Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Hàm Average Trong Word Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Dùng Hàm Average Trong Excel

1. Hướng dẫn dùng hàm Average Excel

Cú pháp hàm Average là =AVERAGE(number1,[number2],…).

Trong đó:

number1: đối số thứ nhất có thể là số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

number2: là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình tối đa 255 số, tùy chọn.

Người dùng cần lưu ý khi sử dụng:

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số.

Đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì hàm tự động bỏ qua, riêng giá trị 0 sẽ được tính.

Những giá trị logic, biểu thị số dạng văn bản khi nhập trực tiếp vào danh sách các đối số trong hàm sẽ được đếm.

Nếu đối số là văn bản hay giá trị không thể chuyển đổi thành dạng số sẽ báo lỗi.

Bước 1:

Tại ô điểm số trung bình đầu tiên cho học sinh đầu tiên, người dùng nhập công thức =AVERAGE(C2,D2,E2) rồi nhấn Enter.

Để tính trung bình cộng của những ô tiếp theo, người dùng chỉ cần trỏ chuột vào ô kết quả đầu tiên và dùng chuột kéo xuống các ô phía dưới.

2. Sửa lỗi #VALUE dùng hàm Average

Trong khi sử dụng hàm Average để tính trung bình cộng dữ liệu trên Excel, người dùng sẽ gặp một số lỗi phổ biến như báo lỗi #VALUE!. Lỗi này xảy ra khi đối số trong phép tính mà hàm Average không thể diễn giải các giá trị đó là giá trị số.

Để khắc phục lỗi #VALUE!, bạn cần dùng thêm 2 hàm IF và hàm ISERROR bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi, để tính trung bình các giá trị bình thường còn lại.

Công thức hàm là =AVERAGE(IF(ISERROR(C2:E2),””,C2:E2)).

Do đây là công thức mảng nên người dùng cần nhập tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hiển thị 2 dấu ngoặc đầu và cuối hàm. Nếu không có dấu ngoặc kết quả vẫn sẽ báo lỗi.

Hàm Average Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Average

Trong Excel hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng của một dãy số nào đó trong bảng tính giúp hỗ trợ người dùng tính toán nhanh chóng hơn trong những dãy số dài.

Cú pháp của hàm AVERAGE đó là: =AVERAGE(number1,[number2],…).

Number 1:là đối số thứ nhất có thể là số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó trong bảng tính chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

Number2: là các số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình. Tối đa sẽ là 256 số, tùy chọn.

Lưu ý: Một số ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rộng thì những giá trị này sẽ bị bỏ qua. Trừ giá trị 0 được được nhập trực tiếp vào danh sách đối số đó. Nếu đối số là dạng văn bản hay các giá trị không thể chuyển đổi thành dạng số thì sẽ bị báo lỗi.

Cách sử dụng hàm AVERAGE trong Excel

Để sử dụng được hàm AVERAGE ta sẽ sử dụng cú pháp của hàm đã cho ở trên:

=AVERAGE(number1,[number2],…).

Number 1:là đối số thứ nhất có thể là số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó trong bảng tính chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

Number2: là các số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình.

Ví dụ: Cho bảng điểm của danh sách một số học sinh cần tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính điểm trung bình của học sinh qua các môn học.

Theo như cú pháp để tính của hàm AVERAGE trong Excel ta sẽ nhập công thức vào ô G6: =AVERAGE(D6,E6,F2)

Sau đó nhấn Enter là kết quả trung bình các môn học sẽ được hiện ra.

Nếu bạn muốn tính tiếp trung bình cộng của các dãy số tiếp theo thì chỉ cần đưa con trỏ chuột vào ô kết quả vừa thu được và bấm trái chuột đồng thời kéo xuống các ô phía dưới. Lúc này hệ thống sẽ tự động sao chép công thức và hiển thị kết quả vào các ô đó. Như vậy chỉ cần thực hiện công thức tính tại một ô mà ta đã có thể thu được kết quả trung bình của toàn bộ học sinh.

Và đây là kết quả:

Những lỗi thường gặp khi sử dụng hàm AVERAGE

Những lỗi phổ biến khi người dùng sử dụng hàm AVERAGE đó là:

#p/0!

Đây là lỗi xảy ra khi các giá trị được tính trung bình không phải là dạng số

#VALUE!

Lỗi này thường xảy ra nếu bất kỳ đối số nào được cung cấp trực tiếp mà hàm AVERAGE không thể diễn giải được các giá trị đó là giá trị số.

Cách khắc phục các lỗi trong khi sử dụng hàm AVERAGE

Còn để khắc phục lỗi #VALUE! và #p/0! thì bạn cần xây dựng một công thức để bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi để tính trung bình của các giá trị đúng còn lại. Để thực hiện cách này bạn cần sử dụng kết hợp hàm AVERAGE với hàm IF và hàm ISERROR để xác định xem có xảy ra lỗi trong vùng tham chiếu cụ thể hay không.

Phương pháp này sẽ yêu cầu công thức bảng là:

=AVERAGE(IF(ISERROR(B2:D2),””,B2:D2))

Lưu ý: Do đây là công thức mảng array nên bạn cần phải nhập bằng cách nhấn các phím CTRL + SHIFT + ENTER. Excel sẽ tự động đóng công thức bằng dấu {}. Nếu bạn thử nhập các công thức này tự động thì Excel sẽ hiển thị công thức dưới dạng văn bản.

Cách khắc phục này không chỉ khắc phục được lỗi #p/0! và #VALUE! mà còn khắc phục được các lỗi khác như: #N/A, #NULL và một số lỗi khác.

Cách tính hàm AVERAGE có một điều kiện

Để có thể tính trung bình có điều kiện trong Excel thì ta cần phải kết hợp giữa hàm AVERAGE và hàm IF.

Qua bảng tính trên hãy tính số lượng bán trung bình của mặt hàng cam.

Để có thể tính được số lượng bán trung bình của mặt hàng Cam, chúng ta cần:

Xác định những mặt hàng Cam và xét riêng số lượng của mặt hàng này.

Tính trung bình mặt hàng Cam.

Cách thực hiện:

Tại ô cần tính chúng ta sử dụng công thức AVERAGEIF như sau:

=AVERAGEIF(A2:A11,”Cam”,B2:B11)

Vùng A2:A11: là vùng chứa tên các mặt hàng và là vùng chứa điều kiện tính trung bình

“Cam”: là điều kiện mà bạn cần tính trung bình, là mặt hàng Cam

Vùng B2:B11: sẽ là cột số lượng và vùng chứa kết quả cần tính trung bình

Kết quả thu được sẽ là 24.

Công thức tính trung bình cộng có nhiều điều kiện AVERAGEIFS

Cấu trúc của hàm AVERAGEIFS đó là: =AVERAGEIFS(average_range,criteria_range,criteria,…)

Average range: là vùng tính trung bình

Criteria range: là vùng điều kiện

Criteria: là điều kiện

Lưu ý: Nếu có nhiều điều kiện thì ta sẽ thêm vùng điều kiện và điều kiện tiếp theo sau.

Hàm Average, Averagea,Averageif, Averageifs Trong Excel

Hàm AVERAGE, AVERAGEA,AVERAGEIF, AVERAGEIFS trong excel:

Hàm AVERAGE() và AVERAGEA()

Tính trung bình (trung bình cộng) của các số.

number1, number2, … : Các số dùng để tính trung bình. Tối thiểu phải là 1 và tối đa là 255 đối số (con số này trong Excel 2003 trở về trước chỉ là 30). Các đối số có thể là số, là tên, là mảng hay tham chiếu đến các giá trị số.

Lưu ý:

· Nếu đối số là một mảng hay là một tham chiếu có chứa text, giá trị logic, ô rỗng, các giá trị lỗi, v.v… thì các giá trị đó sẽ được bỏ qua; tuy nhiên, các ô chứa giá trị là zero (0) thì vẫn được tính.

· Nếu cần tính trung bình cả các giá trị logic và các giá trị text thể hiện số, bạn sử dụng hàm AVERAGEA(), với cùng cú pháp.

Ví dụ:

Hàm AVERAGEIF()

Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn một điều kiện cho trước.

Cú pháp: = AVERAGEIF(range, criteria, average_range)

range : Là một hoặc nhiều ô cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

criteria : Là điều kiện dưới dạng một số, một biểu thức, địa chỉ ô hoặc chuỗi, để qui định việc tính trung bình cho những ô nào…

average_range : Là tập hợp các ô thật sự được tính trung bình. Nếu bỏ trống thì Excel dùng range để tính.

Lưu ý:

· Các ô trong range nếu có chứa những giá trị luận lý (TRUE hoặc FALSE) thì sẽ được bỏ qua.

· Những ô rỗng trong average_range cũng sẽ được bỏ qua.

· Nếu range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

· Nếu có một ô nào trong criteria rỗng, AVERAGEIF sẽ xem như nó bằng 0.

· Nếu không có ô nào trong range thỏa mãn điều kiệu của criteria, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

· Bạn có thể các ký tự đại diện như ?, * trong criteria (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

· average_range không nhất thiết phải có cùng kích thước với range, mà các ô thực sự được tính trung bình sẽ dùng ô trên cùng bên trái của average_range làm ô bắt đầu, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range. Xem ví dụ sau:

Ví dụ 1:

Hàm AVERAGEIFS()

Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

Cú pháp: = AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

average_range : Vùng cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

criteria_range1, criteria_range2, … : Vùng chứa những điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 vùng.

criteria1, criteria2, … : Là các điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 điều kiện, dưới dạng số, biểu thức, tham chiếu hoặc chuỗi…

Lưu ý:

· Nếu average_range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

· Nếu có một ô nào trong những vùng criteria_range rỗng, AVERAGEIFS sẽ xem như nó bằng 0.

· Những giá trị logic: TRUE sẽ được xem là 1, và FALSE sẽ được xem là 0.

· Mỗi ô trong average_range chỉ được tính trung bình nếu thỏa tất cả điều kiện quy định cho ô đó

· Không giống như AVERAGEIF(), mỗi vùng criteria_range phải có cùng kích thước với average_range

· Nếu có một ô nào trong average_range không thể chuyển đổi sang dạng số, hoặc nếu không có ô nào thỏa tất cả các điều kiện, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

· Có thể các ký tự đại diện như ?, * cho các điều kiện (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

nguồn : giaiphapexcel

Khóa học kế toán ngắn hạn

Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế

Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Trung Bình Cộng Trong Excel

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Average để tính giá trị trung bình cộng cho một dãy số, một mảng hoặc tham chiếu chứa số một cách nhanh chóng và chính xác.

1. Công thức hàm AVERAGE

Cú pháp hàm: =AVERAGE(number1;[number2];…)

Number1 Đối số bắt buộc. Số thứ nhất, ô tham chiếu, hoặc phạm vi muốn tính trung bình.

Number2,… Đối số tùy chọn. Các số, ô tham chiếu hoặc phạm vi tiếp theo muốn tính trung bình, tối đa 255 đối số.

Đối số có thể là số, phạm vi hoặc ô tham chiếu có chứa số.

Các giá trị logic và văn bản của các số nhập trực tiếp vào hàm sẽ không được tính.

Nếu một ô tham chiếu hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô trống thì những giá trị này sẽ bị bỏ qua. Tuy nhiên những ô có giá trị 0 sẽ được tính.

Các đối số là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ khiến xảy ra lỗi.

Lưu ý tới sự khác biệt giữa ô trống và ô có chứa giá trị bằng không. Các ô trống không được tính, nhưng giá trị bằng không vẫn được tính.

Hàm AVERAGE tính ra số bình quân. Số bình quân thường được dùng với vai trò ước lượng xu hướng trung tâm. Xu hướng trung tâm là vị trí trung tâm của một nhóm số trong một phân bố thống kê. Ba cách đo lường thông dụng nhất về xu hướng trung tâm là:

Trung bình, là trung bình số học, được tính bằng cách cộng một nhóm các số rồi chia cho số lượng các số. Ví dụ, trung bình của 2, 3, 3, 5, 7 và 10 là 30 chia cho 6, ra kết quả là 5.

Trung vị, là số nằm ở giữa một nhóm các số; có nghĩa là, phân nửa các số có giá trị lớn hơn số trung vị, còn phân nửa các số có giá trị bé hơn số trung vị. Ví dụ, số trung vị của 2, 3, 3, 5, 7 và 10 là 4.

Mode, là số xuất hiện nhiều nhất trong một nhóm các số. Ví dụ, mode của 2, 3, 3, 5, 7 và 10 là 3.

Với một phân phối đối xứng của một nhóm các số, ba cách đo lường về xu hướng trung tâm này đều là như nhau. Với một phân phối lệch của một nhóm các số, chúng có thể khác nhau.’

2. Cách sử dụng hàm AVERAGE để tính trung bình cộng

Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau

a. Tính doanh thu trung bình của các mặt hàng trong năm 2018

Công thức: =AVERAGE(D2:D10)

Ta thu được kết quả doanh thu trung bình năm 2018 của các mặt hàng

b. Tính doanh thu trung bình của tất cả các mặt hàng trong cả 3 năm

Công thức: =AVERAGE(C2:E10)

Ta được kết quả doanh thu trung bình tất cả mặt hàng trong 3 năm như sau:

c. Tính doanh thu trung bình của Bia tươi ĐV đen trong 3 năm và doanh thu của Bia lon ĐV vàng năm 2017

Công thức: =AVERAGE(C4:E4;C6)

Ta thu được kết quả doanh thu trung bình của Bia tươi ĐV đen trong 3 năm và doanh thu của Bia lon ĐV vàng năm 2017:

Hoặc ta cũng có thể thay ô tham chiếu doanh thu Bia lon ĐV vàng bằng cách viết thẳng số vào hàm như sau:

Ta vẫn thu được kết quả tương tự