Đề Xuất 4/2023 # Top 10 Phím Tắt Trong Word Và Excel Giúp Bạn Làm Việc Nhanh Hơn # Top 5 Like | Beiqthatgioi.com

Đề Xuất 4/2023 # Top 10 Phím Tắt Trong Word Và Excel Giúp Bạn Làm Việc Nhanh Hơn # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Top 10 Phím Tắt Trong Word Và Excel Giúp Bạn Làm Việc Nhanh Hơn mới nhất trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có thể bạn nghĩ rằng bạn biết tất cả các phím tắt cần thiết trong Word và Excel, Nhưng hãy kiểm tra danh sách này đầu tiên: 10 phím tắt sẽ giúp mọi người làm việc nhanh hơn.

Các phím tắt đã tổ chức, sắp sếp ngay trên màn hình làm việc, menu điều khiển với nhiều tùy chọn, còn được gọi là thanh Ribbon .Xin lưu ý rằng các phím con trỏ sẽ được gọi là “phím phải”, “phím trái”,…vv, và chữ ‘F’, theo sau một con số (từ 1 đến 12) đề cập đến các phím chức năng.

Bấm phím Alt để hiển thị các phím tắt Ribbon. Các phím lệnh được hiển thị trong hình vuông màu xám

5 yếu tố cần thiết cho Excel và Word

Không có vấn đề gì bạn làm, những phím tắt sẽ phục vụ bạn tốt.

1. Undo và Redo

Khi thao tác có thể chúng ta sẽ mắc phải lỗi chính tả hay thao tác nhầm. Vì vậy chúng ta cần phải khôi phục lại thao tác (Undo) hoặc thực hiện lại thao tác mới khôi phục (Redo)

Undo và Redo (Ctrl + Z và Ctrl-Y). Chúng ta có thể thao tác bằng lối tắt trên thanh Quick Access. Undo được mô tả bởi một mũi tên cong bên trái trong cả Word và Excel. Tuy nhiên, trong Word, Redo được hiển thị như một mũi tên tròn, và trong Excel, nó là một mũi tên đường cong về bên phải.

Hoàn tác! Có một phím tắt cho rằng băng và Redo, cộng với Tìm và Thay thế. 2. Tìm và Thay thế

Sửa chữa là một cơn ác mộng nếu ta không Tìm (Ctrl-F) và Thay thế (Ctrl-H). Ribbon là các phím tắt Alt-H-F-D-F trong mục Home – Find, cả trong Word và Excel đều giống nhau

Thay thế trong Word là Alt-H-R trong Home – Replace. Trong Excel, đó là Alt-H-F-D-R cho Home – Find – Replace

3. Cut, Copy, Paste

Bạn có thể sao chép và dán một đoạn văn bằng cách sử dụng phím tắt thường dùng: Ctrl-C để copy (hoặc Ctrl-X cho Cut), và Ctrl-V để dán.

Các phím tắt ở Ribbon là Alt-H-C tương ứng Home – Copy (hoặc Alt-H-C-C trong Home – Copy – Copy trong Excel) và Alt-H-X cho tương ứng Home – Cut trong cả Word và Excel.

Đối với Paste, đó là Alt-H-V-K tương ứng Home – Paste Keep Source Formatting trong Word, và Alt-H-V-P tương ứng Home – Paste -Paste trong Excel.

Lưu ý rằng Excel cung cấp 14 tùy chọn Paste thêm và Word cung cấp 4 tùy chọn.

4 Chọn hoặc Chọn tất cả Bạn có thể làm cho công việc nhanh hơn Cut, Copy và Paste bằng cách sử dụng phím tắt Ribbon.

Một cách khác thường được sử dụng với Cut, Copy, Paste là Ctrl-A, có nghĩa là Select All: Đó là, chọn toàn bộ tài liệu, bảng tính, hoặc tập tin. Trên thanh Ribbon, nó ALT-H-S-L-A

5. In & Print Preview

Nhưng bạn không nhất thiết phải làm như trên. Trong Word, đặt con trỏ vào bất kỳ từ và nhấn hai lần để bôi đen/chọn từ đó. Nhấn ba lần để chọn toàn bộ đoạn văn. Trong Excel, đặt con trỏ vào ô bất kỳ và kích hai lần để chỉnh sửa nội của ô.

In rất giản, nhưng nhiều người thường sử dụng chức năng Print Preview xem trước khi in để căn chỉnh cho phù hợp sau đó mới in. Đối với In, ta sử dụng phím tắt Ctrl-P hoặc Ctrl-Shift-F12. Print Preview là Ctrl-F2. Với phím tắt Ribbon là Alt-F-P (File – Print) cho cả Print và Print Preview bởi khi bạn thực hiện thao tác in thì nó sẽ hiển thị trước trang in.

6 GoTo

Đối với tài liệu lớn hoặc bảng tính lớn, thì việc di chuyển bên trong nó rất khó. Những phím tắt sẽ làm cho nó dễ dàng hơn, giúp bạn đến được nơi bạn cần phải đi.

7 Home Các tính năng GoTo có thể đưa bạn đến một địa chỉ ô cụ thể hoặc trang cụ thể.

Chỉ lệnh điều hướng trong menu Ribbon là tính năng GoTo, có nghĩa là đi đến một địa chỉ ô cụ thể (công thức, đối tượng, khu vực, vv) hoặc đi đến một trang cụ thể (phần, đường, đồ họa, vv).Phím tắt là Ctrl-G hay F5, theo sau là một hộp thoại mở ra để có thêm đầu vào các hộp thoại tương tự như các phím tắt Ribbon. Đối với các lệnh Ribbon, đó là Alt-H-F-D-G (Home – Find – GoTo).

8 Ctrl

Trong Word, Home để di chuyển con trỏ đến đầu dòng hoặc hàng của vị trí hiện tại của con trỏ. Ví dụ, nếu con trỏ của bạn là vào từ thứ chín của dòng thứ ba, Home di chuyển con trỏ đến đầu dòng. Ctrl-Home di chuyển con trỏ đến vị trí đầu tiên của tài liệu

Trong Excel, Home di chuyển con trỏ tại địa chỉ ô hiện tại (ví dụ, K19) đến đầu dòng hoặc hàng. Nó cũng di chuyển con trỏ đến đầu dòng hoặc công thức trong một ô trong Edit Mode. Ctrl-Home di chuyển con trỏ đến ô A1.

9 phím Shift

Trong Word, Ctrl+mũi tên bên phải di chuyển con trỏ trên tài liệu một từ và / hoặc dấu chấm câu tại vị trí con trỏ. Ctrl+mũi tên trái di chuyển con trỏ đến đầu của từ tại vị trí con trỏ. Ctrl+mũi tên xuống di chuyển con trỏ xuống đoạn tiếp theo/Đầu vị trí dòng tiếp theo từ vị trí đánh dấu xuống dòng (enter). Ctrl-mũi tên lên di chuyển con trỏ đến vị trí đầu đoạn văn bản mà con trỏ đang ở đó. Ctrl + Page Down và Ctrl+Page Up di chuyển con trỏ lên và xuống một trang tại vị trí con trỏ.

Trong Excel, phím Ctrl+con trỏ có chức năng tương tự như các phím End+con trỏ. Ctrl+Page Up và Ctrl+Page Down di chuyển qua các tab (chèn them bảng): Page Up cho trái sang phải, và Page Down cho từ phải sang trái.

Trong Word, Shift-End bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối dòng, và Shift-Home bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu dòng. Shift-End+Mũi tên xuống bôi đen đến hết dòng và với dòng kế tiếp, và bạn có thể tiếp tục nhấn mũi tên xuống để bôi đen thêm các dòng phía sau nó. Shift+Home+mũi tên lên ngược lại với thao tác Shift-End+Mũi tên xuống

10 End

Shift+Page Up và Shift+Page Down bôi đen phần màn hình bắt đầu từ vị trí con trỏ lên trên hoặc xuống dưới.

Trong Excel, Shift+End+mũi tên xuống và Shift+End+mũi tên lên để bôi đen từ vị trí con trỏ xuống hoặc lên vào cuối hoặc đầu hàng của phạm vi. Shift+End+mũi tên bên phải và Shift+End+mũi tên bên trái bôi đen từ vị trí con trỏ bên phải hoặc bên trái để kết thúc hay bắt đầu của cột ma trận / phạm vi. Shift+Home bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu của bất kỳ hàng (có hoặc không có dữ liệu).

Trong Word, phím End di chuyển con trỏ đến cuối dòng. Ctrl+End di chuyển con trỏ đến cuối một tài liệu, trong đó bao gồm bất kỳ dòng bổ sung hoặc xuống trang, các tab, không gian, vv

Trong Excel, End có tác dụng lớn hơn. Khi bạn đang ở trong Edit Mode, nó di chuyển con trỏ đến cuối dòng chỉ trong một văn bản hoặc công thức của ô. Đối với các bảng tính tổng thể, kết thúc công trình trọng điểm với các phím con trỏ để xác định hướng.

End + bất kỳ phím điều hướng sẽ đưa con trỏ di chuyển phím con trỏ vào ô cuối cùng của bảng tính hoặc ô chứa dữ liệu đầu tiên mà trước đó là ô trống. Ví dụ, nếu con trỏ ở trong A1 và toàn bộ cột chứa các tế bào trống rỗng, End+mũi tên xuống di chuyển con trỏ đến dưới cùng của toàn bộ bảng tính. Nguyên tắc này cũng áp dụng theo chiều ngang: Nếu toàn bộ một hàng có đầy đủ các ô trống, con trỏ của bạn nằm ở vị trí A1, và bạn chọn End+mũi tên bên phải, di chuyển con trỏ đến cột XFD, dòng 1.

Hãy xem một mạng lưới các dữ liệu mà chứa bởi bảng từ A1 đến G11. Bất kể vị trí con trỏ hiện tại, khi bạn nhấn Ctrl+End, con trỏ di chuyển đến cuối cùng, phía dưới, ô bên phải của ma trận, G11. Tuy nhiên, nếu bạn đã định dạng các ô của bạn bên ngoài của ma trận ban đầu hoặc có bất cứ điều gì (thậm chí là một không gian hoặc một dấu phẩy) trong ô bất kỳ bên ngoài phạm vi ma trận, Ctrl+End sẽ di chuyển đến các ô ở phần cuối của cột cuối cùng và hàng có chứa bất kỳ dữ liệu hay định dạng.

D14 không có dữ liệu, nhưng nó định dạng cho một ngày; do đó, phạm vi ma trận được mở rộng đến G14. Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+End di chuyển con trỏ đến G14.

Trong ví dụ trên, lưới điện có dữ liệu trong các ô A1 đến G11, nhưng D14 đã được định dạng như một ngày. Mặc dù không có dữ liệu trong ô, nó vẫn được coi là một ô hoạt động, do đó, nó thay đổi nhiều ma trận từ A1 đến G11 thành A1 đến G14. Do đó, Ctrl+End di chuyển con trỏ đến dòng cuối cùng và cột của ma trận có chứa một ô hoạt động (hoặc G14).

Theo PC World

10 Tính Năng Trong Word 2013 Giúp Làm Việc Nhanh, Dễ Dàng Hơn

Lúc gõ văn bản, thứ mà chúng ta cần nhất chính là sự tập trung để có thể hoàn thành công việc của mình một cách nhanh nhất có thể. Và thay vì để đủ thứ loại nút làm chúng ta phân tâm, Word 2013 cho phép bạn giấu hết chúng đi để chừa lại một khung gõ văn bản cực kì gọn gàng và sạch sẽ. Bạn chỉ cần nhấn Ctrl + F1 để giấu thanh Ribbon trên cùng màn hình đi là xong.

2. Viết dàn ý tiện hơn với chế độ Outline View

Thay vì viết liền tù tì mọi thứ, bạn nên viết trước những ý chính hoặc các đề mục cho văn bản của mình, sau đó đi vào viết từng phần nhỏ sau. Nếu dùng khéo thì bạn có thể đẩy nhanh tốc độ làm việc lên rất nhiều, kể cả khi biên tập lẫn khi đọc văn bản, nhất là với văn bản hay bài báo cáo dài.

3. Dùng Word để ghi nhanh ý tưởng của bạn

4. Chuyển nhanh bảng số liệu thành biểu đồ trong 3 nốt nhạc

Bạn có một bảng số liệu nằm trong file Word, và bạn muốn có cái nhìn trực quan hơn bằng cách thể hiển nó lên biểu đồ? Bình thường bạn sẽ phải copy dữ liệu đó qua Excel rồi mới chèn được biểu đồ, còn nếu không thì bạn phải nhập lại số liệu sau khi chèn một biểu đồ mới vào văn bản Word đang mở. Cả hai cách này đều khá mất thời gian, thay vào đó bạn chỉ cần làm 3 bước sau:

Chọn bảng số liệu

3. Biểu đồ sẽ xuất hiện ngay lập tức, và bạn có thể chỉnh lại loại biểu đồ ( cột, tròn, điểm, đường...) và nhiều thông số khác tùy ý muốn.

Lưu ý rằng biểu đồ do Microsoft Graph Chart tạo ra không đẹp lắm, vì vậy mình chủ yếu xài nó để thể hiện dữ liệu một cách trực quan và khi xem xong thì sẽ xóa chứ không để luôn. Nếu muốn tạo biểu đồ ngon lành và đẹp mắt hơn thì bạn nên dùng tính năng Chart bình thường trong Word.

5. Đừng quên dùng template có sẵn

6. Bạn có thể sao chép tối đa 24 nội dung khác nhau trong Word

Mỗi khi bạn copy hay cut một nội dung nào đó thì máy tính sẽ di chuyển nó vào một khu vực tạm gọi là clipboard. Clipboard của Windows chỉ có 1 vùng chứa dữ liệu, tức là nếu bạn sao chép đoạn văn bản A rồi sao chép thêm B thì A sẽ bị xóa đi và nhường chỗ cho B. Trong khi đó, Word có thể chứa đến 24 nội dung khác nhau. Bằng cách này bạn có thể sao chép từ nhiều chỗ rồi paste xuống từ từ rất tiện lợi, khỏi phải nhảy qua lại giữa nhiều tài liệu với nhau.

Cách sao chép vào Clipboard của Word cũng y như bình thường, đó là bạn có thể dùng menu chuột phải hoặc nhấn Ctrl + C. Kế tiếp nhấn vào mũi tên nhỏ trong mục ” Clipboard” của thẻ Home, một bảng mới sẽ xuất hiện ở cạnh trái màn hình. Trong đây là tất cả những nội dung mà bạn đã sao chép, và cứ mỗi khi bạn nhấn Ctrl + C thì một nội dung mới sẽ hiện ra ( cho đến khi đủ 24 cái thì những nội dung cũ nhất sẽ bị ghi đè dần dần bởi cái mới hơn). Để dán một nội dung nhất định vào văn bản thì bạn chỉ cần nhấp chuột vào là nó sẽ được paste vào tài liệu.

7. Dịch thuật ngay trong Word

Bạn đang đọc một văn bản tiếng Anh và cần dịch một đoạn ngắn qua tiếng Việt? Thay vì phải sao chép rồi lên trang web Google Translater hoặc Bing để chuyển ngữ, bạn có thể làm điều đó ngay trong Word 2013. Bộ máy dịch thuật được sử dụng sẽ là Microsoft Bing, và nội dung dịch xong sẽ được hiển thị ở một bảng mới bên tay phải cửa sổ nên tiết kiệm khá nhiều thời gian cho chúng ta.

Cách sử dụng như sau:

Chọn đoạn văn bản muốn dịch

Chọn Translate Selected Text nếu bạn muốn dịch chỉ một đoạn văn bản nhỏ

Chọn Translate Document nếu bạn muốn dịch cả tài liệu

Nhấn nút “Insert” ở đoạn văn bản đã dịch nếu muốn chèn nó vào tài liệu

Ở bảng mới xuất hiện bên tay phải bạn có thể chọn ngôn ngữ đầu và cuối để dịch, ví dụ từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay Việt sang Anh chẳng hạn. Lưu ý là phải có kết nối Internet thì tính năng dịch mới chạy được.

8. Ẩn một đoạn văn bản bất kì

Đúng như tên gọi, tính năng này sẽ ẩn đi một đoạn văn bản mà bạn không muốn người khác xem. Vài tình huống sử dụng có thể xài đến việc ẩn văn bản như:

Tạo một câu đố nho nhỏ

Ẩn thông tin nhạy cảm

Tạo một bản có thông tin đầy đủ của tài liệu, bản còn lại là bản tóm lược chỉ in vài chỗ quan trọng. Thay vì phải copy ra hai file khác nhau, bạn có thể xài tính năng ẩn cho gọn và nhẹ nhàng hơn.

Chèn một vài chữ nào đó rồi ẩn đi để phục vụ cho mục đích bố cục văn bản theo ý muốn riêng của bạn.

Cách ẩn văn bản:

Chọn đoạn văn bạn muốn giấu

Chọn vào ô “Hidden text” để ẩn văn bản

Nhấn OK

Trong trường hợp bạn muốn xem các đoạn văn bản đã bị ẩn, nhấn vào biểu tượng hình chữ P như đánh dấu trong ảnh bên dưới. Đoạn văn bị giấu sẽ hiện ra nhưng nó bị gạch chấm chấm. Nếu bạn muốn cho nó xuất hiện bình thường trở lại thì bỏ chọn ô ” Hidden text” theo hướng dẫn ở trên là xong.

9. Duyệt nhanh qua cấu trúc tài liệu

10. Sử dụng add-in để làm việc hiệu quả hơn

Bộ Microsoft Office 2013 được tích hợp một kho ứng dụng add-in,nó là những phần mềm nhỏ chạy cùng với Word, Excel, Outlook hoặc PowerPoint để giúp chúng ta giải quyết một số vấn đề nào đó mà bình thường phải lên web mới làm được.Ví dụ, bạn có thể tích hợp Bing Dictionary để tra từ nhanh hơn, sử dụng Bing Image để tìm kiếm hình ảnh, xài công cụ chuyển đổi từ file PDF dạng hình ảnh sang văn bản thuần túy,công cụ tính toán đa năng ngay trong Word… Mời các bạn xem bài viết 12 add-in hữu ích và miễn phí trên Office 2013 để biết cách cài đặt cũng như các tính năng chi tiết hơn về những ứng dụng nhỏ thú vị này.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng máy tính bạn thường copy các tập tin hay thư mục ra những ổ khác nhau, sau một thời gian sử dụng sẽ khiến ổ cứng của bạn trở lên lộn xộn bởi những tập tin trùng lặp, chiếm hết dung lượng ổ cứng. Mà việc tìm ra những tập tin trùng lặp trong mớ dữ liệu đó thì quả thực là không hề đơn giản, hơn nữa một số tập tin bạn lại cập nhật thêm dữ liệu.

Các Phím Tắt Giúp Thao Tác Nhanh Trong Microsoft Word

Alt, F10: Mở menu lệnh

Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

Tạo, Chỉnh Sửa Và Lưu Văn Bản

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

Ctrl + C: Sao chép văn bản.

Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

Ctrl + V: Dán văn bản.

Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

Ctrl + P: In ấn văn bản.

Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng Nào Đó.

— Di chuyển, chọn đoạn văn

Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.

Ctrl + Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.

Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên

Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.

Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.

— Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

— Di chuyển đoạn văn bản

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

Ctrl + B: In đậm.

Ctrl + D: Mở hộp thoại thay đổi font chữ.

Ctrl + I: In nghiêng.

Ctrl + U: Gạch chân.

Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Sao Chép Định Dạng Văn Bản

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

Làm Việc Trên Các Bảng Biểu

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet

10 Cách Giúp Mật Khẩu Của Bạn An Toàn Hơn

Mật khẩu là thứ duy nhất ngăn kẻ xấu truy cập vào những dịch vụ trực tuyến mà bạn đang sử dụng. Mật khẩu yếu là điểm đáng lo ngại nhất trong thời đại kỹ thuật số. Để giảm thiểu nguy cơ bị dò ra, điểm mấu chốt là phải chọn mật khẩu đủ mạnh.

Nhiều trang dịch vụ trực tuyến cài đặt sẵn bộ kiểm tra mật khẩu. Mật khẩu bị đánh giá là yếu khi chỉ dùng từ 8 kí tự chữ cái trở xuống, tất cả đều viết thường. Mật khẩu được xem là mạnh thường dài trên 11 kí tự, bao gồm cả chữ, số, viết hoa, viết thường và cả những kí tự đặc biệt ! ~ / ) [ * ^ $ &…

Thử đặt trường hợp hacker có một máy tính cực mạnh có khả năng dò 100 tỷ mật khẩu mỗi giây, hãy xem phải mất bao lâu để mật khẩu của bạn bị phát hiện?

Mật khẩu gồm 6 ký tự chữ cái, viết thường: Chưa tới 1 giây.

Mật khẩu gồm 11 ký tự chữ cái, viết thường: 11 tiếng.

Mật khẩu gồm 11 ký tự chữ cái, viết thường và viết hoa: 1 năm rưỡi.

Mật khẩu gồm 11 ký tự có chữ cái, số và kí tự đặc biệt, viết thường và viết hoa: 500 năm.

Rất ấn tượng đúng không nào? Hãy ghi nhớ con số ấn tượng nhất và bắt đầu tìm cho mình một mật khẩu theo tiêu chuẩn, đồng thời tuân theo 10 nguyên tắc sau đây:

1. Đừng dùng thông tin cá nhân làm mật khẩu. Rất nhiều người dùng tên, ngày tháng năm sinh của người thân làm mật khẩu. Nếu hacker có quen biết bạn – hoặc chỉ cần kết bạn trên Facebook – ngày sinh của bạn chắc chắn là mật khẩu được chúng thử đầu tiên.

2. Đừng dùng những chuỗi kí tự phổ thông làm mật khẩu. Hãng bảo mật Sophos có cung cấp danh sách 50 mật khẩu hay được dùng nhất, đứng đầu là “123456”, “password”, “qwerty”.

3. Đừng dùng những từ hay cụm từ hay xuất hiện trong từ điển vì hacker có thể sử dụng chương trình cho phép chúng thử tất cả chỉ trong 1 khoảng thời gian ngắn. Cũng đừng nghĩ những cách thay thế kí tự thông thường có hiệu quả. Như “1” và “5” thay cho “i” và “s” (pa55word, 1l0vey0u).

4. Dùng ít nhất 11 kí tự làm mật khẩu, nhiều nghiên cứu cho thấy tối thiểu cần tới 15.

5. Dùng càng nhiều kí tự ngẫu nhiên càng tốt. Mật khẩu nên gồm cả chữ thường, chữ hoa, số và kí tự đặc biệt (dù một số trang web không cho dùng kí tự đặc biệt).

6. Tạo mật khẩu dài nhưng phải dễ nhớ, có thể là 1 câu ngắn, 1 cụm từ – “HoangSaTruongSa”. Cách khác là dùng một câu thật dài, lấy chữ cái đầu, viết hoa xen lẫn viết thường – “Không có gì quý hơn độc lập tự do” thành “KcGqHdLtD”.

7. Thấy ví dụ trên vẫn chưa đủ phức tạp, hãy thêm ngẫu nhiên một chuỗi nữa ghép vào đầu hoặc đuôi mật khẩu. Thêm “iO$” và “M$” vào ví dụ ta có “iO$HoangSaTruongSa” và “KcGqHdLtDM$”.

8. Thường xuyên thay đổi mật khẩu có thể không phải là ý hay vì sẽ khó nhớ. Cách dễ nhớ là thêm thông tin thời gian vào mật khẩu, tạo thành “0106iO$HoangSaTruongSa” hay “KcGqHdLtDM$0613” – mật khẩu được đổi ngày 1/6 và tháng 6/2013. Sau đó tiến hành thay đổi định kì, hàng tháng hoặc vài tháng một lần.

9. Nếu bạn có quá nhiều mật khẩu phải nhớ (mà chắc chắn là như vậy), hãy thử dùng các chương trình quản lý mật khẩu như LastPass hoặc RoboForm. Các chương trình này mã hóa và lưu trữ mật khẩu của bạn rất an toàn. Tất cả những gì cần nhớ là một mật khẩu trung tâm duy nhất, đủ mạnh mẽ và dễ nhớ để truy cập vào chương trình quản lý.

10. Cuối cùng, chắc chắn rằng máy bạn không bị cài phần mềm theo dõi bàn phím (keylogger) nào, nếu không tất cả công sức tạo mật khẩu khó của bạn sẽ “đổ sông đổ biển” hết.

Khi đã chắc chắn, hãy vào https://www.grc.com/haystack.htm để thử độ khó của mật khẩu. Lưu ý, đây không phải công cụ kiểm tra độ mạnh của mật khẩu, chỉ là đánh giá độ khó nếu phải dò từng-kí-tự-trong-mật-khẩu. Từ “password” cho thấy có thể bị dò ra trong… 6 năm (nếu dò lần lượt ngẫu nhiên) nhưng chắc chắn là một trong những từ được dò đầu tiên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Top 10 Phím Tắt Trong Word Và Excel Giúp Bạn Làm Việc Nhanh Hơn trên website Beiqthatgioi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!