Top 17 # Xem Nhiều Nhất Nhung Thay Doi Trong Lmht Phien Ban Moi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Những Hot Pick Hot Ban Trong Lmht (Phần I) / 2023

ღ๖ۣۜ.ИoஜИame๖ۣۜღ

Có thể đảm nhận vị trí làm jungler với kĩ năng nội tại làm giảm kháng phép của đối phương trong 3 giây cùng với Despair giúp rút máu quái rừng nhanh. Sau khi có bùa xanh, với lv 2 Amumu hoàn toàn có thể gank được.

Nhưng lí do mà Amumu được pick chính là nhờ chiêu cuối bá đạo của mình. Gây choáng toàn bộ đối phương trong 2 giây với phạm vi là 600. Chỉ cần 1 cú Bandage Toss chuẩn xác hoặc 1 cú flash hoàn hảo. Amumu hoàn toàn có thể làm choáng toàn bộ đối phương. Đặc biệt với chiêu cuối. Destiny, chàng thần bài này có thể nhanh chóng phối hợp cùng đồng đội khi ở lv 6 để tiêu diệt đối phương. Cùng với jungler bạn sẽ làm thành thế trận 2 vs 4 với lane bot và 1 vs 3 với lane top. Đối thủ trong tình huống đó đành ngậm ngùi nói lời ra đi mà thôi.

Amumu với chiêu cuối.

2. Morgana – Thiên thần sa ngã:

Morgana là 1 pháp sư rất hay bị ban trong các giải. Sở hữu bộ skill khó chịu, Dark Binding gây đối phương bất động, Black Shield giúp carry chống lại phép và miễn dịch với các skill CC. Đặc biệt với chiêu cuối Soul Shackles, Morgana vừa làm chậm vừa gây sát thương cao và nếu không thể thoát được khỏi sự ảnh hưởng của chiêu này. Đối phương sẽ bị làm choáng trong thời gian là 2 giây.

Vừa kháng phép vừa làm chậm và gây choáng thì ai cản được đây?

3. Shen – Một trong tam hoàng của Valoran

Shen, một trong những tướng phải pick nếu không phải ban. Siêu nhân này có thể đảm nhận nhiều việc, Support với Vorpal Blade, Tank với Feint, Disbale với Shadow Dash và chiêu cuối của mình giúp SHen có thể bảo vệ 1 đồng minh với 1 lượng khiên máu tương đối đồng thời dịch chuyển ngay đến đồng minh đó. Shen có thể giúp lật ngược thế cờ chỉ trong chớp mắt. Tuy vậy, từ khi xuất hiện Nocturne, Shen bị yếu dần vì trong khi sử dụng chiêu cuối. Shen sẽ bị mất tầm nhìn hoàn toàn trừ khi có Banshe nên không thể sử dụng chiêu cuối của mình để hỗ trợ đồng đội.

Shen luôn là một thành viên ko thể thiếu trong 1 team chuyên nghiệp.

4. Twisted Fate – Thần bài lãng tử.

Anh chàng điển trai với những lá bài của mình đã chiếm được nhiều cảm tình của nhiều game thủ. Với kĩ năng nội tại hay. Khi tiêu diệt được 1 địch thủ, Twisted Fate cũng như đồng minh sẽ nhận được 2 gold thưởng.

5. Malphite – Ko gì cản nổi

Malphite sở hữu kĩ năng nội tại giúp hắn có lượng khiên máu dựa trên số máu của hắn, khả năng làm chậm, đánh lan gây sát thương diện rộng và đặc biệt sở hữu chiêu cuối có thể nhận xét là nguy hiểm nhất của LMHT. Không gì có thể cản được khi Malphite sử dụng chiêu cuối. Gây sát thương và hất tung toàn bộ đối phương lên không trung khi rơi.

Đối phương chỉ còn chờ chết thôi

Câu Nói Của Akali Khi Ban/Pick Trong Lmht / 2023

Khám phá nào..

Câu nói khi Pick Akali

“Fear the assassin with no master.”

“Sợ sát thủ không có chủ.”

Câu nói khi Ban Akali

“You’re scared, good to know.”

“Bạn đang sợ, thật tốt khi biết. “

Câu nói của Akali khi tấn công

Mỗi khi tấn công, Akali thường phát ngôn những lời này.

“I’m right here!”

Tôi ở ngay đây!

“Feel me now?!”

Cảm thấy tôi bây giờ?!

“Don’t hold back!”

Đừng giữ lại!

“Let’s have some fun!”

Hãy vui vẻ nào!

“Well you aren’t much of a challenge!”

Chà, bạn không có nhiều thách thức!

“This won’t take long!”

Điều này sẽ không mất nhiều thời gian!

“Too fast! Too good!”

Quá nhanh! Quá tốt!

“Finally, let’s do this!”

Cuối cùng, hãy làm điều này!

“Come on, at least try!”

Thôi nào, ít nhất hãy thử!

“You’re done!”

Bạn đã hoàn tất!

“Should’ve run!”

Nên chạy đi!

“Better bring it!”

Tốt hơn mang nó!

“I can do this all day!”

Tôi có thể làm điều này cả ngày!

“Try to keep up!”

Cố gắng theo kịp!

“Quick and deadly!”

Nhanh và chết người!

“Aha, you’re gonna bleed!”

Aha, bạn sẽ chảy máu!

“Okay, this, I got.”

Được rồi, cái này, tôi đã nhận.

“Can’t stop me!”

Không thể ngăn tôi!

Câu nói của Akali khi di chuyển

“The only rule that matters is that your enemies don’t walk away.”

Quy tắc duy nhất quan trọng là kẻ thù của bạn không bỏ đi.

“If you look dangerous, you better be dangerous.”

“Nếu bạn trông nguy hiểm, tốt hơn là bạn nguy hiểm.”

“Restraint’s not really my thing.”

“Hạn chế không thực sự là điều của tôi.”

“The fist of shadow was my mom. I do things differently.”

“Cái nắm tay của cái bóng là mẹ tôi. Tôi làm những việc khác đi.”

“Take one life at a time. Fast. Clean.”

“Lấy một cuộc sống tại một thời điểm. Nhanh chóng. Sạch sẽ.”

“We’re gonna do this my way, quick, and deadly.”

“Chúng tôi sẽ làm theo cách của tôi, nhanh chóng và chết người.”

“I’ll make this look like magic.”

“Tôi sẽ làm cho nó trông giống như ma thuật.”

“Magic’s fine, steel’s better.”

“Phép thuật tốt, thép tốt hơn.”

“So many enemies, so many knives.”

“Rất nhiều kẻ thù, rất nhiều dao.”

“It’s not the killing I’m about, it’s the cause.”

“Đây không phải là vụ giết tôi, đó là nguyên nhân.”

“The Kinkou couldn’t control me. I do what they wouldn’t.”

“Kinkou không thể kiểm soát tôi. Tôi làm những gì họ sẽ không làm.”

“There are over 300 pressure points on the human body, no one can protect ’em all.”

“Có hơn 300 điểm áp lực trên cơ thể con người, không ai có thể bảo vệ tất cả chúng.”

“Everyone’s got a weakness, that’s my target.”

“Mọi người đều có một điểm yếu, đó là mục tiêu của tôi.”

“Forget balance, this is a reckoning.”

“Quên cân bằng, đây là một tính toán.”

“The rules hold you back, leave ’em for someone who needs ’em.”

“Các quy tắc giữ bạn lại, để lại cho họ một người cần chúng.”

Nghe giọng nói của Akali qua video này :

Tìm hiểu thêm :

Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt / 2023

#NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

#N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELVII. Các thông báo lỗi thông thường :#NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

#REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

#VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELMột số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :AND(Logical1 , Logical2 , . . .) – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic. – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

– Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True. Một số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :NOT (Logical) – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

– Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37 ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4 ROUND (35123.374 , -3) = 35000 II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngSQRT(Number) – Trả về căn bậc hai của số Number. – Ví dụ : SQRT (16) = 4. II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngMAX(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.MIN(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3. III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngIII. Nhóm hàm thống kê :AVERAGE(Number1 , Number2, . . . ) – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

– Ví dụ : Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3 Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5 Một số hàm tính toán thông dụngCOUNT(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

Ví dụ : COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngCOUNTA(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu) SUM(Number1 , Number2, . . .) – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngRANK(Number,Ref,[Order])– Dùng để xếp hạng của một địa chỉ dữ liệu so với một vùng dữ liệu.

– Number : Số hoặc ô cần xếp hạng.– Ref : Vùng dữ liệu so sánh.– [order] : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần). III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm RANKKhi thứ thự xếp bằng 1Khi thứ thự xếp bằng 0IV. Nhóm hàm về chuỗi :LEFT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

Ví dụ : LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.Một số hàm tính toán thông dụngRIGHT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

Ví dụ : RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngMID (Text , Start_num , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

Ví dụ : MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

Ví dụ : LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in. Ví dụ : PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”. IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngTRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

Ví dụ : CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngDATE(Year, Month, Date) – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

Ví dụ : DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngNOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PMV. Nhóm hàm ngày, giờ :TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.Một số hàm tính toán thông dụngDAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : DAY(32156) = 14.V. Nhóm hàm ngày, giờ :MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : MONTH(32156) = 01. Một số hàm tính toán thông dụngYEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngTEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256” TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

Ví dụ : VALUE (“265”) = 265 Một số hàm tính toán thông dụngIF (Logical_test,[Value_if true], [Value _if false]) – Hàm này trả về : – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là trueGiá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

 Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm VLOOKUPHLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm HLOOKUP

Thủ Thuật Trong Word Và Ex Nhung Thu Thuat Trong Word Va Excel Doc / 2023

Những thủ thuật trong Word & excel

RE: Những thủ thuật trong Word & excel

Vài thủ thuật trong excel

Vẽ hình vuông và bầu dục nằm trong cell Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

Sao chép Formula Khi bạn sử dụng công thức tính toán nào đó trong một cell bên trên và lại muốn sao chép tiếp xuống cell bên dưới thì bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl – D để thực hiện

Hiển thị thời gian hiện hành Nếu muốn hiển thị thời gian hiện hành lên một cell nào đó thì bạn có thể sử dụng công thức tính là Now() – Today(). Nếu bạn muốn hiển thị thời gian trong một cell nào đó cùng với dòng thông báo là “Bây giờ là : ” thì bạn nhập vào cell như sau : =”Bây giờ là : ” &TEXT( NOW ( ) ,”h:mm AM/PM”)

Các tham số giả lập trong Excel Bạn cảm thấy khó khăn khi phải nhớ tất cả cú pháp của các hàm trong Excel? Để không phải nhớ bạn có thể chọn Insert/Function, chọn một hàm và điền tham số vào khung hội thoại. Muốn mọi việc nhanh hơn, gõ tên hàm rồi nhấn CTRL + A để dán các tham số giả lập vào. Ví dụ: nếu gõ “=PMT” vào một ô rồi nhấn CTRL + A, bạn sẽ có công thức =PMT(rate,nper,pv,fv,type). Thay thế các hàm giả lập bằng tham số thực tế sau đó thực hiện hàm. Tập lái máy bay với Excel 97 Nếu bạn quá mệt mỏi khi phải làm việc với các bảng tính Excel97, và những con số khô khan luôn làm bạn nhức đầu, tại sao không thử thư giản bằng cách sau đây: 1/Mở một file trong Excel97; 2/ Nhấn phím F5 (để bật hộp thoại Goto lên); 3/Nhập vào “X97:L97” vào trong khung Reference và nhấn OK; 4/ Nhấn phím TAB một lần. (lúc này bạn phải ở ô M97); 5/ Giữ CTRL-SHIFT, tay kia dùng chuột nhấn vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ (nút có vẽ hình một biểu đồ có màu xanh vàng đỏ).Bạn sẽ thấy một chương trình mô phỏng tập lái máy bay với màu sắc tương đối đẹp của Excel97 sẽ được chạy ở chế độ toàn màn hình. Có thể dùng chuột hoặc các phím mũi tên để điều khiển. Hãy thư giãn và khám phá thế giới bay của Excel97. Nếu không muốn bay nữa bạn nhấn phím ESC.

Đổi giá trị mà không cần dùng công thức Bạn phải thường xuyên cập nhật bản giá bằng bảng tính Excel. Đôi lúc, bạn cần tăng một nhóm các giá trị lên số phần trăm nhất định nào đó, bạn sẽ tạo công thức rồi dùng lệnh Edit/Paste Special để thay giá trị ban đầu bằng kết quả mới tính toán và cuối cùng, bạn phải xóa công thức đó đi. Giải pháp sau có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Giả sử bạn muốn tăng 5% cho các giá trị trong vùng A2:A100. Hãy thực hiện các bước sau:

1. Nhập 1,05 vào một ô trống bất kỳ và chọn Edit/Copy. 2. Chọn vùng bạn muốn sửa đổi (ở đây là A2:A100). 3. Chọn Edit/Paste Special. 4. Trong khung hội thoại Paste Special, chọn Multiply rồi nhấn OK. 5. Xóa giá trị đã nhập vào ở bước 1 vì không đến cần nó nữa.

Thao tác này đã nhân các giá trị trong vùng được chọn lên 1,05 lần, tương đương với việc tăng lên 5%.

Xóa nhanh các định dạng về font Trong một văn bản dài nếu có nhiều chỗ được in đậm, in nghiêng và trật tự font chữ được thay đổi khác nhau (chỗ to, chỗ nhỏ…) thì việc chỉnh lại cho chúng về thiết lập mặc định ban đầu là một vấn đề đơn giản nhưng sẽ làm tiêu tốn rất nhiều thời gian.

Để trả lại nhanh về thuộc tính văn bản mặc định ban đầu bạn có thể áp dụng chiêu thức sau: Bấm Ctrl + A để chọn hết toàn bộ đoạn văn bản hoặc tô chọn những đoạn cần thực hiện, rồi bấm tổ hợp phím Crtl + SpaceBar ngay lập tức đoạn văn bản bạn vừa chọn sẽ được trả về chữ bình thường cho những chỗ in nghiêng, in đậm.

Đối với những đoạn chữ to, nhỏ thì chúng sẽ được trả về lại đúng kích thước mặc định của văn bản, thực hiện theo phương thức này bạn có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc định dạng nhanh các files văn bản.

(

tam_giang

# 3

02-04-2010, 09:12

tuyenct1109

Registered User

Tham gia: 20-03-2010

Bài viết: 6

Em dùng office 2007 kô biết là vào tôl chỗ nào. Có cái thẻ View thì không thấy cái anh bảo Alt+F9 không dc. ANh có thể chỉ em trong word 07 thì làm thế nào đc không ạ

tuyenct1109

# 4

02-04-2010, 16:19

tam_giang

Moderator

Tham gia: 25-01-2009

Bài viết: 4,589

Cách nào khắc phục được các chữ bị giãn cách quá lớn trong world?

00.43am 28-09-2010

Quote:

Được gửi bởi lamngan

Tốt nhất là copy vô Notepad, rồi copy ngược lại vô Word là xong

Quote:

Được gửi bởi chotchot

Tôi thường hay soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word. Có một vấn đề tôi thắc mắc từ lâu, đã hỏi nhiều người nhưng chưa giải quyết được. Vấn đề này như sau: Khi soạn thảo văn bản chọn chế độ căn chỉnh Paragraph Aligment Justified, có nghĩa là các kí tự chữ trên 1 dòng sẽ tự dãn căn thẳng 2 bên lề. Xảy ra một vấn đề là sự dãn này không đều giữa các chữ trên các dòng, có dòng thì thưa quá, bởi vì chữ cuối cùng trên dòng này quá dài và nó tự động chuyển xuống dòng dưới, làm cho dòng trên thưa ra (khoảng trống giữa các chữ lớn quá). Bây giờ làm thế nào để có thể Cắt tự động những chữ dài dòng trên xuống một phần dòng dưới, phần kết thúc dòng trên tạo 1 kí tự nối, ví dụ (-) như trong các tài liệu hay gặp. Tôi chưa biết cách nào có thể làm được. Ai có thể xử lý trường hợp này giúp tôi với. Cảm ơn nhiều.

Trong trường hợp bạn soạn thảo văn bản với ngôn ngữ nước ngoài (các ngôn ngữ mà MS Word có thể hỗ trợ để kiểm tra chính tả (spelling check) như soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh, Pháp v.v… thì có nhiều từ rất dài, thậm chí có đến 13 ký tự trong một từ, vì vậy bạn nên sử dụng một trong hai cách sau:

Vấn đề bạn đưa ra là Hyphenation (gạch nối), và nó chỉ có thể áp dụng cho tiếng Anh (hoặc 1 số ngôn ngữ đặc biệt được support) mà thôi. bạn nên vào mục Help trong Ms-Word, search từ: Hyphenation để tìm hiểu thêm.

Ban phai viet mot down Macro de lam viec do.

– Truoc het ban xem ban dinh de kho giay nhu the nao va font size la bao nhieu, sau do dem so ky tu ban dinh cho mot dong theo y ban.

– Viet mot Macro de cho Word tu dong cho them ky tu (-) vao vi tri cuoi. Nhu vay thi ban tin cua ban trong rat dep mat.

1 Các hàm tính khấu hao TSCĐ Excel cung cấp một nhóm các hàm tính khấu hao TSCĐ. Tuy nhiên trong phạm vi chương trình chúng ta sẽ nghiên cứu 4 hàm tính khấu hao đơn giản tương ứng với hai phương pháp tính khấu hao TSCĐ là: hàm SLN (phương pháp khấu hao tuyến tính) và các hàm SYD, DB, DDB (phương pháp khấu hao nhanh). 1.1 Hàm SLN (Straight Line) – Tính khấu hao TSCĐ với tỷ lệ khấu hao trải đều trong một khoảng thời gian xác định – Cú pháp: =SLN(cost, salvage, life) Trong đó: cost là giá trị ban đầu của TSCĐ, salvage là giá trị còn lại ước tính của tài sản sâu khi đã khấu hao, life là đời hữu dụng của TSCĐ. – Hàm SLN tính khấu hao theo công thức: SLN = (cost – salvage)/ life 1.2 Hàm SYD (Sum of Year’Digits) -Tính tổng khấu hao hàng năm của một TSCĐ trong một khoảng thời gian xác định. – Cú pháp: = SYD(cost, salvage, life, per) Trong đó: các tham số cost, salvage, life như ở hàm SLN per là số thứ tự năm khấu hao 1.3 Hàm DB (Declining Balance) – Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định trong một khoảng thời gian xác định. – Cú pháp: =DB(cost, salvage, life, period, month) Trong đó: các tham số cost, salvage, life như ở hàm SLN period là kỳ khấu hao month số tháng trong năm đầu. Nếu bỏ qua Excel sẽ tính với month = 12 tháng. 1.4 Hàm DDB (Double Declining Balance) – Tính khấu hao cho một TSCĐ theo phương pháp tỷ lệ giảm dần (số dư giảm gấp đôi hay một tỷ lệ giảm khác do yêu cầu quản l. có thể được lựa chọn). – Cú pháp: =DDB(cost, salvage, life, period, factor) Trong đó: các tham số cost, salvage, life, periond như ở hàm DB factor là tỷ lệ trích khấu hao. Nếu bỏ qua Excel gán là 2. 2 Các công thức tính toán giá trị dòng tiền trong Excel Excel cung cấp cho chúng ta một nhóm các hàm tính toán giá trị dòng tiền như FV, PV, PMT. 2.1