Top 17 # Xem Nhiều Nhất Ham Duplicate Trong Excel / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Các Ham Số Trong Excel / 2023

Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản trong Excel.

HàmCông dụngHàmCông dụng

Công dụng

Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI có miền giá trị từ 1 – 255 sang ký tự tương ứng

Công thức

= CHAR( number) number là một mã số trong bảng mã ANSI.

Ví dụ

Tham khảo Hàm T

==============

Công dụng

Trả về mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự

Công thức

text là chuỗi ký tự.

Để dễ hiểu hơn, bạn áp dụng các công thức sau vào bất kỳ ô nào trong bảng tính.

Công thức Giải thích

= CODE(“ABC”)

Trả về 65, Mã số của ký tự A.

= CODE(“VIETNAM”)

Trả về 86, Mã số của ký tự V.

Công dụng

Chuyển đổi số thành dạng tiền tệ, với số thập phân được chỉ định để làm tròn số đó.

Công thức

= DOLLAR( number,decimals) number là số cần chuyển sang định dạng tiền tệ. decimalslà số số thập phân. Nếu decimals < 0 thì hàm sẽ làm tròn về bên trái số. Mặc định là 2.

Lưu ý!

Điểm khác biệt chính giữa một ô tiền tệ được định dạng bằng lệnh Format – Cells – Numbers từ menu và định dạng một số với hàm DOLLAR là hàm DOLLAR chuyển đổi kết quả của nó sang dạng văn bản ( text) trong khi định dạng với lệnh Cells vẫn là số. Bạn có thể tiếp tục dùng số được định dạng với hàm DOLLAR trong công thức, bởi vì Microsoft Excel đổi số được nhập ở dạng giá trị text sang dạng số khi nó được tính.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

= DOLLAR(A1)

Trả về $1050.50 – làm tròn với 2 số thập phân

= DOLLAR(A2,0)

Trả về $1050 – làm tròn thành số nguyên.

= DOLLAR(A3,-2)

Trả về $1100 – làm tròn về bên trái 2 số.

Tìm chuỗi find_text bên trong chuỗi within_text, và trả về vị trí bắt đầu của within_text trong find_text.

= FIND( find_text,within_text,start_num) find_text là chuỗi cần tìm.within_text là chuỗi chứa chuỗi cần tìm. start_num: vị trí bắt đầu trong chuỗi within_text để tìm kiếm. Nếu để trống, start_num là 1.

Lưu ý!

Nếu không tìm thấy text_find trong within_text hàm trả về lỗi #VALUE!Nếu start_num (vị trí bắt đầu tìm kiếm) nhỏ hơn 0 hàm trả về lỗi #VALUE! Nếu start_num lớn hơn chiều dài chuỗi cần tìm find_text hàm trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Công thức

Giải thích

= FIND(“N”,A1)

Trả về 6 – vị trí xuất hiện N trong Việt Nam

= FIND(A1,A2)

Trả về lỗi #VALUE! do không tìm thấy Việt Nam trong Hà Nội

Trích bên trái một chuỗi một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

Công thức

= LEFT( text,num_chars) text là chuỗi cần trích ký tựnum_chars là ký tự mà bạn cần trích bên trái chuỗi text..

Lưu ý!

num_chars không phải là số âm

num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

=LEFT(A2,3)

Trả về QSA

QSA là mã trường dự thi của thí sinh

Công dụng

Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi sang chữ thường.

Công thức

= LOWER( text) text là chuỗi, hoặc tham chiếu đến chuỗi cần chuyển định dạng.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào bảng tính và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

= LOWER(A2)

Trả về qsa0001

= LOWER(B2)

Trả về nguyễn hoài an

Tham khảo Hàm UPPER, Hàm PROPER

Công dụng

Trích một chuỗi con từ một chuỗi text, bắt đầu từ vị trí start_num với số ký tự được chỉ định num_chars

Công thức

= MID( text,start_num,num_chars) text là chuỗi hoặc tham chiếu đến chuỗi.start_num: vị trí bắt đầu trích lọc chuỗi con trong textnum_chars: số ký tự của chuỗi mới cần trích từ chuỗi text

Lưu ý!

start_num: lớn hơn chiều dài chuỗi textthì hàm trả về chuỗi rỗng “” start_num: nhỏ hơn 1 hàm trả về lỗi #VALUE!num_chars: âm MID trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Mã hàng Tên Hàng Đơn vị tính

MC010A

Bàn mica loại A

cái

PL012B

Bàn plastic loại B

cái

2

3

Công thức Giải thích

=MID(A2,3,3)

Trả về 010

================

Công dụng

Trích bên phải một chuỗi văn bản một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

Công thức

= RIGHT( text, num_chars) text là chuỗi cần trích ký tựnum_chars là ký tự mà bạn cần trích bên phải chuỗi text.

Lưu ý!

num_chars không phải là số âm num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

Ví dụ

Để dễ hiễu hơn, bạn hãy copy các giá trị bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

Thay thế một chuỗi cụ thể bên trong chuỗi bằng chuỗi khác. Dùng SUBSTITUTE khi muốn thay thế một chuỗi cụ thể.

= SUBSTITUTE( text,old_text,new_text,instance_num) text: chuỗi văn bản cần thay thế nội dung.old_text: nội dung bên trong chuỗi text cần thay thế.. new_text: chuỗi văn bản mới để thay chuỗi cũ

instance_num: chỉ định thay thế ở lần mà tìm thấy chuỗi old_texttrong chuỗi text. Nếu bỏ qua thì sẽ thay thế tất cả các old_text được tìm thấy trong chuỗi text.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Mã hàng Số lượng

CD001

10

DVD002

20

2

3

Chuyển một giá trị số sang văn bản với kiểu định dạng số được chỉ định.

Công thức

= TEXT( value,format_text)

value giá trị số, hoặc tham chiếu đến giá trị số cần chuyển đổi.

format_text kiểu định dạng bạn muốn chuyển đổi. Có thể tham khảo các kiểu định dạng trong Format – Cells, thẻ Number, trong danh sách Category.

format_text không đựơc có dấu *kết quả của TEXT không được tính toán ở kiểu số nữa.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

C

1

Doanh thu tháng 12 Tên hàng Số tiền Ghi chú

2

3

4

5

6

Công dụng

Xóa tất cả các ký tự trắng của chuỗi trừ những khoảng trắng đơn dùng để làm khoảng cách bên trong chuỗi.

Công thức

= TRIM( text)text chuỗi cần xóa các ký tự trắng.

Ví dụ

= TRIM(” Microsoft Excel”). Trả về Microsoft Excel sau khi loại bỏ các khoảng trắng đầu chuỗi này.

Đổi chuỗi text đại diện cho một số thành dữ liệu kiểu số

text là chuỗi văn bản đại diện cho một số.

Lưu ý!

text là định dạng số, ngày tháng, hoặc thời gian bất kỳ được Microsoft Excel công nhận. Nếu không phải định dạng trên sẽ trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

A

B

1

SBDHọ và tên

QSA0100

Nguyễn Tấn Minh

QSA0101

Nguyễn Văn Minh

2

3

= VALUE(RIGHT(A2,4) ). Trả về 100. Kết quả của hàm RIGHT chỉ trả về một chuỗi muốn chuyển nó thành số phải dùng hàm VALUE.

Công dụng

Xóa những ký tự không hiển thị và in được trong Worksheet được đưa từ các ứng dụng khác.

Công thức

= CLEAN( text) text là vùng dữ liệu cần xóa những ký tự không cần thiết.

Công dụng

Dùng để kết nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi

Công thức

= CONCATENATE( text1,text2,…)text1, text2 là các chuỗi văn bản con cần kết nối thành một chuỗi duy nhất.

Lưu ý!

Có thể dùng toán tử & để kết nối các chuỗi thay cho hàm CONCATENATE.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công dụng

So sánh hai chuỗi văn bản. Trả về TRUE nếu cả hai chuỗi giống nhau hoàn toàn, FALSE nếu ngược lại. EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Công thức

= EXACT( text1,text2) text1 là chuỗi văn bản thứ nhất.text2 là chuỗi văn bản thứ hai.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

= EXACT( A1 , A2)

Trả về TRUE

= EXACT( A2 , B2)

Trả về FALSE

Công dụng

Chuyển đổi một số sang dạng văn bản (text) đồng thời làm tròn nó với số số thập phân được chỉ định.

Công thức

= FIXED( number, decimals,no_commas) number là dữ liệu kiểu cần chuyển đổi

decimals là số số thập phân chỉ định để làm tròn số. Nếu decimals âm thì sẽ làm tròn về bên trái number.

no_commas là cờ hiệu có giá trị (TRUE hoặc FALSE). Nếu TRUE thì kết quả trả về không có dấu phân cách hàng nghìn.

Lưu ý!

Số trong Excel không lớn hơn 15 ký số, nhưng phần thập phân có thể tới 127 ký số.

decimals nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là 2.co_commas nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là FALSE.

Ví dụ

Công thức Giải thích

=FIXED(A1,0,TRUE)

Trả về 1025

=FIXED(A2,,)

Trả về 5,005.56

=FIXED(A3,-2)

Trả về 707,800

Công dụng

Tính độ dài (số ký tự) của mỗi chuỗi.

Công thức

= LEN( text) text là nội dung mà bạn cần xác định độ dài.

Ví dụ

Để dễ hiểu, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mớ và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

= LEN(A2)

Trả về 7

= LEN(C3)

Trả về 0

Công dụng

Chuyển ký tự đầu tiên của mỗi từ thành chữ hoa, và các ký tự còn lại thành chữ thường.

Công thức

= PROPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

nguyễn an nhiên

TRẦN NHẬT NAM

2

3

Công thức Giải thích

= PROPER(A2)

Trả về Nguyễn An Nhiên

= PROPER(A3)

Trả về Trần Nhật Nam

Tham khảo Hàm LOWER, Hàm UPPER

Công dụng

Thay thế một phần của chuỗi text bằng một chuỗi khác dựa vào số ký tự bạn chỉ định.

Công thức

= REPLACE( old_text,start_num,num_chars,new_text)

old_text: chuỗi cũ cần thay thế

start_num: vị trí bắt đầu thay thế

num_chars: số ký tự của chuỗi cũ bắt đầu từ vị trí start_num sẽ bi6 thay bằng chuỗi mới.

new_text: chuỗi mới dùng để thay thế một phần chuỗi cũ.

Ví dụ

Để dễ hiễu hơn,bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

Địa chỉ web tìm kiếm

www.google.com.vn

www.vinaseek.com

2

3

Công dụng

Lặp lại một chuỗi với số lần do bạn đưa ra.

Công thức

= REPT( text,number_times) text: chuỗi cần lặp lạinumber_times: số lần lặp lại

Lưu ý!

number_times: bằng 0 REPT trả về chuỗi rỗng “” text: không phải là số nguyên sẽ được làm tròn Kết quả REPT không được quá 32.767 ký tự, nếu lớn hơn trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào bảng tính mới và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

=REPT(A1,5)

Trả về $$$$$

=REPT(A2,4)

Trả về 9999

=REPT(A3,50000)

Trả về #VALUE!

Trả về vị trí đầu tiên của ký tự cần tìm bên trong chuỗi.

Công thức

= SEARCH( find_text,within_text,star_num) find_text: chuỗi cần tìm. Có thể dùng ký tự ? để đại diện một ký tự đơn, dùng * để đại diện một nhóm ký tự. Nếu muốn tìm dấu ? hoặc dấu * thì gõ dấu ~ trước ký tự đó.within_text: chuỗi chứa chuỗi mà bạn muốn tìm.star_num: vị trí bắt đầu tìm kiếm.

Lưu ý!

SEARCH không phân biệt chữ thường, chữ hoa

SEARCH tương tự như FIND nhưng FIND phân biệt chữ thường và chữ hoa khi tìm kiếm

SERACH tìm không có kết quả sẽ trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

SBD Họ và tên

QSA0010

Nguyễn Minh

QSA0210

Nguyễn Văn Chương

2

3

Trả về chuỗi nếu giá trị được tham chiếu là một chuỗi.

Công thức

value tham chiếu tới giátrị cần kiểm tra.

Lưu ý!

value tham chiếu đến chuỗi text thì T trả về chuỗi, ngược lại trả về chuỗi rỗng “”.

Không dùng hàm T trong công thức của bạn vì Microsoft Excel có khả năng tự chuyển đổi các kiểu dữ liệu phù hợp khi cần thiết. Hàm T được Excel hỗ trợ để tương thích với các ứng dụng bảng tính khác.

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Quốc gia HCV HCB HCĐ

Việt Nam

120

50

60

Thái Lan

98

60

56

2

3

Công dụng

Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành ký tự hoa.

= UPPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

= UPPER(“Việt Nam”) Trả về “VIỆT NAM”

Tham khảo Hàm LOWER, Hàm PROPER

Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt / 2023

#NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

#N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELVII. Các thông báo lỗi thông thường :#NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

#REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

#VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELMột số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :AND(Logical1 , Logical2 , . . .) – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic. – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

– Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True. Một số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :NOT (Logical) – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

– Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37 ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4 ROUND (35123.374 , -3) = 35000 II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngSQRT(Number) – Trả về căn bậc hai của số Number. – Ví dụ : SQRT (16) = 4. II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngMAX(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.MIN(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3. III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngIII. Nhóm hàm thống kê :AVERAGE(Number1 , Number2, . . . ) – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

– Ví dụ : Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3 Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5 Một số hàm tính toán thông dụngCOUNT(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

Ví dụ : COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngCOUNTA(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu) SUM(Number1 , Number2, . . .) – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngRANK(Number,Ref,[Order])– Dùng để xếp hạng của một địa chỉ dữ liệu so với một vùng dữ liệu.

– Number : Số hoặc ô cần xếp hạng.– Ref : Vùng dữ liệu so sánh.– [order] : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần). III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm RANKKhi thứ thự xếp bằng 1Khi thứ thự xếp bằng 0IV. Nhóm hàm về chuỗi :LEFT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

Ví dụ : LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.Một số hàm tính toán thông dụngRIGHT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

Ví dụ : RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngMID (Text , Start_num , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

Ví dụ : MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

Ví dụ : LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in. Ví dụ : PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”. IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngTRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

Ví dụ : CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngDATE(Year, Month, Date) – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

Ví dụ : DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngNOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PMV. Nhóm hàm ngày, giờ :TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.Một số hàm tính toán thông dụngDAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : DAY(32156) = 14.V. Nhóm hàm ngày, giờ :MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : MONTH(32156) = 01. Một số hàm tính toán thông dụngYEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngTEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256” TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

Ví dụ : VALUE (“265”) = 265 Một số hàm tính toán thông dụngIF (Logical_test,[Value_if true], [Value _if false]) – Hàm này trả về : – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là trueGiá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

 Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm VLOOKUPHLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm HLOOKUP

How To Highlight Duplicate Values In Excel / 2023

Image: Aajan Getty Images/iStockphoto

The article, How to highlight unique values in Excel, shows two easy ways to apply conditional formatting to unique values or the row that contains a unique value. In this article, we’ll do the same thing with duplicate values. We’ll first review the easy built-in rule that formats duplicate values. Then, we’ll apply a conditional format rule that highlights the entire record.

SEE: 69 Excel tips every user should master (TechRepublic)

I’m using Microsoft 365 on a Windows 10 64-bit system, but you can use an earlier version. You can work with your own data or download the demonstration .xlsx file. The browser supports conditional formatting; however, you can’t use the browser to implement a formula rule.

How to highlight individual values in Excel

Figure A Figure B Figure C

The simple data set shown in Figure A repeats a few values in column D: 1, 2, and 6. They’re easy to discern visually, but that won’t always be the case. Let’s use the built-in rule to highlight them:

Select the values you want to format; in this case that’s D3:D16.

From the dropdown, choose Highlight Cells Rules, and then choose Duplicate Values from the resulting submenu (Figure A).

Choose a preset format from the dropdown to the right (Figure B).

A built-in rule is easy to implement and might be adequate. When it isn’t, you might have to turn to a formulaic rule.

How to highlight rows in Excel

For better or worse, you can’t use a built-in rule to highlight the entire row when column D contains a duplicate value. For that, we’ll need a formula that relies on a COUNTIFS() in the form

Select the data range, B3:E16–you want to highlight the entire row. If you use a Table, Excel will update range as you add and delete records.

Figure D

COUNTIF( range, criteria)

where range identifies the entire data set (record) and criteria specifies the condition, which can be a cell reference, a value, or even an expression. Let’s try that now:

The COUNTIFS() function itself counts the number of times a value occurs in column D. If that value is greater than one, meaning the value occurs more than once, the function returns True and the format is applied. When the count is 1 or less, the function returns False, and nothing happens.

You have two conditional formatting rules to work with now. One is built-in and highlights individual values. The other is a formula and highlights the entire record.

Also see

Lọc Dữ Liệu Trùng Trong Excel, Remove Duplicates On Excel 2022, 2013, / 2023

Với những danh sách sau nhiều lần gộp vào với nhau việc bị trùng dữ liệu là hoàn toàn có thể xảy ra. Vậy làm thế nào để lọc dữ liệu trùng trong Excel với phương thức chuẩn xác nhất, tránh bị thừa cũng như bị nhầm lẫn với danh sách đó. Hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn một cách để lọc dữ liệu bị trùng trong Excel 2019, 2016, 2013, 2010, 2007 và Excel 2003.

Lọc dữ liệu trùng nhau trong bảng tính Excel

Nhiệm vụ đơn giản thôi, hãy lọc dữ liệu bị trùng trong Excel với sheet hiện có. Bạn có thể thấy chúng tôi đã bôi đỏ dữ liệu bị trùng để bạn đọc dễ dàng nhận dạng và hiểu hơn.Bước 1: Để lọc dữ liệu bị trùng trong Excel trước tiên bạn cần phải khoanh vùng toàn bộ dữ liệu trong khu vực cần lọc hoặc là toàn bộ Sheet đó trước đã.

Lọc dữ liệu trùng trong Excel 2010, 2007

Chú ý Để sử dụng bộ lọc dữ liệu cho bảng tính, bạn cần sử dụng bộ Office 2007 trở lên.

Ví dụ: Tôi có một bản tính như hình bên dưới các dữ liệu trùng nhau được đánh dấu bằng màu đỏ. Bây giờ tôi muốn loại bỏ các dòng dữ liệu trùng nhau (tức là chỉ giữ lại 1 dòng dữ liệu)

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại– Bạn có thể chọn lọc bản ghi theo tất cả các trường: chọn Select All

Trong đó:+ Select All: để chọn tất cả các trường trong bảng dữ liệu+ Unselect All: hủy chọn tất cả các trường trong bảng dữ liệu

– Bạn có thể chọn lọc bản ghi theo từng trường: Chọn Unselect All để hủy chọn tất cả, tick vào các cột bạn chọn để lọc dữ liệu như hình bên dưới và nhấn OK.

Bước 3: Sau khi nhấn OK sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo là bạn đã loại bỏ được bao nhiêu dòng dữ liệu trùng và số dòng dữ liệu còn lại là bao nhiêu.

Kết quả: Bạn thấy những dòng dữ liệu trùng đã bị loại bỏ.

Đối với công cụ lọc dữ liệu trùng lặp này bạn sẽ thấy việc loại bỏ những dòng dữ liệu trùng đối với các bản ghi lớn rất dễ dàng, nó giúp bạn thao tác nhanh hơn, và tiết kiệm rất nhiều thời gian. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo cách xuống dòng trong Excel để thực hiện việc tạo bảng tính dễ dàng hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/loc-du-lieu-trung-nhau-trong-excel-1957n.aspx