Top 20 # Xem Nhiều Nhất Hàm If And Trong Excel 2003 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003 / 2023

Hàm là một công thức được lập sẵn giúp thực hiện các phép toán học thông dụng trong Excel. Các hàm sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi tạo các công thức dài và phức tạp. Ví dụ, bạn có thể sử dụng hàm SUM để tìm tổng của một phạm vi ô thay vì tạo công thức cộng từng ô với nhau.

Excel 2003 có nhiều hàm khác nhau. Mỗi hàm có một cách sử dụng cụ thể, được gọi là cú pháp, phải được tuân thủ nghiêm ngặt để hàm hoạt động chính xác.

Sử dụng hàm đúng cú pháp trong Excel 2003

Tất cả các hàm đều bắt đầu bằng dấu =

Sau dấu = là tên hàm.

Thêm một hoặc nhiều đối số, văn bản hoặc tham chiếu ô nằm trong dấu ngoặc đơn. Nếu có nhiều hơn một đối số, hãy phân tách từng đối số bằng dấu phẩy ,

Hàm có một đối số trong Excel 2003

Hàm có hai đối số trong Excel 2003

Excel thực sự có hàng trăm hàm khác nhau để hỗ trợ tính toán của bạn. Các hàm của Excel có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và đau đầu khi muốn tạo một công thức phức tạp.

Cách sử dụng hàm cơ bản trong Excel 2003

Tính tổng các số trong một phạm vi ô

Hàm AutoSum cho phép bạn tạo một công thức bao gồm một phạm vi nhiều ô trong một cột hoặc nhiều ô trong một hàng. Để tính tổng của một phạm vi ô bạn làm như sau.

Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6

Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.

Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút AutoSum.

Kết quả tổng các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

Tìm trung bình của các số trong một phạm vi ô

Hàm Average giúp tính trung bình của một dãy số. Bạn có thể chọn hàm Average từ trình đơn AutoSum. Để tính trung bình của các số trong một phạm vi ô bạn làm như sau.

Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6

Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.

Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.

Chọn hàm Average từ danh sách của trình đơn.

Kết quả trung bình của các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

Sử dụng các hàm khác trong Excel 2003

Bạn hãy nhấp chuột để chọn ô muốn hiển thị kết quả của hàm.

Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.

Chọn hàm từ danh sách của trình đơn.

Nếu bạn không thấy hàm bạn muốn sử dụng, hãy nhấn vào More Functions hiển thị thêm các hàm khác.

Có hai cách để tìm một hàm trong hộp thoại Insert Functions:

Bạn có thể nhập câu hỏi vào hộp tìm kiếm hàm – Search for a function và nhấn nút GO

Sau đó bạn sẽ dễ dàng tìm thấy hàm mình cần trong danh các hàm – Select a function, các hàm được sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu của tên hàm cho bạn dễ tìm.

Các Hàm Tài Chính Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003 / 2023

Các hàm tài chính trong Excel

Tải và cài đặt Excel 2013

1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ

2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao

4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán

5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán

6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán

7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp

8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán

9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn

10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán

11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ

12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn

13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định

14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định

15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán

16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân

17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số

18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ

19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực

20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư

21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp

22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ

23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho

24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt

25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư

26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.

27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau

28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm

29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư

30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu

31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định

36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim

37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho

38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ

39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu

40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim

43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ

44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư

45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn

46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định

47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc

48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc

49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc

50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần

51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ

54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc

55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

Cách Tính Ngày Tháng Năm Trong Excel 2010, 2022, 2013, 2003, 2007, Hàm / 2023

CÁCH TÍNH NGÀY THÁNG NĂM TRONG EXCEL 2010, 2007, 2016, 2013, 2003

Trong ví dụ này chúng ta sẽ sử dụng hàm DATEDIF để tính tuổi, ngày tháng năm công tác của từng nhân viên

Cú pháp của hàm DATEDIF: DATEDIF(start_date,end_date,unit)

Trong đó:– start_date: Ngày bắt đầu của khoảng thời gian

– end_date: Ngày kết thúc hoặc ngày cuối cùng của khoảng thời gian

– Unit: Kết quả trả về

+ Các loại kết quả trả về:

– Y: Kết quả trả về là số năm

– M: Kết quả trả về là số tháng

– D: Kết quả trả về là số ngày

– MD: Sự khác biệt giữa các ngày trong start_date và end_date. Không phụ thuộc tháng và năm của ngày

– YM: Sự khác biệt giữa các tháng trong start_date và end_date. không phụ thuộc ngày và năm của ngày

– YD: Sự khác biệt giữa các ngày trong start_date và end_date. Không phụ thuộc năm của ngày.

Ví dụ: Chúng ta có một bảng danh sách nhân viên như hình dưới

Chúng ta sẽ sử dụng hàm DATEDIF để tính ra số tuổi của các nhân viên

– Nhập vào ô E7 công thức như sau: =DATEDIF(D7,NOW(),”y”) & ” Năm”. Trong đó start_date là ô D7, ngày sinh của nhân viên Phạm Văn Tú đã có; Now() là hàm lấy thời gian hiện tại từ máy tính – chính là end_date; “y” là unit – lấy kết quả trả về là số năm.

Kết quả hiện ra là số tuổi của nhân viên đó, các bạn kéo xuống để hoàn thành các ô bên dưới.

Tiếp tục, chúng ta sẽ tính toán số thời gian công tác dựa vào ngày bắt đầu làm việc của từng nhân viên. Ở đây chúng tôi sẽ lấy tất cả các Giá trị trả về – unit đã đề cập ở trên.

– Chúng ta nhập vào ô G7 công thức: =DATEDIF(F7,NOW(),”y”)& ” Năm” để tính ra số năm công tác của nhân viên Phạm Thanh Tú. Phần ‘& ” Năm” là để trả về đơn vị tính Năm. Sau đó ấn Enter.

– Chúng ta nhập vào ô G8 công thức: =DATEDIF(F8,NOW(),”m”)& ” Tháng” để tính ra số tháng công tác của nhân viên Lê Thị Đào. Sau đó ấn Enter

– Tiếp tục chúng ta nhập vào ô G9 công thức: =DATEDIF(F9,NOW(),”d”)& ” Ngày” để tính ra số ngày làm việc của nhân viên Nguyễn Văn Quảng. Sau đó ấn Enter để hoàn thành.

Đối với 3 tham số kết quả trả về còn lại, cả 3 tham số này đều cho ra kết quả không phụ thuộc vào số năm nên chúng ta sẽ kết hợp cả các hàm tính năm, tính tháng để tính ra cả năm, tháng, ngày.

– Nhập vào ô G10 công thức: =DATDEIF(F10,NOW(),”y”)&” Năm, “&DATEDIF(F10,NOW(),”ym”)&” Tháng, “&DATEDIF(F10,NOW(),”md”)&” Ngày”. Chúng ta sẽ có được kết quả là 4 Năm, 10 Tháng, 12 Ngày.

DATEDIF là một trong những hàm ngày tháng trong Excel được sử dụng để tính toán ngày tháng, năm, ngoài ra còn nhiều hàm ngày tháng khác mà bạn có thể tìm hiểu như Day, Today, Month…

Hàm Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013 / 2023

Trên ứng dụng Word, việc bật/ tắt tính năng tự động viết chữ hoa chữ cái đầu tiên trong một câu rất dễ dàng, vì đây là phần mềm chuyên để xử lý và định dạng văn bản. Tuy nhiên, trên Excel chức năng này chỉ hỗ trợ tự động viết hoa chữ cái đầu tiên sau dấu chấm (.) còn với câu đầu tiên trong một ô thì Excel lại không hỗ trợ. Do đó người dùng thường phải sử dụng nhấn phím Shift thủ công để thực hiện công việc này. Hoặc nhập thông tin bình thường rồi sử dụng các hàm có sẵn hay các hàm tự viết để chuẩn hóa theo ý của mình.

Tìm hiểu Hàm viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel 2016, 2003, 2007, 2010, 2013

Các hàm viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel đặc biệt hữu ích với người dùng trong quá trình thao tác các dữ liệu trên bảng tính. Bạn có thể dùng các hàm này chuyển đổi cột Họ tên dài hàng ngàn trang sang định dạng viết hoa chữ cái đầu hoặc viết hoa toàn bộ dễ dàng thay vì thao tác thủ công, mất nhiều thời gian. Và trong bài viết này, Taimienphi sẽ giới thiệu với các bạn một số hàm viết hoa chữ cái đầu tiên trong bảng tính mà bạn đọc có thể tham khảo.

Hướng dẫn dùng Hàm viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel

a. Chức năng: Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa.

Trong đó: Text là một chuỗi hoặc là tham chiếu đến một chuỗi cần chuyển đổi.

Ví dụ 1: Bạn có thể chuyển một ch uỗi như sau:

Sau khi nhấn Enter chuỗi sẽ chuyển về dạng “Tai Mien Phi”

Ví dụ 2: Tham chiếu đến chuỗi cần chuyển đổi

Tôi có danh sách như sau:

Tôi muốn chuyển các ký tự đầu tiên của Name thành chữ tôi thực hiện như sau+ Tại ô B5 ta gõ như sau B5=PROPER(C5) sau đó nhấn Enter ta được kết quả.

+ Sử dụng chuột kéo thả để thực hiện cho các ô còn lại

Hàm UPPER: Viết hoa toàn bộ các chữ cái+ Tại ô D4 ta gõ như sau =PROPER(B4) sau đó nhấn Enter ta được kết quả.

+ Sử dụng chuột kéo thả để thực hiện cho các ô còn lại

3. Sử dụng Visual Basic Editor

– Bạn nhấp Alt+F11 để mở Visual Basic Editor.– Bạn copy đoạn mã sau bỏ vào:

Function CapitalizeSentence(ByVal strContent As String) As String Dim m As Object strContent = LCase(strContent) strContent = Application.Replace(strContent, 1, 1, UCase(Left$(strContent, 1))) With CreateObject(“VBScript.RegExp”) .Pattern = “.s.” .Global = True For Each m In .Execute(strContent) strContent = Application.Replace(strContent, m.FirstIndex + 1, m.Length, UCase(m.Value)) Next End With CapitalizeSentence = strContent End Function

Hoặc

Function CapitalizeSentence(txt As String) As String Dim e For Each e In Split(txt, “.”) SentenceCase = SentenceCase & “. ” & UCase(Left$(Trim(e), 1)) & LCase(Mid$(Trim(e), 2)) Next SentenceCase = Mid$(SentenceCase, 3) End Function

Sau đó bạn sử dụng các hàm trên để thực hiện cho việc tính toán của mình.

Các bạn có biết ngoài hàm tra cứu Vlookup và Hlookup hay được sử dụng thì chúng ta cũng có thể sử dụng hàm Index và Match để thực hiện tra cứu dữ liệu ở các hàng và cột thuộc các bảng khác nhau trên Excel.