả như sau: Ví dụ sử dụng hàm COUNTA: Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau: oke Áp dụng công thức: =COUNTA(C2,C2) ta có kết quả sau:

Cách sử dụng: Hàm LEN dùng để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

Công thức::LEN (text) Trong Đó: Text: là chuỗi ký tự Ví dụ: Đo độ dài của chuỗi “Những hàm cơ bản trong Excel” Áp dụng công thức: = LEN(“Những hàm cơ bản trong Excel”) = 28

Cách sử dụng: Hàm CONCATENATE là hàm nối các nội dung của các ô với nhau, Được sử dụng trong các trường hợp như bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh … Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …) Trong đó: Text 1: là chuỗi 1 và bắt buộc Text 2: là chuỗi thứ 2, tùy chọn Các chuối có thể đến tối đa 255 chuỗi, phân tách nhau bởi dấu phẩy,

8.HÀM PRODUCT: Hàm nhân:

Cách sử dụng: Hàm PRODUCT là hàm tính phép nhân của các đối số. Công thức: =PRODUCT(number 1, number 2, …) Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số. Ví dụ: Nhân các điểm thành tích. Áp dụng công thức: =PRODUCT(A2:C2) ta có kết quả:

10.Hàm NETWORKDAYS: Hàm tính số lượng ngày làm việc:

Cách sử dụng: Trong Excel có hàm NETWORKDAY, dùng để tính số ngày làm việc rất tiện dụng, chính xác và nhanh gọn. Công thức: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLIDAYS]) Ví dụ: Ta tính số ngày của nhân viên đi làm từ 3/1/2019 tới ngày 17/10/2019, trừ đi các ngày nghỉ như sau: Áp dụng công thức: =NETWORKDAYS(start date, end date, [holidays]) =NETWORKDAYS(3/1/2019, 17/10/2019,[8]

11.Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại:

Cách sử dụng: Hàm Now dùng để tính toán dựa trên thời gian hiện tại và bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính. Công thức: = NOW () hàm NOW không sử dụng đối số. Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục. Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành. Ví dụ: Bây giờ là 16 giờ 30 phút ngày 28/10/2019. Khi viết cú pháp hàm =NOW() cho ô B6 sẽ trả về giá trị chính xác giờ phút ngày tháng năm hiện hành.

12.Hàm CHOOSE: là hàm tìm chuỗi kí tự:

Công thức: =CHOOSE(vị trị chuỗi kí tự, chuỗi thứ nhất, chuỗi thứ hai,…)

Ví dụ: Cho dữ liệu các ô: B1=”Toan”; B2=”Van”; B3=”Ngoai Ngu”; B4=”Tin hoc”

=CHOOSE(3,B1,B2,B3,B4) = Ngoai Ngu

13.Hàm MATCH : là hàm giá trị dò, danh sách, cách dò

Công thức: = MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò) Ý nghĩa: Hàm MATCH là hàm mang “giá trị dò” dò tìm trong bảng (bảng là dãy ô nằm trên một dòng hoặc trên một cột). Nếu tìm thấy sẽ trả về thứ tự của ô được tìm thấy nằm trong bảng. Nếu bảng là cột thì sẽ trả về số dòng, nếu bảng là dòng sẽ trả về số cột. Hàm MATCH có 3 cách dò thể hiện bởi 3 giá trị sau:

0: bảng không cần được sắp xếp, hàm MATCH sẽ có kết quả nếu tìm được đúng giá trị đem dò, ngược lại trả về #N/A.

1: bảng phải được sắp xếp tăng. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị lớn nhất trong bảng và nhỏ hơn “giá trị dò”.

1: bảng phải được sắp xếp giảm. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị nhỏ nhất trong bảng và lớn hơn “giá trị dò”.

ví dụ: =MATCH(5,{3,7,5,8},0) = 3 hoặc =MATCH(5,{3,5,7,8},1) = 2

hoặc =MATCH(5,{8,7,5,3},-1) = 3

14.Hàm INDEX(bảng, dòng số, cột số):

Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số).

Hàm INDEX trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng số 1, cột đầu tiên trong bảng là cột số 1.

Ví dụ: INDEX(A1:C5,2,3) sẽ trả về giá trị là giá trị của ô được xác định bởi giao của dòng số 2 và cột số 3 trong bảng tức là giá trị của ô C3.

15.Hàm VLOOKUP: hàm tham chiếu cột:

Hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Chú ý: Bài toán về hàm vlookup thường cho ra khi bắt ta tham chiếu cột từ một bảng phụ cho trước.

Cú pháp hàm excel nâng cao – vlookup:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Trong đó:

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

16.Hàm: HLOOKUP: là hàm dò tìm (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô):

Hàm HLOOKUP là hàm excel nâng cao dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm HLOOPUP thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

Công thức: Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm)

Trong đó:

Giá trị tìm kiếm: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

Vùng dữ liệu tìm kiếm: Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ kiệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

Hàng trả về giá trị tìm kiếm: giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

Tham số: muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

các hàm cơ bản trong excel 2010 pdf

các hàm trong excel 2010

các hàm trong excel và ví dụ

các hàm excel thường dùng trong văn phòng

download các hàm trong excel và ví dụ

các hàm excel thông dụng trong kế toán

các hàm vlookup trong excel

hàm $ trong excel là gì

Tin trong ngày

Tin tức công nghệ trong ngày

Đánh giá bài này

Các Hàm Cơ Bản Khi Làm Theme WordPress Cần Biết

Thiết kế theme cho wordpress

Vấn để của chúng ta ở đây có 2 hướng đi

Các bạn có thể down theme có sẵn trên mạng về và chỉnh sửa thành của mình, hoặc dùng luôn theme có sẵn trong thư mục wp-content/themes của wordpress. Khi down trên mạng các bạn nên vào đây down thì theme sẽ “sạch” vì đã kiểm duyệt khi đưa lên mạng .

Tự tạo cho mình một theme wordpress. Mang phong cách của mình và theo ý mình từ đầu đến cuối. (Mình cũng thích tự code ^^)

Trong bài này chúng ta sẽ đi giải quyết vấn đề tự tạo theme cho mình.

Vấn đề cần giải quyết

Để có thể tự làm theme wp cho mình điều tối thiểu bạn phải biết html, css để có thể tạo giao diện cho mình. Hơn nữa thì bạn biết jquery thì càng tốt. Nếu không biết jquery thì cũng không sao. Bạn có thể lên mạng search các hiệu ứng mà mình cần là được.

Khi đã có giao diện rồi (html,css,jquery) thì chúng ta tiến hành tích hợp các hàm wordpress vào.

Các file bắt buộc phải có trong theme

Trong 1 theme wp phải có những file như sau

index.php : Chứa toàn bộ nội dung muốn hiển thị ra trang chủ

style.css : Chứa thông tin khai báo cho theme

screenshot.png : Ảnh thumbnail của theme (Thường dùng là 300x225px)

functions.php : Chứa các hàm của theme, nếu không có hàm nào thì không cần cũng được. Nhưng chẳng theme nào mà không có hàm nhỉ ^^

single.php : Trang bài viết

Page.php : hiển thị nội dung của một trang nào đó

archives.php: hiển thị các bài theo ngày, tháng, năm …

Author: hiển thị thông tin tác giả, các bài viết của tác giả đó

404.php

Và một số file khác, trong lúc làm chúng ta tìm hiểu sau nha.

Bắt tay vào code theme wordpress

Trước khi vào viết code thì file chúng tôi phải có các đoạn như sau. Mục đích là để wp có thể nhận diện theme của mình có trong hệ thống

/* CSS Document Theme Name: SinhVienLife's Theme Author: SinhVienLife Author URI: https://levantoan.com Author THEME: https://levantoan.com Description: Theme được thiết kế bởi Lê Văn Toản Version: 1.0 */

kết quả trong phần quản lý theme sẽ như sau

Trong file chúng tôi ta cho hàm sau vào chỗ muốn hiển thị bài viết

Trong ví dụ này ta sẽ hiển thị thông tin như hình bên dưới

Hiển thị tiêu đề :

Hiển thị tên tác giả:

Hiển thị ngày tháng: $archive_year = get_the_time('Y'); $archive_month = get_the_time('m'); $archive_day = get_the_time('d');

Link tới bài viết

Hiển thị excerpt hoặc mô tả ngắn kiểu rss (chỉ text đơn thuần)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!