Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Cài Phím A Trong Lol Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Thiết Lập Cài Đặt Phím Tắt Trong Liên Minh Tốc Chiến Hợp Lí

1. General – Thiết lập chung

Trong phần này bao gồm các cài đặt về ngôn ngữ, chat trong game, hiển thị KDA, lời mời vào game,… Bằng cách chọn vào biểu tượng răng cưa ở góc trên giao diện chính khi vừa vào game. Ở mục này thì mình khuyên các bạn nên giữ nguyên cài đặt gốc, còn bạn muốn giao tiếp với phe địch thì bạn có thể chuyển nó ở mục In-Game Chat thành All.

2. Graphics- Thiết lập đồ họa

Trong mục này khá quan trọng, cho phép bạn chỉnh sửa chất lượng đồ họa hiển thị trong game. Chất lượng hình ảnh cao đồng thời mắt của bạn nhìn cũng thích hơn và lôi cuốn hơn, nhưng nếu muốn hình ảnh chất lượng mà có sự ổn định không giật, lag trong quá trình chơi game thì thiết bị của bạn cần phải cấu hình đủ mạnh để xử lý được các chuyển động hình ảnh phức tạp.

Performance: Ở chế độ này thì bạn không thể đòi hỏi về một chất lượng hình ảnh cao được vì chế độ này sẽ ưu tiên về hiệu năng khi chơi game. Chế độ này rất phù hợp cho các dòng máy tầm trung hoặc thấp.

Balannced: Chế độ này sẽ đưa mức chất lượng hình ảnh lên mức trung bình (medium) giúp bạn có một trải nghiệm không quá giật lag khi chơi game và chất lượng hình nahr cũng không quá tệ. Chế độ này thường dành cho các dòng máy cận cao cấp.

High Definition: Bạn sẽ có một chế độ đồ họa ở mức cao nhưng ở chế độ này thì hiệu ứng khi tung Skill vẫn ở mức bình thường (medium). Bạn nên sử dụng chế độ này khi máy bạn là một chiếc smartphone cao cấp.

Ultra High Definition: tương ứng với mức đồ hoạ siêu cao, mức này thì mọi thứ đều tuyệt vời. Dành cho các máy cao cấp, cấu hình cao.

Custom: Nơi bạn có thể tùy ý hiệu chỉnh các chế độ đồ họa bằng cách tick vào các dấu trên mành hình tùy chỉnh.

3. Sound – Thiết lập âm thanh

Ở mục này bạn có thể chỉnh độ to, nhỏ của các hiệu ứng âm thanh ở mục Sound Effect, âm thanh thoại của tướng ở mục Champion VO, nhạc nền ở phần Music, âm thanh chat ở phần Voice Chat và cả chế độ rung khi tìm thấy trận đấu ở mục Vibrate Alert.

4. Controls – Thiết lập các nút điều khiển

Ảnh: thegioididong

Phím Tắt Trong Lol, Liên Minh Huyền Thoại

Phím tắt trong LOL, Liên minh huyền thoại

L – Hiển thị thanh máu của minion (tức quái vật ấy). Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ là hiển thị tất cả máu của quái vật, hiển thị chỉ máu quái vật của đội địch, không hiển thị bất cứ máu của quái địch hay mình, không bao giờ hiển thị máu của quái địch hoặc mình (ngay cả khi di chuột lên quái cần nhìn).

Shift+L – Tắt/bật toàn bộ hiển thị thanh máu trên map, nghĩa là bao gồm cả champ, baron, quái rừng,… Nhưng bạn vẫn có thể nhìn thanh máu nếu di chuột vào đối tượng cần nhìn.

Shift+K – Tắt/bật hiển thị tên tướng (tên phía trên đầu của tướng ấy)

H – Giữ nguyên vị trí. Tướng của bạn sẽ đứng yên tại chỗ cho đến khi địch tiến lại tầm đánh bình thường của tướng.

S – Tạm gọi là tắt điện đi. Tướng của bạn sẽ k làm gì trong mọi điều kiện kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường. Phím này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc last hit. Nhấn S sẽ làm tướng của bạn đứng yên, k tự động đánh để giúp bạn canh last hit thật chuẩn.

Z – Mở lại lịch sử chat.

Y – Khóa/mở khóa camera. Nếu bạn đang khóa, nghĩa là màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng của bạn, bạn sẽ k thể xem được những vùng khác kể cả khi di chuyển chuột đi chỗ khác. Nếu bạn đang mở khóa thì bạn có thể tự do di chuyển camera khắp bản đồ.

Tab – Mở bảng điểm thi đấu hiện tại. Việc này rất quan trọng để biết đội địch hiện đang sở hữu những món đồ gì (chỉ hiển thị lần cuối cùng tướng địch trong tầm nhìn của đội bạn), farm được bao nhiêu, giết, chết, hỗ trợ bao nhiêu. Từ đó bạn có thể đưa ra phương án đối phó thích hợp hoặc đơn giản để biết mình có đang đè lane hay k.

C – Mở thông tin của tướng. Nhấn C sẽ xuất hiện 1 bảng hiển thị đầy đủ tất cả các thông tin tướng của bạn hiện tại đang có như máu, mana/nội năng, xuyên giáp, xuyên kháng phép, chí mạng, blah blah blah.

Shift+Q/W/E/R/D/F – Tự dùng lệnh nhanh. Cái này để mình lấy ví dụ cho các bạn dễ hình dung.

Hoặc là Ulti R của Kayle chẳng hạn, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột vào tướng đồng minh cần dùng (bao gồm cả bản thân) rồi nhấn tổ hợp phím Shift+R là Kayle sẽ buff ulti lên tướng đồng minh đó. Điều này rất lợi thế khi trong combat tổng, vì chỉ cần chậm 1-2s là kết quả của combat đó đã khác đi rất nhiều.

Alt+Q/W/E/R – Tự xài chiêu lên bản thân. Ví dụ như Khiên đen của Morgana chẳng hạn. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Alt+E thì Mor sẽ tự động xài khiên cho chính bản thân.

P – Mở cửa sổ mua bán của shop dù bạn đang ở đâu, nhưng bạn vẫn cần phải đứng ngay cạnh shop mới mua/bán được đồ.

F1/F2/F3/F4/F5 – Đưa màn hình về vị trí tướng đồng minh tương ứng với thứ tự của họ. Bạn nhìn phía bên trái màn hình khi vào trận đấu, sẽ xuất hiện những tướng theo thứ tự từ trên xuống dưới. Mình lấy ví dụ bạn chơi Karthus, theo thứ tự bên trái màn hình sẽ là Diana, Ashe, Warwick rồi Jayce chẳng hạn.

Vậy khi bạn nhấn F1, màn hình sẽ tập trung về tướng của bạn. Nhấn F2 sẽ đưa màn hình của bạn tập trung về Diana, F3 là Ashe, F4 là Warwick và F5 là Jayce.

Điều này rất lợi thế để bạn biết được tướng nào đang ở đâu, gặp vấn đề gì để kịp thời hỗ trợ. Ví như xài chiêu cuối ulti của Shen chẳng hạn, bạn thấy thanh máu của tướng thứ 2 (ở trên bảng hiển thị phía tay trái khi vào trận, tính theo chiều từ trên xuống) tự nhiên bị tụt 1 cách quá nhanh, chỉ cần nhấn F3 là bạn có thể quan sát điều gì đang xảy ra ở vị trí của tướng thứ 2, từ có thể đưa ra quyết định có nên dùng ulti xuống đó hay k?

Space (phím cách) – Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn, việc này giống với phím F1 ở trên.

Nguồn: http://na.leagueoflegends.com/ lược dịch bởimaytinh2015

Cách Cài Đặt Email Trong Outlook

Microsoft Outlook là một ứng dụng quen thuộc với giới nhân viên văn phòng, nhưng đôi khi chúng ta đặt câu hỏi, làm thế nào để cài đặt email vào trong Outlook? Hoặc làm thế nào để sao lưu file email data tránh bị mất khi cài đặt lại máy?

Trong giới hạn bài viết này, mình chọn Gmail làm ví dụ minh họa, tùy thuộc vào hệ thống email của công ty các bạn sẽ có thiết lập khác nhau.

Làm thế nào để khởi động Outlook?

POP3 và IMAP có gì khác biệt? Bạn phải chọn POP3 hay IMAP?

Với IMAP cho phép bạn đồng bộ hóa theo thời gian thực, theo đó bạn có thể đọc email ở nhiều thiết bị khác nhau. Và khi bạn xóa thư cũng đồng nghĩa sẽ xóa trên máy chủ. Tất nhiên khi xóa thư, thư sẽ vào thùng rác và sẽ bị xóa sau 30 ngày.

Với POP3, nếu bạn có hai thiết bị thiết lập đồng thời theo POP3, thì máy nào tải thư về trước thì máy sau sẽ bị bỏ qua thư đó. Nguyên tắc “ai đến trước thì người đó hưởng”. Để hạn chế việc bỏ lỡ, ta chỉ nên thiết lập 1 máy duy nhất dùng POP3, còn lại ta nên để theo IMAP. Mặc định khi bạn cài đặt ở trên điện thoại chẳng hạn, thì thường nó sẽ theo phương thức IMAP.

Cài đặt Outlook như thế nào cho đúng và cách sao lưu file Data trong Outlook?

Thường khi bạn khởi động Outlook, lúc này Outlook sẽ khởi tạo cho bạn một file Personal Data (.pst) ở trong thư mục mặc định nằm trên ổ C. Thường thì khi cài đặt lại Hệ điều hành Windows, rất nhiều bạn quên đi việc phải sao lưu lại email Outlook, lúc này khi cài đặt lại sẽ Format xóa trắng ổ đĩa C.

Thiết lập Mail trong Control Panel.

Theo thói quen, nhiều bạn sẽ mở ngay Outlook trong khi chưa thiết lập gì cả. Nhưng lời khuyên ở đây, ta nên thiết lập Mail thông qua Control Panel. Lúc này, ta hoàn toàn chủ động trong việc khởi tạo, mà không phải xóa hay làm nhiều bước khác nhau.

Bước 1: Mở thiết lập Mail trong Control Panel

Để thiết lập email, bạn vào Control Panel, chọn Mail.

Ở cửa sổ Profiles, bạn có thể quản lý khởi tạo, chỉnh sửa hoặc xóa đi các Profiles sẵn có.

Bước 3: Cửa sổ thiết lập Email trong Account Settings

Ta chọn New… trong tab Email của cửa sổ Account Settings để thêm email mới vào.

Bạn chọn lần lượt như trong ảnh bên dưới, và điền các thông tin theo tài khoản của bạn

Mục [3]: Ta điền đầy đủ thông tin tài khoản có đầy đủ luôn cả email, cũng như các thông số mặc định của Gmail như: chúng tôi cho POP3, chúng tôi cho IMAP. Riêng về mật khẩu, tạm thời bạn không nên điền vào.

Mục [4]: Bạn có thể chọn New Outlook Data file, hoặc tùy chọn lại để email có thể đổ về Outlook Data file sẵn có của bạn [x] Existing Outlook Data File mà mình đã nêu ở phần cài đặt Outlook.

Bạn chọn OK để xác nhận thiết lập ở cửa sổ Internet Email Settings… Vậy là cơ bản ta đã thiết lập xong và đúng thông số. Tuy nhiên, do tính năng bảo mật, Google đòi hỏi chúng ta phải bật cho phép Outlook tải mail về. Và chúng ta còn 2 bước nữa sẽ hoàn tất việc cài đặt đó là: Bật POP3 và cho phép [x] Less Secure App Access. Vì vậy, bạn tạm thời thu nhỏ cửa sổ thiết lập Mail xuống, và ta mở trình duyệt web để thiết lập các bước tiếp theo.

Bước 5: Bật POP3 trong webmail của Gmail

Bạn cần đăng nhập vào gmail trên website chúng tôi sau đó chọn Settings và chọn tab Forwarding and POP/IMAP. Sau đó tùy chọn Enable cho POP download, IMAP access. Sau đó chọn Save để lưu thay đổi trên webmail.

Sau bước 5, bạn cần làm thêm 1 thao tác nữa, thì lúc này Outlook mới có thể tải email về. Nếu bạn thiết lập Outlook, nhập đúng mật khẩu, nhưng thiếu bước 6 này thì Gmail sẽ khóa tài khoản của bạn tạm thời. Vì với Gmail, Outlook được xem là chương trình bảo mật thấp.

Thực tế đúng là rất thấp, bạn có bao giờ nghĩ, người khác sẽ xem được mật khẩu của bạn trong Outlook? Hãy tìm hiểu ở cuối bài viết này.

Trở lại bước 6, ta sẽ vào trong Manage Your My Account, sau đó chọn Security, và Turn on access (not recommended) để cho phép Outlook tải email về.

Tăng giới hạn dung lượng cho file PST.

Với Office 2003 và Office 2007, thì kích thước giới hạn tối đa của file PST là 20GB. Nếu file PST của bạn có kích thước lớn hơn 20GB, thì bạn sẽ không thể mở được file. Thường thì lúc này bạn sẽ cảm giác Outlook của bạn rất chậm chạp, lý do vì sao? Với một file có dung lượng quá lớn thì việc đọc và ghi dữ liệu sẽ gây chậm quá trình xử lý. Và ta có 2 cách để sửa lỗi trên:

Cách 1: Sao lưu Archive thư cũ sang cây dữ liệu lưu trữ.

Bạn có thể hình dung thế này, bạn đang phải xách một cái thùng 20 lít nước đi một quảng đường xa. Mệt không? Thanh niên thì còn hăng say, lớn chút chống gậy đi còn không nỗi, thì ta làm gì? Phải chia bớt cho thanh niên.

Thùng nước 20 lít đó, ta rót ra những dung tích đã cũ theo mốc thời gian ta quy ước. Lúc này, bạn bớt được 5 lít nước của 2 năm về trước, và thêm 5 lít nước của năm ngoái. Cuối cùng ta bớt đi 10 lít nước của các năm cũ vào trong một thùng. Cuối cùng, ta chỉ còn 10 lít nước của năm hiện tại. Rõ ràng máy của bạn sẽ nhẹ đi nhiều đúng không?

Cách 2: Chỉnh sửa thiết lập giới hạn tối đa dung lượng của file PST.

Microsoft cho phép bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập giới hạn tối đa file PST lên tới 50GB. Để thực hiện thao tác này, đòi hỏi bạn phải chỉnh sửa trong REGEDIT, vì vậy bạn cần tìm hiểu và sao lưu REGISTRY trước khi chỉnh sửa.

Đường dẫn vị trí Registry của file PST Outlook

Phiên bản Office Vị trí chính sách cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor Vị trí ưu tiên người dùng cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor

Outlook 2013

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice15.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice15.0OutlookPST

Outlook 2010

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice14.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice14.0OutlookPST

Outlook 2007

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice12.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice12.0OutlookPST

Outlook 2003

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice11.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice11.0OutlookPST

Outlook 2016

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice16.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice16.0OutlookPST

Kích thước tối đa cho Outlook 2016, 2013 và 2010

Kích thước tối đa cho Outlook 2007 và Outlook 2003

Làm thế nào để lấy lại mật khẩu đã thiết lập trong Outlook?

Bạn vẫn còn nhớ trong bài viết này, mình đã nói rằng Outlook là chương trình có độ bảo mật thấp không!? Vì sao nói như vậy? Đó là vì, bạn hoàn toàn có thể lưu mật khẩu, và có thể xem được mật khẩu đó!

Bảo mật tài khoản Gmail khi dùng trên Outlook.

Vậy thì từ việc có thể thấy được mật khẩu của bạn, vô tình ai đó biết được mật khẩu sẽ ảnh hưởng tới tài khoản Gmail của bạn. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mình?

Thật may, Google cho phép chúng ta tạo ra mật khẩu ứng dụng. Nghĩa là với ứng dụng Outlook bạn có thể khởi tạo một mật khẩu riêng, và chỉ có thể dùng ở ứng dụng chứ không thể login vào webmail hay can thiệp tài khoản Gmail của bạn.

Việc này, đòi hỏi chúng ta phải bật chế độ bảo mật 2 lớp trong phần Security của Google My Account.

Bật chế độ bảo mật 2 lớp

Ở thao tác này đòi hỏi bạn sẽ xác nhận thông qua các ứng dụng bảo mật: Có thể là thông qua số điện thoại (SMS/Call), ứng dụng Google Authenticator,…

Tạo mật khẩu ứng dụng trong Google

Vậy là xong cái nhìn tổng thể về việc cài đặt, sử dụng Gmail trong Outlook. Nếu bạn đang dùng Gmail với Outlook hãy bật ngay tính năng bảo mật 2 lớp, và khởi tạo mật khẩu ứng dụng. Đó là cách tốt nhất có thể bảo vệ bạn.

Mình là Duy Nguyễn, 18 tuổi+ đến từ HocExcel.Online! Rất vui được chia sẻ và hẹn gặp lại!

3 Cách Cài Đặt Mod Trong Minecraft

Mods trong Minecraft là một loại phiên bản mở rộng của trò chơi, nó có thể có thêm nhiều loại động vật, hay tạo ra những trang bị như trong phim avengers, trứng rồng nở thành rồng … v.v và mây mây.

Tuy nhiên, để đáp ứng được hầu hết các phiên bản mở rộng đó, cấu hình máy tính phải đủ mạnh để “gánh cân” toàn bộ những thứ thêm vào. Chẳng hạn như mod shader, giúp Minecraft trở nên sinh động và lạ mắt hơn rất nhiều so với phiên bản mặc định.

Cực kỳ đơn giản!!

Tại sao cần phải tải mods ở nơi an toàn?

Chắc hẳn bạn sẽ không muốn máy tính của mình “ngỏm” ngay sau khi tải đúng không nào?

Có lần, mình thấy một bạn trên mạng tải mod trên mạng mà không có nguồn rõ ràng, thế là máy tính của bạn đó dính virus wannacry, xong buộc phải cài lại toàn bộ máy tính luôn. Khổ chưa :))

Wannacry là một loại virus tống tiền xuất hiện vào năm 2017, nếu máy bạn dính loại virus này chỉ có cách là cài đặt lại toàn bộ máy tính.

Chính vì điều đó, bạn chỉ nên download ở những trang uy tín.

Đây là trang mình hay tải nhất chúng tôi rất nổi tiếng trên cộng đồng Minecraft, ghi rõ chi tiết cập nhật cách đây mấy ngày và hầu như các mod ở đây đều không có virus.

Sau khi chọn được loại mods bạn muốn tải, nhấn vào nút ” Download ” để tải về.

Ở phần tiếp theo, mình sẽ hướng dẫn cho các bạn cách cài đặt mods vào Minecraft.

Let’s go!

Cài đặt mods bằng Forge

Forge cũng giống như một phiên bản khác của Minecraft, nó cho phép bạn cài đặt những phiên bản mở rộng (mod) mà mình giới thiệu ở bên trên.

Bây giờ, bạn truy cập vào trang chúng tôi Chọn phiên bản bạn đang chơi và nhấn vào ” Installer “.

Cũng tương tự như cách trên, trong Launcher này tích hợp sẵn Forge cho bạn. Vì thế chỉ cần chọn phiên bản Forge và bắt đầu trò chơi. Thế là bạn đã chạy thành công rồi.

Cài đặt mods trên Minecraft PE

Trên phiên bản PE (điện thoại di động), nó lại đơn giản hơn nhiều vì đã có người làm ra một phiên bản tổng hợp hơn 1000 mods. Bạn chỉ việc cài và kích hoạt nó lên, thế là đã chạy được mods trên Minecraft PE rồi.

Trong đó, còn có cả Resourcepack, Skin, … v.v. Rất nhiều thứ để cho các bạn lựa chọn!

Nhấn vào đây để tải về.

Những lỗi thường gặp khi cài đặt mods

Game crashed

Đa phần lỗi này là do bạn cài đặt không đúng phiên bản, chỉ cần cài đặt phiên bản chính xác với Forge là có thể chạy được.

Hãy xem kỹ phiên bản mà tác giả đã giới thiệu trước khi cài đặt nó. Nếu không thể tìm ra chính xác mods nào gây lỗi, hãy tháo từng cái và chạy lại liên tục cho tới khi được thì thôi.

These libraries failed to download. Try again

Lỗi này xuất hiện khi máy của bạn không thể tải thư viện của Forge, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như tường lửa chặn, phần mềm diệt virus, … v.v

Để fix lỗi này, đầu tiên bạn phải tải file fix-forge này về. Bỏ file này vào cùng với thư mục Forge, giống như hình.

Hi vọng qua bài viết này, bạn đã biết cách cài đặt mods trong Minecraft cũng như cách thức sửa lỗi trong quá trình cài đặt và biết được rằng phải làm sao mới có thể tham gia máy chủ mods.