Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 # Top 8 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phím tắt thêm dòng trong 

W

ord

Không sử dụng macro:

 

 

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 chọn lựa mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đấy chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu như muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phía phải

Phím tắt thêm dòng trong word

 

Các phím tắt với phím ALT trong Word

Các phím tắt với phím ALT

 

Alt + F10

Khởi động menu lệnh

Alt + Spacebar

Hiển thị menu hệ thống

Alt + Ký tự gạch chân

Thực hiện chọn hoặc bỏ chọn mục 

đó

.

Alt + Mũi tên xuống

Hiển thị danh sách của danh sách sổ xuống.

Alt + Home

Về ô đầu

 tiên

 của dòng hiện tại

Alt + End

Về ô cuối cùng của dòng hiện tại

Alt + Page up

Về ô đầu

 tiên

 của cột

Alt + Page down

Về ô cuối cùng của cột

Alt + F1

Di chuyển đến trường 

tiếp theo

Alt + F3

Tạo một từ tự động cho từ đang chọn

Alt + F4

Đóng cửa sổ Word

Alt + F5

Phục hồi kích thước cửa sổ

Alt + F7

Tìm lỗi chính tả và ngữ pháp trong văn bản

Alt + F8

Lệnh chạy một marco

Alt + F9

Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của 

tất cả

 các trường

Alt + F10

Phóng to cửa sổ văn bản Word

Alt + F11

Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic

Alt + Shift + F1

Di chuyển đến trường phía trước

Alt + Shift + F2

Lưu lại văn bản (giống với phím tắt Ctrl + S)

Alt + Shift + F9

Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.

Alt + Shift + F11

Hiện mã lệnh

   

Các phím tắt với phím SHIFT trong Word

Các phím tắt với phím SHIFT

Chọn 1 kí tự phía sau

Shift + <- (mũi tên trái)

Chọn 1 kí tự phía trước

Shift + mũi tên hướng lên

Chọn 1 hàng phía trên

Shift + mũi tên hướng xuống

Chọn 1 hàng 

phía dưới

Shift + F10

Hiển thị menu chuột phải của đối tượng đang chọn.

Shift + Tab

Di chuyển đến mục đã chọn/ nhóm đã chọn phía trước.

Giữ Shift + các phím mũi tên

Thực hiện chọn nội dung của các ô

Shift + F8

Giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

Shift + F1

Hiển thị con trỏ 

trợ giúp

 trực tiếp trên các đối tượng

Shift + F2

Sao chép văn bản

Shift + F3

Thực hiện chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thành thường

Shift + F4

Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

Shift + F5

Di chuyển đến vị trí thay đổi mới nhất trong văn bản.

Shift + F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước

Shift + F7

Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa

Shift + F8

Thu gọn vùng chọn

Shift + F9

Chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Shift + F10

Hiển thị 

menu

 chuôt phải trên các đối tượng

Shift + F11

Di chuyển đến trường liền kề phía trước.

Shift + F12

Lưu tài liệu (giống với phím tắt Ctrl + S)

Các phím tắt đơn 

có ích

 khác trong Word

Các phím tắt  khác

Backspace

Thực hiện xóa 1 kí tự phía trước

Delete

Xóa 1 kí tự phía sau hoặc xóa đối tượng bạn đang chọn (rất hay 

sử dụng

 ✔)

Enter

Thực hiện lệnh (rất hay 

dùng

 ✔)

Tab

Di chuyển đến mục chọn/ nhóm chọn 

kế tiếp

 (rất hay 

dùng

 ✔)

Home, End

Lên đầu văn bản hoặc xuốn cuối văn bản (rất hay 

sử dụng

 ✔)

ESC

Thoát (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên lên

Lên phía trên

 một dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên xuống

Xuống dưới 1 dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang trái

Di chuyển dấu nháy về phía trước 1 ký tự (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang phía phải

Di chuyển dấu nháy về phía sau 1 ký tự (rất hay 

sử dụng

 ✔)

F1

Giúp đỡ

 – Help

F2

Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh 

bằng cách

 chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi bạn

 muốn

 di chuyển đến và nhấn Enter

F3

F4

Lặp lại hành động gần nhất.

F5

F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame 

tiếp theo

F7

Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả

F8

Mở rộng vùng chọn

F9

Cập nhật cho những trường đã chọn

F10

Kích hoạt 

menu

 lệnh

F11

Di chuyển đến trường 

kế tiếp

F12

Tổng kết

Nguồn: Tổng hợp

Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh

Cũng giống như Excel hay Windows, Micorsoft Word cũng cung cấp rất nhiều phím tắt (hotkey) giúp bạn thao tác nhanh hơn, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phải

Cách chèn hàng, cột đối Với Word 2007, 2010, 2013, 2016

Chèn thêm cột vào bảng biểu

Cách 1

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái ( Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải ( Insert Columns to the Right)

Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm dòng phía trên ( Insert Rows Above)

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Cách xóa cột và hàng trong Word

Cách 1

Để xóa hàng hay cột bị dư thừa trong Word, các bạn làm như sau:

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách 2

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách chèn thêm cột vào bảng biểu trong WORD

Đối Với Word 2019, 2016, 2013

Bước 1: Chèn thêm cột vào bảng biểu

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Chèn thêm dòng, cột vào bảng biểu trong Word thật sự cần thiết đối với những dân văn phòng trong quá trình thao tác dữ liệu bảng biểu trong Word. Ngoài ra, đối với nhiều người dùng sử dụng Google Docs – ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google, trong quá trình thêm dòng, cột vào bảng cũng khá đơn giản nhưng do giao diện khá mới mẻ lại thực hiện trực tiếp trên nền web sẽ gặp đôi chút khó khăn. Và nếu như bạn đọc đang ở trong tình trạng đó thì bài viết hướng dẫn cách thêm dòng, cột vào bảng trong Google Docs trước đó sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng và nhanh nhất.

Danh sách phím tắt Word thường dùng

Phím tắt Word với chuột

Bạn cũng có thể sử dụng các thao tác với chuột để thực hiện một số hành động phổ biến trong Word, có thể gọi chúng là các phím tắt với chuột.

Nhấp, giữ và kéo: Để chọn một phần văn bản, bạn nhấp chuột tại điểm đầu cần chọn, giữ chuột và kéo đến hết phần văn bản.

Nhấp đúp chuột: Chọn từ sát con trỏ chuột.

Nhấp chuột 3 lần liên tiếp: Chọn cả dòng/đoạn văn bản.

Ctrl + con lăn chuột: Phóng to và thu nhỏ tài liệu.

Tổng kết

Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word

I. Phím tắt trong EXCEL

F2: Đưa con trỏ vào trong ô

F4: Lặp lại thao tác trước

F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)

Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng

Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)

Alt + <- : Hủy thao tác vừa thực hiện (nó giống lệnh Undo)

Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản

Ctrl + B : Chữ đậm

Ctrl + I : Chữ nghiêng

Ctrl + U : Chữ gạch chân

Ctrl + C : Copy dữ liệu

Ctrl + X : Cắt dữ liệu

Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt

Ctrl + F : Tìm kiếm cụm từ, số

Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ

Ctrl + O : Mở file đã lưu

Ctrl + N : Mở một file mới

Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải

Ctrl + S : Lưu tài liệu

Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)

Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện

Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô

Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)

Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)

Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide)

Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide

Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen)

Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống

Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet

Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ

Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ

Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp

Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô

Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ)

Shift + F11 : Tạo sheet mới

II. Tạo phím tắt tùy chọn trong Word

Đối với Word , bạn dễ dàng tạo cho mình những tổ hợp phím nóng giúp thực hiện nhanh tác vụ hơn là dùng chuột. Tính năng này rất hữu ích cho bạn tiết kiệm thời gian và chỉ có thể thực hiện đối với Word, không thể thực hiện trong PowerPoint hay Excel.

Nếu hiện tại tác vụ đó đã có phím tắt thì tổ hộp phím đó sẽ hiển thị trong phần Current Keys. Còn nếu như tại phần Current Keys trống thì bạn có thể tự tạo tổ hợp phím tắt cho tác vụ tại Press New Shortcut Key. Lưu ý, bạn cũng có thể Replace tổ hợp phím cho phù hợp với nhu cầu sử dụng phím của mình bằng các tổ hợp phím trong phần Press New Shortcut Key. Sau đó nhấn vào Assign để hoàn tất việc thiết lập. Nhấn Close để hoàn tất. Từ bây giờ , bạn hoàn toàn có thể sử dụng tổ hợp phím hữu ích của riêng mình trong Word được rồi đấy.

Review hot-key for Word & Excel:

Ctrl+0 (zero): Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

Ctrl+J: Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

Ctrl+S: Lưu nội dung file

F12: Lưu tài liệu với tên khác

F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

Ctrl+X: Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

Ctrl+C: Sao chép đoạn nội dung đã chọn

Ctrl+Z: Bỏ qua lệnh vừa làm

Ctrl+Y: Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ

Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ

Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng

Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn

Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

Ctrl+Shift+M: Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

Ctrl+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

Ctrl+Shift+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

Ctrl+G: (hoặc F5) Nhảy đến trang số

Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự

Ctrl+K: Tạo liên kết (link)

Ctrl+Q: Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)

Ctrl+Shift+<: Giảm 2 cỡ chữ

Ctrl+F2: Xem hình ảnh nội dung file trước khi in

Alt+Shift+S: Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

Ctrl+¿: (enter) Ngắt trang

Alt+Tab: Chuyển đổi cửa sổ làm việc

Start+D: Chuyển ra màn hình Desktop

Start+E: Mở cửa sổ Internet Explore, My computer

Ctrl+Alt+O: Cửa sổ MS word ở dạng Outline

Ctrl+Alt+N: Cửa sổ MS word ở dạng Normal

Ctrl+Alt+P: Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

Ctrl+Alt+L: Đánh số và ký tự tự động

Ctrl+Alt+F: Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

Ctrl+Alt+D: Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

Ctrl+Alt+M: Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú thích

Ctrl+Alt+1: Tạo heading 1

Ctrl+Alt+2: Tạo heading 2

Ctrl+Alt+3: Tạo heading 3

Alt+F8: Mở hộp thoại Macro

Ctrl+Shift++: Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)

Ctrl++: Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)

Ctrl+Space (dấu cách): Trở về định dạng font chữ mặc định

Esc: Bỏ qua các hộp thoại

Ctrl+Shift+A: Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)

Alt+F10: Phóng to màn hình (Zoom)

Alt+Print Screen: Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

Print Screen: Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị

Ngoài ra để sử dụng thanh Menu bạn có thể kết hợp phím Alt+ký tự gạch chân cũng sẽ xử lý văn bản cũng rất nhanh chóng, hiệu quả không kém gì tổ hợp phím tắt ở trên

And Excel hot-key

F2 Sửa nội dung thông tin trong ô

Ctrl-Page Up Tiến lên 1 sheet (Sheet 1 sang Sheet 2)

Ctrl-Page Down Lùi về 1 sheet (Sheet 3 về Sheet 2)

Ctrl-Shift-” Sao chép dữ liệu từ ô ngay phía trên ô hiện thời

Ctrl-‘ Sao chép công thức từ ô ngay phía trên ô hiện thời

Ctrl-$ Chuyển định dạng ô hiện thời sang định dạng tiền tệ với 2 con số sau dấu phẩy

Alt-Enter Xuống dòng trong một ô

Kiểm soát hướng di chuyển của con trỏ khi ấn Enter .

III. Một số phím tắt trong Windows

1. Các tổ hợp phím với phím Windows

– Mở menu Start: Nhấn phím Windows

– Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab

– Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause

– Mở Windows Explorer: Windows + E

– Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D

– Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M

– Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M

– Mở hộp thoại Run: Windows + R

– Mở Find: All files: Windows + F

– Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

2. Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer

– Mở phần trợ giúp chung: F1

– Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2

– Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3

– Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5

– Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)

– Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)

– Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10

– Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter

– Mở menu Start: Ctrl + Esc

– Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

3. Làm việc với Windows Explorer

– Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4

– Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6

– Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace

– Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.

– Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)

– Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn phím số)

– Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: RightArrow

– Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: LeftArrow

4. Làm việc với cửa sổ:

– Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6

– Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6

– Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9

– Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10

– Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M

– Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter

– Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5

– Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W

– Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter

– Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen

– Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen

– Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab

– Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

– Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc

– Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc

– Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar

– Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + –

– Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

5. Làm việc với hộp thoại

– Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace

– Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4

– Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5

– Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab

– Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab

– Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (SettingsControl Panel): Ctrl + Tab

– Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab

– Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên

– Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar

– Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục

– Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm

– Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow

– Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc

– Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

IV. Một số phím tắt trong MS Word

1. các phím tắt sử dụng trên toàn tập tin:

CTRL + N : mở trang mới.

CTRL + O : mở tài liệu đã có.

CTRL + S : lưu tài liệu.

CTRL + W : đóng tập tin.

CTRL + X : cắt tài liệu khi bôi đen.

CTRL + C : chép đoạn văn bản bôi đen (copy).

CTRL + Z : khôi phục cái bị xóa nhầm.

CTRL + J : canh lề 2 bên.

CTRL + F2 : xem tài liệu trước khi in.

CTRL + P : in nhanh tài liệu.

CTRL + H : tìm và thay thế.

CTRL + D : chọn font chữ.

CTRL + A : bôi đen toàn bộ.

CTRL + G : nhảy đến trang số.

CTRL + M : tăng lề đoạn văn.

CTRL + ALT + HOME : xem nhanh tập tin.

CTRL + ALT + N/O/P : hiển thi màn hình ở chế độ Nomal/Outlien/Page_layout.

ALT + F4 : thoát khỏi ứng dụng.

CTRL + ESC : khởi động MenuStart.

CTRL + ] : phóng to chữ khi được bôi đen.

CTRL + [ : thu nhỏ chữ khi được bôi đen.

F2 : đổi tên file

2. các phím tắt đặc biệt:

ENTER : ngắt đoạn chuyển sang đoạn mới.

SHIFT + ENTER : ngắt dòng.

CTRL + ENTER : ngắt trang.

ALT + F10 : kích hoạt thanh công cụ chuẩn.

DELETE : xóa ký tự bên trái điểm chèn.

INSERT : bật chế độ chèn hay ghi chồng lên.

SHIFT + TAB : sang trái 1 ô trong bảng.

TAB : sang phải 1 ô trong bảng.

CTRL + ALT + PAGE UP : lên đầu cửa sổ.

PAGE UP/PAGE DOWN : cuộn lên or xuống 1 trang trong màn hình.

CTRL + PAGE DOWN : xuống cuối trang màn hình.

CTRL + END : xuống cuối tập tin.

SHIFT + F5 đến vị trí điểm chèn khi đóng tập tin lần trước.

4. các phím tắt để định dạng Paragraph:

CTRL + 1/2/5 : tạo khoảng cách dòng đơn/ đôi/ rưỡi.

CTRL + V : dán văn bản vào vị trí con trỏ.

CTRL + L/ R/ E : canh lề trái/ phải/ giữa.

CTRL + SHIFT + M : di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua trái 1 bước.

CTRL + T :di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua phải 1 bước.

CTRL + SHIFT + Q : hủy bỏ kiểu định dạng đoạn.

CTRL + SHIFT + S : thay đổi style (thanh công cụ định dang hiển thị).

CTRL + SHIFT + N : áp dụng cho style Nomal.

CTRL + SHIFT + : 1/2/3 : áp dụng cho style nomal 1/2/3.

CTRL + SHIFT + : áp dụng cho style list.

5. phím tắt dùng cho định dạng ký tự:

CTRL + SHIFT + F : thay đổi font chữ.

CTRL + SHIFT + P : thay đổi cỡ chữ.

SHIFT + F3 : thay đổi kiểu chữ (hoa_thường).

CTRL + SHIFT + A : chuyển đổi tất cả thành chữ hoa.

CTRL + B/I/U :bật tắt chế độ chữ đậm/nghiêng/gạch dưới nét đơn.

CTRL + SHIFT + W/D : bật tắt chế độ gạch dưới nét đơn/nét đứt.

CTRL + SHIFT + H : chuyển đổi dạng thức( ko gõ được chữ).

CTRL + SHIFT + += : đánh chỉ số trên (VD: M2)

CTRL + = : đánh chỉ số dưới (VD: H2SO4)

CTRL + SPACBAR : xóa định dạng thủ công.

CTRL + SHIFT + Z : xóa định dạng được thực hiện bằng phím tắt.

CTRL + SHIFT + Q : tạo font chữ Symbol.

CTRL + D : hiển thị hộp thoại Font.

SHIFT + F1 : xem kiểu định dạng cỡ chữ.

CTRL + SHIFT + F : chuyển đổi Font chữ.

CTRL + SHIFT + K/A : in chữ hoa nhỏ/lớn.

CTRL + SHIFT + C : sao chép thuộc tính vào Clipboard.

CTRL + SHIFT + V : dán định dạng từ Clipboard vào văn bản.

6. các phím tắt dùng cho hiệu chỉnh văn bản & hình ảnh:

SHIFT + END/HOME : đến cuối/đầu dòng.

SHIFT + PAGE UP/DOWN : lên /xuống 1 màn hình.

CTRL + SHIFT + END/HOME : đến cuối /dầu trang tài liệu.

CTRL + F3 : cắt vào Spike.

CTRL + C : copy chữ hình.

CTRL + SHIFT + F1 : dán nội dung Spike.

CTRL + SHIFT + C : sao chép dạng thức.

SHIFT + ENTER : dấu cách dòng.

CTRL + ENTER : dấu cách trang.

CTRL + SHIFT +ENTER : dấu cách cột.

7. các phím tắt dùng để in:

CTRL + P : in tài liệu.

CTRL + ALT + I em tài liệu trong chế độ in.

PAGE UP/DOWN : dịch chuyển lên xuống 1 trang.

8. các phím tắt sử dụng trong chế độ Outline:

SHIFT + N : giảm cấp toàn đoạn.

SHIFT + ALT + + : mở nội dung of đề mục đang hiện hành.

SHIFT + ALT + L :hiển thị dòng đầu tiên or toàn bộ nội dung văn bản.

9. các phím tắt dùng cho trường:

SHIFT + ALT + D/P/T: trường Date/Page/Time.

CTRL + F9 : trường rỗng.

CTRL + ALT + L : trường Listnum.

CTRL + ALT + F7 : cập nhật thông tin liên kết ttrong tài liệu.

F9 : cập nhật trường.

CTRL + 6 : ngắt liên kết trường.

F11 : đến trường kế tiếp.

SHIFT + F11 : lùi về trường trước đó.

CTRL +F11: khóa trường.

CTRL + SHIFT + F11 : mở khóa trường.

10. các phím tắt dùng trong Mailmarge:

SHIFT + ALT + K em thử kết quả Mailmarga.

SHIFT + CTRL + N : trộn tài liệu.

SHIFT + CTRL + M : in tài liệu đã trộn.

SHIFT + CTRL + H : hiệu chỉnh tài liệu Mailmarge.

SHIFT + ALT + F/E : chèn chú thích cuối /dầu trang.

12. các phím tắt dùng cho web:

CTRL + K : chèn Hyperlink.

CTRL + C/V : sao chép/dán Hyperlink.

CTRL + S : sao lưu Hyperlink.

V. Một số phím tắt trong MS Excel

1. Phím tắt Chức năng:

Ctrl + A Chọn toàn bộ bảng tính

Ctrl + C Sao chép. Enter: dán một lần.

Ctrl + V dán nhiều lần

Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm

Ctrl + H Bật hộp thoại tìm kiếm và thay thế.

Ctrl + N Tạo mới một bảng tính trắng

Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn

Ctrl + S Lưu bảng tính

Ctrl + X cắt một nội dung đang chọn

Ctrl + Z Phục hồi thao tác trước đó

Ctrl + F4, Alt + F4 Đóng bảng tính, đóng Excel

2. Phím tắt trong di chuyển:

Ctrl + Mũi tên Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp

Ctrl + Home Về ô A1

Ctrl + End về ô có dữ liệu cuối cùng

Ctrl + Shift + Home Chọn từ ô hiện tại đến ô A1

Ctrl + Shift + End Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng

3. Phím tắt trong định dạng:

Ctrl + B: Định dạng in đậm

Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.

Ctrl + U: Định dạng gạch chân.

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format Cells.

4. Chèn cột, dòng, trang bảng tính:

Ctrl + Spacebar: Chèn cột

Shift + Spacebar: Chèn dòng

Shift + F11: Chèn một trang bảng tính mới

5. Công thức mảng:

Ctrl + G: Bật hộp thoại Go to để đến một mảng đã được đặt tên trong bảng tính.

Shift + F3: Nhập công thức bằng cửa sổ Insert Function

Ctrl + Shift + Enter : Kết thúc một công thức mảng

Ctrl + F3: Đặt tên mảng cho một vùng dữ liệu.

F3: Dán một tên mảng vào công thức.

Ẩn hiện các cột.

Ctrl + 0 : Ẩn các cột đang chọn.

Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn.

Chọn các vùng ô không liên tục

Để chọn các vùng ô, dãy ô không liên tục. Bạn dùng chuột kết hợp giữ phím Ctrl để chọn các vùng ô không liên tục cần chọn.

Chuyển đổi giữa các bảng tính đang mở.

Ctrl + Tab, hoặc Ctrl + F6 để chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.

Chuyển đổi giữa các trang bảng tính (sheet)

Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.

Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp

Dán nội dung cho nhiều ô cùng lúc.

Chọn một nội dung cần sao chép, nhấn Ctrl + C.

Nhấn Enter để dán nội dung vào vùng ô trên

Không chuyển sang ô khác sau khi nhập

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter sau khi nhập để không di chuyển con trỏ sang ô kế tiếp

Hoặc vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ chọn mục Move selection after Enter Direction.

Tổng Hợp Những Phím Tắt Hữu Ích Trong Word Hay Sử Dụng Nhất

Tuy nhiên bạn không cần phải nhớ hết toàn bộ phím tắt này, những gì bạn cần và nên nhớ mình sẽ tổng hợp lại trong bài viết những phím tắt hữu ích trong Word hay dùng nhất ngay sau đây.

Chức năng của phím CTRL khi kết hợp với các phím khác

– Ctrl + A: Lệnh chọn toàn bộ nội dung, bôi đen toàn bộ nội dung word (Rất hay sử dụng).

– Ctrl + B: Lệnh bôi đậm nội dung được chọn trong văn bản (Thường hay sử dụng).

– Ctrl + L, Ctrl + R: Lệnh căn lề trái và phải cho nội dung văn bản đã chọn (Hay sử dụng).

– Ctrl + S: Thao tác cho phép lưu lại bản word đang mở (Hay sử dụng).

– Ctrl + Y: Lệnh sẽ khôi phục hiện trạng trước khi sử dụng lệnh Ctrl + Z.

– Ctrl + Z: Quay lại thao tác trước đó đã sử dụng (Rất hay sử dụng).

– Ctrl + F4 hoặc W: Lệnh đóng bản word hoặc cửa sổ đang mở trong word.

– Ctrl + End/ Home: Đưa dấu nhắc xuống dưới cùng hoặc lên đầu văn bản.

– Ctrl + Tab: Di chuyển tới tùy chọn tiếp theo của hộp công cụ.

– Ctrl + F9: Chèn nội dung trống trong dấu .

– Ctrl + F6: Chuyển tới cửa sổ word tiếp theo (trong trường hợp bạn mở nhiều cửa sổ word).

– Ctrl + F4 : Lệnh đóng bản word hiện tại.

Lên đầu trang ↑

Chức năng của SHIFT khi kết hợp với các phím khác

– Shift + mũi tên sang phải: Lệnh chọn một ký tự phía sau dấu nhắc (Hay sử dụng).

– Shift + mũi tên sang trái: Lệnh chọn một ký tự phía trước dấu nhắc (Hay sử dụng).

– Shift + mũi tên lên trên: Lệnh sẽ chọn nội dung một dòng phía trên dấu nhắc.

– Shift + mũi tên quay xuống: Lệnh sẽ chọn nội dung một hàng bên dưới dấu nhắc.

– Shift + F10: Lệnh sẽ hiển thị menu công cụ chuột phải của đối tượng bạn chọn.

– Shift + F3: Lệnh chuyển đổi chữ in hoa thành thường và ngược lại.

– Shift + F5: Chuyển tới vị trí thay đổi mới nhất của văn bản.

– Shift + F12 : Lưu dữ liệu văn bản hiện hành (giống như Ctrl + S).

Lên đầu trang ↑

Chức năng của các tổ hợp CTRL + SHIFT + và CTRL + ALT +

– Ctrl + Shift + End : Lệnh chọn toàn bộ nội dung từ dấu nhắc hiện tại xuống hết văn bản.

– Ctrl + Shift + Home: Lệnh chọn toàn bộ nội dung từ dấu nhắc hiện tại lên đầu văn bản.

– Ctrl + Shift + T: Lệnh xóa định dạng thụt dòng đoạn văn Ctrl + T.

– Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng của lệnh Ctrl + M (thụt toàn bộ đoạn văn).

– Ctrl + Shift + V: Lệnh dán định dạng nội dung đã sao chép trước đó.

– Ctrl + Shift + C: Lệnh sao chép định dạng của vùng nội dụng được chọn.

– Ctrl + Shift + <- (mũi tên trái): Lệnh sẽ bôi đen hay chọn một từ phía trước.

– Ctrl + Shift +F6: Chuyển sang cửa sổ văn bản phía trước trong trường hợp bạn mở nhiều cửa sổ word.

– Ctrl + Shift + =: Lệnh điền chỉ số trên cho công thức (ví dụ m 2).

Lên đầu trang ↑

Những phím đơn hữu ích thường dùng trong Word

– Backspace: Có chức năng xóa 1 kí tự đứng phía trước dấu nhắc.

– Delete: Có chức năng xóa một kí tự phía sau hoặc nội dung bạn đã chọn.

– Enter: Sử dụng để thực thi lệnh.

– Tab: Sử dụng để di chuyển tới nhóm/ mục chọn tiếp theo hoặc dấu cách dài.

– Home, End: Chuyển lên đầu hoặc cuối dòng.

– ESC: Dùng để thoát tùy chọn hiện tại.

– Mũi tên lên trên/ xuống dưới: Lên 1 dòng hoặc xuống 1 dòng.

– Mũi tên sang trái/ sang phải: Chuyển dấu nhắc sang phía trước/ phía sau 1 ký tự.

– F1: Mở chức năng trợ giúp.

– F2 : Sử dụng để copy nội dung, sau đó di chuyển chuột tới vị trí muốn dán và nhấn Enter.

– F4 : Lặp lại hành động gần nhất.

– F7 : Sử dụng để kiểm tra chính tả.

– F12: Lưu bản Word hiện tại bằng tên khác (giống Save as…).

Lên đầu trang ↑

Lời kết

Cha ông ta vẫn có câu “trăm hay không bằng tay quen”, ý muốn nói là có giỏi nhưng không luyện thì cũng thua người luyện thường xuyên. Đối với những phím tắt trong word này cũng vậy, chỉ khi bạn ghi chú và thao tác nhiều lần thì tự sẽ nhớ lâu hơn. Không chỉ trong word mà những phím tắt này còn có tác dụng ở nhiều nơi khác nữa.

Mình là Thạch LC, công việc hiện tại của mình là bán hàng và làm Freelancer bán thời gian. Viết blog là công việc mình theo đuổi từ lâu và chúng tôi là nơi giúp mình được làm việc đúng nghĩa. Sở thích của mình là viết blog, câu cá và tự do làm điều mình thích.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!