Top 21 # Xem Nhiều Nhất Các Hàm Cơ Bản Trong Word / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Các Hàm Cơ Bản Trong Php / 2023

– hàm echo()

– hàm md5()

– hàm str_split()

– hàm count()

– hàm str_word_count()

– hàm strlen()

– hàm substr()

– hàm str_replace()

– hàm date()

– hàm phpinfo()

– hàm isset()

Các hàm trong danh sách này là những hàm sẽ có chức năng thao tác, xử lý trên các dữ liệu kiểu chuỗi.

echo()

Hàm này quá quen thuộc với chúng ta rồi, nó được dùng để in một dữ liệu chuỗi nào đó ra màn hình.

Cú pháp: echo 'string';

VD:

<?php echo 'Tôi yêu Việt Nam!'; Kết quả trả về dòng chữ : Tôi yêu Việt Nam

Hàm này sẽ tự động chuyển đổi một chuỗi nào đó sang dạng mã hoá MD5.

Cú pháp: string md5(‘string’);

VD:

<?php $password = '123456'; echo md5($password); Kết quả: d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e

Hàm này được sử dụng để cắt các ký tự trong một chuỗi và chuyển nó thành dạng mảng

Cú pháp: str_split(‘string’);

VD:

<?php print_r(str_split("Hello")); count()

Hàm này đếm và trả về số phần tử của mảng.

VD:

<?php $cars=array("Volvo","BMW","Toyota"); echo count($cars); Kết quả trả về: 3

Nếu bạn muốn đếm có bao nhiêu từ trong một chuỗi thì dùng hàm này.

Cú pháp: str_word_count ('string');

VD:

<?php echo str_word_count("Hello world!"); Kết quả trả về: 2

Nếu bạn muốn đếm độ dài của một chuỗi bao gồm các ký tự khoảng trắng và ký tự đặc biệt thì dùng hàm strlen() này.

VD:

<?php echo strlen("Hello"); Kết quả trả về: 5

Hàm này cũng rất được thường xuyên sử dụng như là hỗ trợ để tách một phần trong một chuỗi. Bạn có thể chỉ định nó tách dựa theo điểm neo bắt đầu hoặc kết thúc của một chuỗi.

VD:

<?php echo substr("Tôi Yêu Việt Nam", 0,7); echo substr("Tôi Yêu Việt Nam", 0,-2); Tôi Yêu Tôi Yêu Việt N

VD:

<?php $string = array( 'PHP is fun', 'WordPress is useful', 'CSS is art', 'Javascript is excellent' ); $search = array( 'fun', 'useful', 'art', 'excellent', ); $replace = array( 'good', 'powerful', 'beautiful', 'attractive' ); Array ( )

Hàm định dạng ngày giờ trong PHP.

VD:

<? php echo date(DATE_ATOM,mktime(0,0,0,10,3,1975)); Thứ Sáu Thứ Sáu, ngày 2 tháng 11 năm 2018 08:29:23 Chiều ngày 3 tháng 10 năm 1975 là Thứ Sáu Thứ Sáu, ngày 2 tháng 11 18 20:29:23 -0400 1975-10-03T00: 00: 00-04: 00

Tham số format có thể chứa những ký hiệu sau:

d - định dạng ngày bao gồm 2 chữ số vd: 01, 15

m - định dạng tháng

Y - định dạng năm dạng 1999, 2000

h - định dạng giờ dạng 12 giờ

H- định dạng giờ dạng 24 giờ

i - định dạng phút

s - định dạng giây

Hàm isset() được dùng để kiểm tra một biến nào đó đã được khởi tạo trong bộ nhớ của máy tính hay chưa, nếu nó đã khởi tạo (tồn tại) thì sẽ trả về TRUE và ngược lại sẽ trả về FALSE.

VD:

if (isset($var)){ echo 'Biến var đã tồn tại'; }else{ echo 'Biến var chưa tồn tại'; }

Các hằng này trả về thông tin về một số ngữ cảnh hiện tại.

Các Hàm Excel Cơ Bản / 2023

Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

B. Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

= SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

– Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

– Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

= COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

= LEFT(Chuỗi;N)

– Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

– N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

=SUBTOTAL(9;I10:I700)

Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

= VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

– Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

– Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

– Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

– Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

N=1: dò tìm tương đối

Cú pháp: LEFT(text,n)

Trong đó:

Text là chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Excel / 2023

Hàm đếm COUNT

Chức năng: Đếm xem có bao nhiêu dữ liệu kiểu số trong phạm vi.

Cú pháp: = COUNT ( Value1, [Value2], [Value3],…..)

Các tham số: Value1, [Value2], [Value3]… là mảng hay dãy dữ liệu, trong đó Value1 là tham số bắt buộc có.

Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô chứa dữ liệu (khác rỗng)

Cú pháp: =COUNTA (Value1, [Value2], [Value3],…)

Các tham số: Value1, [Value2], [Value3] là vùng dữ liệu cần đếm, trong đó Value1 là đối số bắt buộc.

Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô không chứa dữ liệu (rỗng)

Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

Chức năng: Đếm phạm trong phạm vi có bao nhiêu ô thỏa mãn điều kiện cần đếm.

Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

Các tham số:

Chức năng: Đếm trong các phạm vi có bao nhiêu ô thảo mãn các điều kiện cần đếm

Cú pháp: =COUNTIFS (criteria_range1,criteria1,[criteria_range2,criteria2],…)

Các tham số:

Criteria_range1: Bắt buộc. Phạm vi thứ nhất trong đó cần đánh giá điều kiện.

Criteria1: Bắt buộc. Điều kiện dưới dạng một số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản để xác định những ô cần đếm.

Criteria_range2, criteria2, …: Tùy chọn. Những phạm vi bổ sung và điều kiện của chúng. Cho phép tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.

Chức năng: Tính tổng các số trong một phạm vi ( một nhóm các ô).

Cú pháp: = SUM (number1, [number2],…)

Các tham số:

Chức năng: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

Cú pháp: = SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Các tham số:

Chức năng: Cộng tất cả các đối số của nó đáp ứng nhiều điều kiện.

Cú pháp: = SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

Các tham số:

Sum_range: Phạm vi ô cần tính tổng

Criteria_range1: Phạm vi được kiểm tra

Criteria1: Điều kiện xác định ô nào trong phạm vi được kiểm tra sẽ được cộng vào.

Criteria_range2, criteria2: Các phạm vi bổ sung và các điều kiện. Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.

Chức năng: Tính tổng sản phẩm của các số tương ứng trong một hoặc nhiều dãy ( nguyên tắc là nhân các con số trong mảng xác định, sau đó trả về tổng của các tích số đó.

Cú pháp: = SUMPRODUCT(array1, [array2], [array3], …)

Các tham số:

Chức năng: Tính trung bình cộng của các đối số.

Cú pháp: =AVERAGE(number1, [number2], …)

Các tham số:

Number1: Số thứ nhất mà bạn muốn tính trung bình (đối số Number1 bắt buộc phải có).

Number2: Các đối số tùy chọn không bắt buộc nằm trong phạm vi từ 2 đến 255 mà bạn muốn tính trung bình.

Hàm IF

Chức năng: So sánh điều kiện mà bạn muốn có đáp ứng đúng yêu cầu không, nếu đúng thì trả về giá trị đúng TRUE, nếu sai thì sẽ trả về giá trị sai FALSE.

Cú pháp: =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Các tham số:

Chức năng: Xác định xem liệu rằng tất cả các điều kiện kiểm tra, so sánh có là đúng hay không (TRUE)

Cú pháp: =AND (logical1,[logical2], …)

Các tham số:

Chức năng: xác định liệu rằng các điều kiện đem ra so sánh, kiểm tra có đúng hay không.

Cú pháp: = OR (logical 1, [logical 2], …)

Các tham số

Hàm DAY

Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể

Cú pháp: =DAY(serial_number)

Các tham số: Serial_number là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.

Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.

Cú pháp: =MONTH(serial_number)

Các tham số: Serial_number là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra tháng.

Chức năng: Trả về giá trị năm.

Cú pháp: =YEAR(serial_number)

Các tham số: Serial_number là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra năm.

Chức năng: Tùy theo mục đích công việc mà đôi khi chúng ta phải kết hợp các giá trị ngày, tháng, năm từ các ô lại với nhau thành một ngày hoàn chỉnh hoặc tách nó theo giá trị ngày tháng năm và lưu trên các ô riêng biệt.

Cú pháp: = DATE(year, month, day)

Các tham số:

Year: Đối số năm có thể từ một tới 4 con số (0~9999).

– Nếu năm ở khoảng từ 0 đến 1899, Excel sẽ thêm vào giá trị 1900 để tính năm.

– Nếu năm ở trong khoảng 1900 đến 9999, Excel sử dụng gúa trị trong khoảng đó như một năm.

– Nếu năm nhỏ hơn 0 hay lớn hơn 10000, Excel trả về giá trị lỗi #NUM.

Month:

– Nếu tháng lớn hơn 12, thì số tháng lớn hơn đó sẽ được chuyển thành các tháng đầu tiên trong năm tiếp theo.

Day:

– Nếu ngày lớn hơn số ngày trong tháng, thì ngày đó sẽ chuyển thành các ngày đầu trong tháng tiếp theo.

Chức năng: Hàm trả về số thứ tự của ngày trong tuần.

Cú pháp: =WEEKDAY(serial _number; return_type)

Các tham số:

– Return_type =1: Chủ nhật có thứ tự là 1 (Thứ Bảy là 7)

– Return_type =2: Thứ hai có thứ tự là 1 (Chủ Nhật là 7)

– Return_type =3: Thứ Hai có thứ tự là 0 (Chủ Nhật là 6)

Hàm VLOOK

Chức năng: Là hàm tìm kiếm giá trị của đối tượng và trả về kết quả theo hàng dọc.

Cú pháp: = VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, [rang_lookup])

Các tham số:

Lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm

Table_array: Bảng giá trị dò, nên để ở dạng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

Col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE (1) là dò tìm gần chính xác, FALSE (0) dò tìm chính xác.

Chức năng: Tìm kiếm giá trị của đối tượng trong phạm vi của ô, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này.

Cú pháp: =MATCH(Lookup_value,Lookup_array,[Match_type])

Các tham số:

Chức năng: Là hàm trả về giá trị hoặc tham chiếu của 1 ô trong bảng excel giao nhau giữa dòng và cột.

Cú pháp 1: Hàm INDEX dạng mảng

= INDEX (array, row_num, [column_num])

Các tham số:

=INDEX (Reference,Row_num,[Column_num],[Area_num])

Các tham số:

Reference: Vùng tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.

Row_num: Chỉ số hàng và trả về một tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.

Column_num: Chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu, tham số này có hoặc không.

Area_num: Chọn 1 vùng dữ liệu để tham chiếu từ đó trả về sự giao nhau giữa dòng và cột.

Chức năng: Trả về 1 giá trị trong danh sách các giá trị, giá trị đó được xác định theo đối số thứ tự.

Cú pháp: CHOOSE(index_num, value1, [value2]…)

Các tham số:

Nếu index_num nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn số giá trị trong danh sách thì trả về lỗi #Value.

Nếu index_num là phân số, nó bị cắt cụt đến số nguyên thấp nhất trước khi dùng.

Hàm LEFT

Chức năng: Lấy những kí tự bên trái của một chuỗi.

Cú pháp: = LEFT (text, [num_chars])

Các tham số:

Chức năng: Lấy những kí tự bên phải của một chuỗi.

Cú pháp: = RIGHT (text, [num_chars])

Các tham số:

Cú pháp: = MID (text, start_num, num_chars)

Các tham số:

Chức năng: Đếm độ dài của chuỗi văn bản.

Cú pháp: =LEN (text)

Tham số: Text là chuỗi văn bản

Chức năng: Thay thế một hoặc nhiều kí tự trong một chuỗi văn bản với một kí tự khác hoặc một chuỗi các kí tự.

Cú pháp: = REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text)

Các tham số:

Old_text: Văn bản gốc mà bạn muốn thay thế một vài kí tự.

Start_num: Vị trí của kí tự đầu tiên trong văn bản gốc mà bạn muốn thay thế.

Num_chars: Số kí tự mà bạn muốn thay thế.

New_text: Văn bản thay thế

Chức năng: Để xóa khoảng trắng thừa trong chuỗi văn bản.

Cú pháp: = TRIM(text)

Tham số: Text là chuỗi văn bản

Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel / 2023

Nếu như ở bài trước các bạn đã bao quát được các hàm ngày tháng trong Excel … thì ở bài viết này chúng ta sẽ biết thêm các hàm logic cơ bản trong bảng tính Excel.

Nếu máy tính của bạn chưa cài Excel, Tải và cài đặt bản Excel 2013

Cú pháp: =AND(logical1, [logical2]…)

Trong đó: Logical1, logical2… là các biểu thức điều kiện

Chức năng: Trả về giá trị TRUE nến tất cả các điều kiện đều đúng và trả về giá trị FALSE nếu có ít nhất một trong số các điều kiện sai.

Hàm AND có tối đa 256 đối số phải là các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu chứa các giá trị logic. Tất cả các giá trị sẽ bị bỏ qua nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô rỗng.

Ví dụ: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

Duyệt tên và giới tính của học viên xem đúng hay sai

Với công thức ở C6:= AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”,B6=”Nam”)

Nếu đúng thì kết quả sẽ trả về là TRUE

Ngược lại nếu sai thì bạn sẽ thu được kết quả là FALSE

Cú pháp: =OR(logical1,[ logical2]..)

– Logical 1: bắt buộc. Là một giá trị logic.– Logical 2: tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

Chức năng: Trả về giá trị True nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng và trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai.

Sao chép công thức cho các ô còn lại. Kết quả thu được:

Ngoài ra, bạn có thể nhập công thức trực tiếp OR(1+1=3,2+4=6)

trong đó: Logical: bắt buộc. Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

Chức năng: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.

Ví dụ: Đảo ngược của TRUE sẽ là FALSE và ngược lại

Ngoài hàm logic, bạn có thể tìm hiểu thêm một số hàm khác trong Excel, ví dụ như hàm toán học, hàm thống kê…

http://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-logic-co-ban-trong-excel-2591n.aspx Nhắc tới các hàm trong Excel, người dùng không thể không nhắc tới các hàm nâng cao trong Excel như VLOOKUP, SUMIF … đây là những hàm kết hơp rất nhiều thuận toán cao cấp giúp việc tính toán, đưa ra lời giải của bài toán, công việc dễ dàng hơn, ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao trong Excel khác mà bạn có thể tự trải nghiệm để bổ sung thêm kiến thức cho mình.