Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Chơi Các Tướng Trong Dota / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Ép Đồ ,Cách Chơi Tướng Trong Dota / 2023

Lượng mana ít ~~

Ít máu

Tốc độ di chuyển trung bình

Dễ dang bị thọt lv vì đi roam từ lv đầu

Ném cục băng vào đâu đối phương gây choáng ^^

Ném một tia sáng tim làm đối thủ sợ hãi làm giảm amor và gây dame tăng theo lv

Giúp VS có khả năng tăng tinh thần chiến đấu của đồng đội , % tăng theo lv

Đổi chỗ của VS với Hero địch/bạn được chọn . Khoảng cách thực hiên tăng theo lv 600/900/1200

Chú ý : Có thể Swap với creep

Level 1: Magic Missile

Level 2: Wave of Terror

Level 3: Magic Missile

Level 4: Command Aura

Level 5: Magic Missile

Level 6: Nether Swap

Level 7: Magic Missile

Level 8: Command Aura

Level 9: Command Aura

Level 10: Command Aura

Level 11: Nether Swap

Level 12: Stats/Wave of Terror

Level 13: Stats/Wave of Terror

Level 14: Stats/Wave of Terror

Level 15: Stats/Wave of Terror

Level 16: Nether Swap

Level 17-25: Stats/Wave of Terror

Max Magic Missile vì là chiu dame tốt , dễ sử dụng . 1 điểm Wave of terror để lấy sight , tránh bị gank . Max Command Aura tăng lượng lớn dame cho team , dễ thở hơn trong combat . Ultimate lấy đúng lv vì đây là chiêu gây ra yếu tố bất ngờ khi combat .

Suport cho team con gà , căm ward . Mua máu với mana để trụ lane hoặc roam .

Giày thì ai cũng cần rồi ^^ . Up chim cho team , tiếp tục ward để có thể dùng bình check rune , trụ lane và roam .

Cách ép đồ mid game : và nếu cần thiết

Dễ push , def , hỗ trợ đồng đội , quá tuyệt vời ^^

Giúp VS có một util mạnh hơn , hiêu quả hơn với CD giảm .

Dùng để né skill và chạy trốn . Tăng dame .

Những đồ trên đem lại cho bạn lượng máu và hồi máu rất lơn và giúp bạn dễ thở hơn khi trong combat và gặp carry team địch

Tăng dame , trừ giáp , Attack Speed cao + Command Aura tăng 36% damage . Bạn cũng khá mạnh đó 😀

Disable , silen , lốc . Giúp bạn chế ngự đối phương để kết liễu hoặc chạy trốn .

Yur Axe Bom Orge Sven Viper

Astropos Tinker Naix

All Aboul Dota: Các Chế Độ Chơi Trong Dota / 2023

(Leech)

Ngay cả những người có kinh nghiệm chơi DotA cũng chưa chắc có thể nhớ được hết chế độ chơi đa dạng của Custom map này. Với những lệnh đơn giản, bạn có thể tự tạo ra các kiểu chơi rất hấp dẫn.

Các bước cơ bản về chế độ chơi

– Các chế độ chơi cần phải được nhập lệnh trong khoảng 15 giây đầu trận đấu nếu không Normal Mode (chế độ bình thường).

– Lệnh kích hoạt Game Mode có thể được nhập theo hai cách, cách đầu tiên là nhập liên nhau với chỉ một dấu “-” đằng trước. Ví dụ: -apneng, nghĩa là kích hoạt chế độ AllPick (chọn được tất cả Hero), Normal Experience (kinh nghiệm của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI), Noraml Gold (lượng vàng của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI).

Cách thứ hai là nhập từng lệnh với dầu “-” đằng trước và cách nhau một khoảng trắng. Ví du: -ap -ne -ng.

– Thứ tự các lệnh không quan trọng, map

sẽ xử lý toàn bộ thông tin, nếu nhầm thì bạn sẽ có thời gian để nhập lệnh.

Các lệnh chế độ chơi chính

Normal Mode

– chế độ bình thường

Nếu bạn không nhập bất cứ lệnh nào chế độ này sẽ được kích hoạt, lúc này bên nào sẽ chỉ được Pick Hero bên đó.

AllPick

(lệnh: -ap, -allpick): kích hoạt lệnh này bạn sẽ được chọn Hero của cả hai bên.

AllRandom

(lệnh: -allrandom, -ar): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên. Không tương thích với Reverse Mode.

TeamRandom

(lệnh: -teamrandom, -tr): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên theo phe đã chọn Scourge hoặc Sentinel. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match.

Mode Random

(lệnh: -moderandom, mr): chế độ chơi sẽ được chọn ngẫu nhiên trong các chế độ All Random, All Pick, Team Random và Normal Mode. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match. Xuất hiện từ phiên bản 6.28.

League Mode

(lệnh: -leaguemode, -lm): tất cả các hình thức ngẫu nhiên đều sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Hai đội sẽ được chọn theo thứ tự 1-2-2-2-2-1. Nghĩa là đội đầu tiên Pick 1 Hero rồi đội thứ hai pick 2 Hero, cứ tiếp tục thứ tự như vậy.

Mỗi game thủ sẽ có 20 giây để Pick Hero, nếu quá thời gian này mà vẫn chưa chọn được sẽ ra ngẫu nhiên một Hero tùy theo từng bên. Không tương tích với các chế độ Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.21.

Random Draft

(lệnh: -rd, -randomdraft): Kích hoạt chế độ này sẽ tạo ra 22 Hero ngẫu nhiên trong số các Hero của

DotA

, không có Goblin Techies. Sau đó hai bên sẽ lựa chon Hero mà mình muốn theo thứ tự giống như trong League Mode. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.39.

Vote Ramdom

(lệnh: -vr, -voterandom): khi kích hoạt chế độ này sẽ có 3 chế độ game để lựa chọn. Các game thủ trong trận sẽ bỏ phiếu theo lệnh “– option 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.35.

Extended League

(lệnh: -xl, -extendedleague): tất cả các hình thức ngẫu nhiên sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Đội trưởng hai bên (màu xanh bên Setinel và hồng bên Scourge) sẽ loại bỏ mỗi bên 3 Hero sau đó mỗi đội sẽ lựa chọn 5 Hero theo thứ tự như League Mode. Không tương thích: All secondary game modes except Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.43.

Single Draft

(lệnh: -sd, -singledraft): Chế độ này được kích hoạt bạn sẽ có 3 Hero Ramdom lần lượt 1 Intelligence, 1 Streng và 1 Agility. Sau đó bạn chọn 1 trong 3 Hero này với lệnh “-pick 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.53.

Captains Mode

(lệnh: -cm, -captiansmode): Đây là chế độ quen thuộc nhất đối với những người thường xuyên đánh theo team thực sự. Hai slot màu xanh và hồng giữ vai trò đội trưởng của hai bên. Mỗi đội trưởng sẽ lần lượt Ban đủ 2 Hero cho mỗi bên. Sau đó sẽ tới lượt pick theo thứ tự 1-2-2-2-2-1.

Khi mỗi bên đã có đủ 5 Hero các thành viên trong đội bắt đầu lựa chọn cho mình trong số đó. Thời gian mỗi lần Ban là 40 giây và Pick là 60 giây chính thức cùng 45 giây Extra time. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.55.

Captain Draft

(lệnh: -cd, -captainDraft): Ở chế độ này sẽ có 24 Hero xếp ngẫu nhiên theo vòng tròn, mỗi loại Streng, Intelligence và Agility sẽ có 8 Hero. Sau đó mỗi team có 2 phút rưỡi để pick, hai đôi trưởng vẫn là Slot là xanh và hồng. Ban theo thứ tự 1-1-1-1 và Pick 1-2-2-2-2-1. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.60.

Death Match (lệnh: -deathmatch, -dm)

Nếu kích hoạt chế độ này khi Hero của bạn bị hạ gục bạn sẽ được chọn lại nhân vật cho mình. Nhưng có một điểm chú ý là bạn sẽ không thể lấy lại được những Hero đã dùng trước đó. Cách chơi này giống hệt trong các game bắn súng khi giới hạn số lần bị hạ, theo mặc định con số này là 44 và bên nào vượt quá sẽ bị thua. Bạn có thể thay đổi con số này bằng lệnh -lives # (với # là số lần bị hạ).

Không tương thích với các chế độ: All Intelligence, All Agility, All Strength, Reverse Mode, Same Hero, Mirror Match. Death Match được đưa vào

từ phiên bản 6.21.

Reverse Mode (lệnh -reverser, -rv)

Chế độ này sẽ buộc các game thủ bên phía Setinel chỉ được chọn các Hero của Scourge và ngược lại người chơi bên phía Scourge chỉ pick được Hero Setinel.

Không tương thích với các chế độ: Death Match, Same Hero. Reverse Mode được đưa vào

DotA

từ phiên bản 6.38.

Mirror Match (lệnh: -mirrormatch, -mm)

Để có thể chạy được Mode này yêu cầu số lượng game thủ ở hai đội phải bằng nhau. Sau khi Mode được kích hoạt các đối thủ sẽ được chia thành cặp màu tương ứng blue – pink, teal – gray, purple – light blue, yellow – dark green, orange – brown. Sau đó hai bên sẽ lần lượt chọn Hero theo các cặp này và trận đấu sẽ diễn ra với đội hình hai bên giống nhau.

Không tương thích với các chế độ: Death Match, Same Hero. MirrorMatch được đưa vào từ phiên bản 6.30.

Duplicate Mode (lệnh: -duplicatemode. -du)

Các Hero có thể được chọn ngẫu nhiên hoặc có chủ đích bởi nhiều người chơi. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.33.

Shuffle Players (lệnh: -shuffleplayers, -sp)

Các đội sẽ được ngẫu nhiên một cách hoàn toàn, bao gồm có màu, phe và thậm chí có thể là cả số người chơi. Chế độ chơi này được thêm và từ phiên bản 6.29.

Same Hero (lệnh: -samehero, -sh)

Tất cả các Hero sẽ do người chơi ở vị trí màu xanh nước biển chọn. Không tương thích với các chế độ: Mirror Match, Reverse Mode, Death Match. Chế độ chơi này được đưa vào từ phiên bản

6.33.

All Agility (lệnh: -allagility, -aa)

Chỉ cho các game thủ lựa chọn Hero mang thuộc tính Agility. Không tương thích với các chế độ: All Streng, All Intelligence, Death Match. Chế độ chơi này xuất hiện từ phiên bản 6.28.

All Intelligence (lệnh: -allintelligence, -ai)

Chỉ cho phép lựa chọn các Hero có thuộc tính Intelligence. Không tương thích với các chế độ: All Agility, All Streng, Death Match. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.28.

All Streng (lệnh: -allstreng, -as)

Chỉ cho phép được lựa chọn Hero mang thuộc tính Streng. Không tương thích với các chế độ: All Agility, All Intelligence, Death Match. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.28.

Item Drop (lệnh: -itemdrop, -id)

Khi các Hero bị hạ gục sẽ có một Slot ngẫu nhiên trong kho đồ được lựa chọn để rơi Item. Nếu Slot này trống sẽ không có chuyện gì xảy ra. Nếu chơi ở chế độ này bạn sẽ không bị trừ tiền khi Hero bị giết.

Easy Mode (lệnh: -easymode, -em)

Các Trụ trở nên yếu hơn trong chế độ chơi này, lượng kinh nghiệm cũng thu được nhiều hơn và bên cạnh đó lượng vàng tự tăng sẽ nhiều hơn gấp đôi. Chế độ này được đổi tên từ Short Mode (lệnh: -shortmode, -sm) từ phiên bản

DotA

6.33.

No Powersups (lệnh: -nopowersup, -np)

Khi chế độ này được bật sẽ không có Runes xuất hiện trong trận đấu.

Super Creeps (lệnh: -supercreeps, -sc)

Sau khi chế độ này được bật sẽ có các “siêu” Creep được sinh ra đi cũng các Creep thông thường. “Super Creep” yếu sẽ là các Siege Golem, mạnh hơn là Scary Fish và mạnh nhất là Ancient Hydra.

Only Mid (lệnh: -onymid, -om)

Sẽ chỉ có Creep tại Lane Mid được sinh ra, hai Lane còn lại sẽ không có Creep và Trụ ở hai Lane này không thể tiêu diệt được. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.42.

No Top (lệnh: -notop, -nt)

Chế độ này sẽ làm cho Lane Top không có Creep xuất hiện nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

No Middle (lệnh:- nomiddle, -nm)

Chế độ này sẽ khóa Creep ở Lane Mid nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá hủy. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

No Bottom (lệnh: – nobottom, -nb)

Chế độ này sẽ khó Creep ở Lane Bottom nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá hủy. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

Range Only (lệnh: -rangeonly, -ro)

Chỉ có thể chọn được Hero tấn công tầm xa. Không tương thích với chế độ Melee Only, Death Match. Chế độ này được thêm vào từ phiên bản 6.58.

Melee Only (lệnh: -meleeonly, -mo)

Chỉ có thể chọn được Hero cận chiến. Không tương thích với chế độ Range Only, Death Match. Chế độ này được thêm vào từ phiên bản 6.58

Cách Chơi Slark Trong Dota / 2023

Slark là một trong những “Hot Boy” trong game Public hiện nay. Slark- The Murloc Nightcrawler gia nhập “đại gia đình” DotA từ phiên bản Map 6.65. Ngay từ khi mới xuất hiện, bộ Skill rất hay của Hero này khiến cho nó trở thành một “sát thủ máu lạnh”, tước đi sinh mạng của những “con mồi” trong chớp mắt.Giới thiệu chung

Thông tin chung của Slark.

Dark Pact [C]:

Hy sinh một lượng máu của mình, Slark có được sức mạnh từ bản hiệp ước bóng tối. Sau 2 giây, sức mạnh phát ra giúp Slark xóa bỏ các hiệu ứng xấu trên cơ thể, đồng thời tiêu hủy chính nó và những kẻ thù đứng gần.

– Gây 75/ 150/ 225/ 300 Damage.

– Cooldown 9/ 8 /7 /6 giây.

– Mana 55/ 50/ 45/ 40.

– Phạm vi tác dụng 325 AOE.

Chú ý: Sau 1.5 giây kích hoạt thì skill sẽ có tác dụng, Slark sẽ chịu 50% Damage mà skill gây ra cho đối phương. Khi skill có tác dụng thì tất cả hiệu ứng không tốt trên Slark sẽ được hóa giải.

Pounce [E]:

Slark nhảy về phía trước, gây một lượng damage cho kẻ địch (nếu trúng) và sẽ giữ chân kẻ địch trong 3.5 giây, khiến hắn không thể di chuyển quá phạm vi 275.

– Khoảng cách nhảy 700 ở tất cả level.

– Cooldown 20/ 16/ 12/ 8 giây.

Chú ý: AOE tác dụng 95, khi Slark chạm vào đối phương thì Pounce sẽ dừng lại (không đạt đủ 700 range). Những Hero đang kháng phép sẽ không bị dính skill này, skill có thể bị phá bởi 1 số skill làm thay đổi vị trí Unit (Blink của AM, PA, Riki…).

Slark – The Murloc Nightcrawler.

Essence Shift [Passive]:

Essence Shift được đánh giá là một trong những skill hay nhất của Hero này cũng như trong DotA. Với mỗi cú đánh lên Hero địch, Slark sẽ “mượn tạm” 1 Str, 1 Agi, 1 Int của đối phương và chuyển hóa tất cả vào Agi cho mình.

– Thời gian Slark “sở hữu” Stats lấy được từ đối phương: 15/ 30/ 60/ 120 giây.

Shadow Dance [D]:

Ultimate cho Slark khả năng ẩn thân dưới đám khói đen (tàng hình), tăng tốc độ di chuyển, tăng Regen và trong quá trình Skill tác dụng nếu Slark ra đòn cũng không bị hiện hình.

– Tăng tốc độ chạy 30%/ 35%/ 40%.

– Tăng khả năng Regen 3%/ 5%/ 7%.

– Skill tác dụng trong 5.5 giây.

Chú ý: Đây là Ultimate rất đặc biệt, nó vừa ở dạng Active vừa ở dạng Passive. Khi không đứng gần các Unit của đối phương thì nó sẽ tự động kích hoạt các khả năng (tăng MS, Regen nhưng không tàng hình) còn khi đứng gần thì bạn phải Active nó.

Dark Pact gây damage AOE.

– Có bộ skill rất phù hợp với việc Gank, có khả năng “Solo” với nhiều Tanker và Hard-Carrier “khủng”.

– Tốc độ di chuyển nhanh.

– Có skill để giữ chân kẻ thù hoặc chạy trốn, hóa giải các trạng thái không tốt, sỡ hữu Ultimate giúp vừa tàng hình vừa đánh.

– Rất mạnh ở Mid và mạnh “tương đối” ở Late game.

– Lượng Gain-Stats rất thấp khi lên level. Mặc dù là tướng Agi nhưng mỗi level Slark chỉ được thêm 1.5.

– Lượng máu cực kỳ ít ỏi.

– Skill Pounce khó “dính”.

Nhìn chung đây là một Hero với bộ Skill rất hoàn hảo, có khả năng Solo, gank tốt, tuy nhiên nhược điểm máu ít đôi lúc khiến cho Hero này chưa kịp thể hiện đã “đi về trời”.

– Lv 8-10: Pounce/ Essence Shift

– Lv 12-14: Essence Shift/ Pounce

Ở Level 1 Pounce đã có range 700 từ đó hỗ trợ đồng đội ăn First Blood sớm hoặc cũng để Slark thoát thân khi bị “dòm ngó”. Level 2 lên Essence Shift cũng cùng mục đích là hỗ trợ đồng đội nếu gank, hoặc chí ít bạn có thể dùng nó để harass đối phương. Tiếp theo đó là max Dark Pact bởi đây là skill gây Damage AOE khá ổn, giải trạng thái, rất thích hợp dùng khi đi bắt lẻ. Ultimate lên đúng level giúp Slark “bước sang trang mới” trong các game đấu.

Hướng dẫn chơi:

Item xanh nhất thiết phải có để Slark trụ Lane, chọn giữa Quelling Blade để tăng khả năng farm hoặc Stout Shield giúp Hero này tự tin hơn khi lên Harass.

Sẽ tốt hơn nếu Slark đi cùng với ít-nhất-một Supporter, một là bảo vệ cho Hero này Farm, thứ hai là có thể “lợi dụng sơ hở” của đối phương đoạt mạng hắn bất cứ lúc nào.

Trong giai đoạn Early, Slark chưa mạnh bởi Essence Shift chỉ “mượn” được Stats trong khoảng thời gian ngắn, trong khi Damage của Dark Pact hay Pounce vẫn yếu. Do vậy, Hero này cần cố gắng “chăm chỉ” farm tay, tiết kiệm mana, để ý Mini Map, hạn chế sử dụng skill Dark Pact farm do tốn Mana và mất cả HP. Đặc biệt Pounce khá khó trúng (AOE nhỏ), nên nhảy ở cự ly gần hoặc chờ đồng đội skill trước (Slow, Stun) để có hiệu quả cao nhất.

Hết giai đoạn Early, cần có những item sau:

Sau khi lên được level 6, Slark gần như “lột xác”. Đây là thời điểm mà khả năng Gank được phát huy cao nhất. Lúc này bạn cùng đồng đội nên tổ chức cắm Ward và đi Gank. Tìm và phá mắt của đối phương ở các vị trí sông, rừng. Điều này sẽ rất có ích bởi nếu Slark mà trong phạm vi nhìn thấy của Ward địch thì cũng mất Passive của Ultimate, rất bất lợi.

Các item cần có ở đầu Mid Game:

Điểm chung là các item này cho lượng AS tốt, tăng khả năng Regen và một lượng máu rất quý giá với Slark.

Các item tiếp theo có thể lên:

Chọn một trong các item trên tùy theo diễn biến của trận đấu:

– Nếu team đối thủ nhiều Nuker, Disable thì Vanguard và BKB được đặc biệt ưu tiên.

– Trường hợp lực lượng và combat cân bằng thì có thể chọn Sange Yaisha, Basher, Armlet, Diffusal Blade hoặc Helm of Dominator.

– Diễn biến trận đấu có nhiều lợi thế vượt trội, team địch đang bị “out-item” thì có thể lên hẳn Maelstrom hoặc MoM (tuy nhiên item này chính là con dao 2 lưỡi, có thể khiến Slark máu đã ít nay càng chết nhanh hơn).

Tổ chức “đi săn” cùng đồng đội.

Nếu đối phương quyết tâm đi cùng nhau trong các tình huống, thì bạn không nên nôn nóng. Chờ cho “Tanker” bên mình hứng các skill Disable, lúc này bạn mới xuất hiện để thành “người hùng”. Lối chơi này thực chất không hề ích kỷ, bởi “mềm nắn rắn buông”, thi đấu uyển chuyển, ra vào combat hợp lý cũng không phải là hèn nhát.

“Tránh xa” những pha combat như thế này.

Lấy tốc độ là sức mạnh, Hero này cần AS do đó việc luôn sử dụng “dụng cụ” như Ancient Janggo (thậm chí là MoM – tuy nhiên rất nguy hiểm) trong Combat là rất cần thiết. Cần rất lưu ý sau khi Pounce vào combat thì sử dụng Dark Pact (nếu có BKB thì dùng luôn) sau đó mới Attack bởi vừa gây damage AOE vừa giải được các skill Disable nếu “chẳng may” bị trúng sau 1.5 giây.

Nếu hết giai đoạn này mà Slark chưa “bá đạo”, không “trụ” được trong các pha combat tổng quá 15 giây thì xin chia buồn, Hero này đã phế ở Late game.

Những item có thể lên:

Ở Late game, nhịp độ trận đấu đã được đẩy lên cao, thường xuyên xảy ra combat lớn và thường kết thúc chóng vánh, do đó cơ hội để Slark “sờ” được vào đối thủ không nhiều. Vì vậy Slark ở giai đoạn này đã “đỡ mạnh” hơn. Nên ưu tiên lên item như Heart hoặc Cruisass để tăng khả năng sống sót, đối đầu (Solo) với Carrier địch và sẵn sàng “lùa” các Supporter của họ.

Vẫn cách chơi như ở Mid Game, Slark luôn phải rình rập, chờ thời cơ để tỏa sáng, do vậy những ai thiên về phong cách “hổ báo” có lẽ sẽ ngậm trái đắng khi cầm Slark vào Late Game.

Cách Chơi Traxex Trong Dota / 2023

Tên guide: Traxex – The Drow Ranger: Nữ cung thủ tài baTác giả: Dreath =====================================

Đang xem: Cách chơi traxex trong dota

Traxex – Drow Ranger là 1 cung thủ cừ khôi ở UnderDark – mảnh đất ngầm quê hương cô.Chán ghét những tư tưởng xấu xa của dòng họ, cô bỏ trốn lên mặt đất và quyết định tham gia Sentinel chiến đấu cho những điều cao đẹp hơn. Traxex có khả năng cướp đi giọng nói ma thuật của kẻ thù, ếm băng giá vào mỗi mũi tên với sức mạnh khủng khiếp. Với những năng lực vô cùng mạnh mẽ, Traxex không bao giờ tránh khỏi những tò mò về nguồn gốc thực sự của mình.

Strength 17 + 1.9

Agility 22 + 1.9

Intelligence 15 + 1.4 Affiliation: Neutral Damage: 40 – 51 Armor: 2.1 Movespeed: 300 Attack Range: 625 Attack Animation: 0.7 / 0.3 Casting Animation: 0.4 / 0.5 Base Attack Time: 1.7 Missile Speed: 1250 Sight Range: 1800 / 800Ưu điểm: Ranger rất xa, control lane khá với khả năng harass kẻ địch dùng Frost arrow. Sở hữu lượng dmg cực kì khủng khiếp với ultimate và trueshot aura. Animation khá, last hit không quá khó khăn ngay cả khi level còn thấp. Silence 6s AOE hỗ trợ tốt trong combat. Carrier hạng nặng nếu farm được, có item tốt. Nhược điểm: Ngoài chân ra không có gì để chạy. Lượng HP thấp, giáp không nhiều (trước khi có Ultimate). Nếu không có BKB chống phép thì dễ dàng chết trong 1 vài nốt nhạc. Base damage thấp, stat gain thấp với tổng chỉ là 5.2.

Skills

Frost Arrow Ếm sức mạnh băng giá vào những mũi tên, giảm tốc độ tấn công và di chuyển của kẻ thù. Level 1 Slows attack speed by 05% and movement speed by 10%. Level 2 Slows attack speed by 10% and movement speed by 20%. Level 3 Slows attack speed by 15% and movement speed by 30%. Level 4 Slows attack speed by 20% and movement speed by 40%. Skill này khiến traxex được quen gọi là cung băng. Với mana cost rất thấp cùng cooldown = 0s, đây là skill giúp bạn harass kẻ địch ở early game, hỗ trợ đồng đội giết hero địch ở mid game và thảm sát những kẻ có ý định đào tẩu ở late game. Chú ý: Để harass cũng như truy đuổi kẻ địch 1 cách hiệu quả bạn nên áp dụng kĩ thuật orb walk.

Silence Ngăn mọi hero địch trong 1 vùng khỏi việc niệm chú, các hero địch bị ảnh hưởng sẽ không thể sử dụng skills. Level 1 Tác dụng trong 3s. Level 2 Tác dụng trong 4s. Level 3 Tác dụng trong 5s. Level 4 Tác dụng trong 6s. Chú ý: Silence không ngăn cản đối phương sử dụng active items (như Dagon, Hex, Diffusal Blade, Bkb…) Silence có thể phá channeling spell (như SandKing ulti hay sandstorm, Pugna hút máu…) Silence có thể khiến rikimaru mất invi trong thời gian bị ảnh hưởng.

Markmanship Cho Traxex thêm Agility. Level 1: + 15 agi. Level 2: + 30 agi. Level 3: + 45 agi.

Với những item trên bạn sẽ có thêm 8 agi (8dmg), 38 HP và Tango, Salve để giúp Traxex trụ lane và farm. Những item cần có

Đây là core item của Traxex, giúp traxex có thể sống sót, bám trụ và farm chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo của game. Giầy là thứ không thể thiếu với mọi hero, sau khi lên giầy traxex sẽ lên Power Tread (nên để strength để có thêm 190 HP, bổ sung cho lượng máu rất thấp của traxex). Poorman’s Shield: Giảm 10 dmg từ hero và 20% block 10 damage từ creep, đây là item rẻ mà khá hiệu quả với 6 agility từ 2 Slipper of agility lên ban đầu. Healing slaves đảm bảo lượng máu của bạn không ở mức quá thấp khi đứng farm. Helm of Dominator + 20 damage, 15% life steal giúp traxex mạnh hơn khi solo với 1 số kẻ địch cũng như tiện lợi cho công việc chính là farm. Town Portal để luôn có mặt hỗ trợ đồng đội khi cần thiết hoặc chạy trốn khi bị gank. Chú ý: Khả năng thu phục creep của Helm of Dominator : Người viết cho rằng Centaur (Neutral creep) là đối tượng nên thu phục với 1100 HP, Stun 2s và Aura cho 15% attack speed. Sau thì có thêm

Yasha: Một item tốt cho traxex, tăng tốc độ đánh và di chuyển, tăng dmg.

BKB: Khi farm được BKB đồng nghĩa với việc bạn đã có level khá cao, lượng damage là không hề nhỏ. Với BKB bạn có thể nghĩ tới việc solo với bất kì hero nào hoặc tồn tại và đứng gây dmg trong combat.

Manta: Giúp traxex gây thêm đáng kể damage trong mọi trường hợp, cũng như khiến kể thù bối rối tìm traxex thật để tấn công.

Butter: Món đồ này là Dream Item đối với mọi hero agility, tăng tốc độ tấn công, sức tấn công cùng với 30% evasion giúp né sát thương vật lý từ đối phương.

Buriza hoặc

MKB

Lựa chọn tiếp theo giúp tăng khả năng gây dmg của traxex. Buriza là item giúp traxex dứt điểm nhanh hero địch với lượng damage lớn và 20% critical strike x2.4. MKB cũng là item gây dmg lớn, khả năng đặc biệt là 35% ministun chống channeling spell hay town portal, Truestrike (active) giúp hero đánh không bị miss ( riêng backtrack của Faceless Void có thể tránh truestrike vì cơ chế tránh đòn hoàn toàn khác)

Satanic: Item hút máu mạnh nhất game, giúp bạn giải quyết nốt Helm of Dominator lên giữa game nay đã có phần kém hiệu quả.Satanic có thể giúp bạn chuyển bại thành thắng trong tích tắc với lượng dmg khổng lồ của traxex.

Như vậy khi max item traxex sẽ có:

Hoặc

Ở level 25 Traxex sẽ có khoảng hơn 400 dmg, tốc độ đánh cực nhanh, 2753 HP và 1014 MP.

Cách chơi

Early Game Traxex có thể đi solo, dual lane, triple lane. Nhiệm vụ cơ bản nhất của bạn là last hit/deny. Hạn chế auto attack creeps, chỉ last hit và deny, tránh để creep lên quá xa trụ sẽ nguy hiểm hơn đến tính mạng Traxex. Harass đối phương khi có thể. Mua giầy sớm nhất có thể và cố gắng hoàn thành nhanh power tread. Mid Game Tiếp tục farm, cố gắng lên Helm of Dominator sớm để farm dễ dàng hơn, tránh HP tụt quá thấp hay farm rừng nếu cần thiết. Với Helm of Dominator, rừng già không bao giờ là sự lựa chọn tồi khi bạn muốn có tiền. Tránh tham gia các combat không cần thiết, trừ khi có nguy cơ vỡ lane, bạn cần về hỗ trợ đồng đội. Luôn mang theo ít nhất 1 Town Portal để chạy trốn hoặc bay về giúp đồng đội def nhà, hay chuyển lane để farm. Chú ý: Nếu đồng đội biết chơi bạn sẽ có Chim và Ward, trường hợp xầu khi đánh public không có 2 món kể trên, bạn nên tự mua Chim , quan sát minimap cẩn thận hơn và không được lên quá cao. Nếu giàu có thể tự ward 1 vài vị trí quan trọng giúp tránh gank.Late Game Đi cùng team nếu team có ý định combat, skill silence lúc này có vai trò rất quan trọng(nên ưu tiên silence 1 số hero mở combat như Tide, ES, Sandking hay các hero vô mạnh mà vô dụng khi bị silence như Storm). Đứng sau đông đội khi combat, bạn là dmg dealer không thể nhảy vào trước. Chú ý chuyển đổi linh hoạt giữa Frost Arrow và hút máu tùy thuộc vào tình hình thực tế.