Top 17 # Xem Nhiều Nhất Những Thuật Ngữ Trong Liên Minh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Những Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Lane: Đường nói chung, chỉ đường đi của lính

Lane Top (Top): Đường trên (đường nằm bên trái), đây là đường thường dành cho các tướng sĩ đỡ đòn hay đấu sĩ, thậm chí có xạ thủ hoặc sát thủ.

Lane Mid (Mid): Đường giữa, đây là đường thường dành cho pháp sư hoặc sát thủ.

Lane Bottom (Bot): Đường dưới (đường nằm bên phải), xạ thủ hay hỗ trợ sẽ thường lựa chọn đường này để đi.

Jung: Đường rừng, đây là thuật ngữ chỉ chung các khu vực khác trừ 3 đường chính. Thông thường các tướng có khả năng cơ động, di chuyển, kết liễu nhanh sẽ lựa chọn đường này. Khi đi rừng người chơi sẽ gặp nhiều quái vật, đây cùng là đường nhận được nhiều quà hấp dẫn, bổ trợ cho trận đấu.

River: Ý chỉ con sông cắt ngang trên bản đồ.

Red: Ý chỉ các bãi quái trong rừng Bụi Gai Đỏ hoặc bùa đỏ. Trong đó, tác dụng của bùa đỏ là giúp tăng thời gian hồi máu và làm chậm di chuyển của kẻ địch.

Blue: Ý chỉ các bãi quái trong rừng Khổng lồ Đá Xanh hoặc bùa xanh.

Các thuật ngữ về máu, sức mạnh Các thuật về máu và sức mạnh là những thuật ngữ quan trọng trong quá trình chơi game. Một số thuật ngữ cơ bản như sau:

AD (Attack Dame): Ý chỉ khả năng gây thương tích ban đầu cho đối thủ của tướng.

AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật, thường để chỉ các pháp sư.

ArP (Armor Penetration): Ý chỉ kỹ năng tấn công xuyên thủng lớp giáp bảo vệ của đối thủ. Kỹ năng này làm tăng khả năng tấn công của tướng.

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh của tướng.

B (Back): Về vị trí ban đầu, bệ đá cổ để mua trang bị, phục hồi máu, năng lượng cho tướng tham chiến.

CD (Cooldown): Ý chỉ thời gian hồi chiêu. Khi người chơi sử dụng CD nghĩa thời gian hồi chiêu chưa hoàn thành.

Flash: Phép bổ trợ Tốc Biến. Các tướng có thể sử dụng flash trong khi chạy trốn, truy đuổi, áp sát bức tường,…

HP (Hit Points, Health Points): Là chỉ số máu.

Imba: Ý chỉ sức mạnh lớn của tướng tới mức bá đạo, đạt tới trình độ cao.

MR (Magic Resist): chỉ trang phục, trang bị kháng phép.

MS (Movement Speed): Chỉ tốc độ di chuyển của tướng.

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối. Đây là thuật ngữ thường dùng, thông thường ulti là chiêu mạnh nhất của tướng, mang lại nhiều bất ngờ và đột biến cho đối thủ.

Những Thuật Ngữ Trong Liên Minh Huyền Thoại Được Đặt Theo Tên Game Thủ / 2023

“Cú đá Insec” – Insec

Nổi tiếng nhất đương nhiên là thuật ngữ đã quá quen thuộc với tất cả những người chơi Liên Minh Huyền Thoại trên toàn thế giới. Người đi rừng huyền thoại Cho “InSec” In Seok, trong màu áo đội tuyển All-Star Hàn Quốc tham dự All-Star Thượng Hải 2013, những màn trình diễn Lee Sin trong tay InSec đã trở thành cuốn sách giáo khoa cho hàng triệu người học chơi Lee Sin sau này.

Thăng hoa đương nhiên là khoảnh khắc InSec cho cả thế giới chứng kiến combo tối thượng của Lee Sin trong trận đấu với đội tuyển châu Âu. Vô ảnh cước bay vào – Cắm mắt – Hộ thể sau lưng – Tung cú Nộ long cước đá đối thủ về đồng đội. Combo đỉnh cao lần đầu tiên được thực hiện trước toàn dân thiên hạ. Cộng đồng Liên Minh Huyền Thoại cũng lấy tên InSec để đặt luôn cho pha Combo mãn nhãn mang làm cảm giác vô cùng sảng khoái cho những ai thực hiện thành công này.

Xmithie – “Cú Xmithie”

Trái ngược với InSec, anh chàng đi rừng hiện nay của Counter Logic Gaming, Jake “Xmithie” Puchero bị gán cái tên cho một thuật ngữ không được hay ho cho lắm.

Trong game 2 loạt trận Playoff LCS Bắc Mỹ mùa Xuân 2015 với Team Liquid, vào một ngày xấu trời, Sejuani của Xmithie đi vào lịch sử với một màn trình diễn tệ hiếm thấy. 3 pha Ultimate Bola Băng vào không khí, những cú húc Q Đột kích băng giá đơn giản cũng liên tục trật lất. Anh chàng tội nghiệp nhận vô vàn chỉ trích như một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của CLG.

Cộng đồng Liên Minh Huyền Thoại dùng luôn thuật ngữ “Cú Xmithie” để đặt cho những pha Ultimate Sejuani trật lất.

Các BLV của Riot khu vực Bắc Mỹ cũng rất hay dùng thuật ngữ này như 1 câu châm biếm. Trước mỗi pha game thủ chuẩn bị tung chiêu thức quan trọng họ thường nói: “Anh ta chuẩn bị tung chiêu cuối, nó sẽ trúng hay lại là 1 cú Xmithie”.

Dù phong độ hiện nay của Xmithie đã cải thiện rất nhiều, là trụ cột của CLG nhưng màn trình diễn thảm họa với Sejuani ngày nào vẫn khó có thể quên.

Madlife – “cú kéo Madlife”

Một huyền thoại ở vị trí hỗ trợ, Hong “Madlife” Min-gi. Tuy thời đỉnh cao đã qua khá lâu và hiện tại đang ngụp lắn cùng CJ Entus ở cuối bảng xếp hạng LCK nhưng Madlife vẫn luôn được cộng đồng Liên Minh Huyền Thoại vô cùng yêu thích và mến mộ.

Những màn thể hiện đỉnh cao giai đoạn 2013 – 2014 của anh mãi mãi là chuẩn mực cho mọi người chơi Hỗ trợ. Đặc biệt là với 2 vị tướng đi làm nên tên tuổi, gắn liền với cái tên Madlife là Blitzcrank và Thresh. Madlife cho cả thế giới thấy Hỗ trợ không chỉ là những con mắt di động mà hoàn toàn có thể gánh cả đội đến chiến thắng.

Những cú kéo hack não, đoán trước hướng Tốc biến hoặc dùng kĩ năng lướt của đối thủ không thể phai mờ trong tâm trí những Fan hâm mộ thời kì đầu Liên Minh Huyền Thoại chuyên nghiệp. Tầm ảnh hưởng của Madlife đến Liên Minh Huyền Thoại thế giới là không thể phủ nhận. Đến tận bây giờ, mỗi khi thực hiện 1 pha hack não đối thủ bằng Blitzcrank hay Thresh, game thủ lại tự hào: “Mình vừa làm 1 “cú kéo Madlife” đấy chứ”.

Xpeke – “Pha Xpeke”

Một thuật ngữ khác đã trở nên quá nổi tiếng và được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng Liên Minh Huyền Thoại thế giới. Trong trận đấu với SK Gaming tại bảng B IEM Katowice, Enrique “Xpeke” Cedeno Martinez đã 1 tay mang về chiến thắng cho Fnatic trong hoàn cảnh đã bị đập tan 2 nhà lính. Những pha bay nhảy ảo diệu của Kassadin giữa vòng vây của 3 người đối thủ đã trở thành huyền thoại về sau này. Nhà chính được phá hủy khi Xpeke chỉ còn lại 39 máu. Danh xưng “Ông trùm Backdoor” của anh cũng từ đây mà ra. Những pha lén phá nhà chính sau này cũng được gọi bằng thuật ngữ “Xpeke”.

Faker – “Faker Playmaker”

Khác với những cái tên ở trên, Lee “Faker” Sang-Hyeok được đặt riêng một thuật ngữ không phải nhờ 1 pha xuất thần hay 1 trận đấu xuất sắc. Hàng tỉ những pha outplay qua những Highlight nhan nhản trên mạng mà ai ai trong chúng ta đều đã xem qua. Thuật ngữ “Faker Playmaker” (tạm dịch: Faker, người điều khiển cuộc chơi) được dùng để nói một tình huống outplay đối thủ. Mỗi khi game thủ có pha outplay đối thủ hay né tránh chiêu thức ảo diệu các BLV thường thốt lên: “Anh ta vừa thực hiện Faker Playmaker”.

Những Thuật Ngữ Trong Game Liên Minh Huyền Thoại (Lol) Bạn Cần Biết / 2023

– 1v1: Trận chiến solo 1 đấu 1 thường được các cao thủ dùng để test tướng hoặc kiểm tra trình độ thành thạo 1 vị tướng bất kì của các game thủ.

– ADAM (All Draft All Mid): Chế độ đánh tùy chọn của người chơi bằng cách chọn tướng và tất cả chỉ tấn công trên đường Giữa.

– Ace: Quét sạch. Danh hiệu này có được khi người chơi hạ gục tướng sống sót cuối cùng bên đội địch.

– AD (Attack Damage): Chỉ số sát thương vật lý.

– ADC (Attack Damage Carry): Chỉ số sát thương vật lý tầm xa.

– AFK (Away From Keyboard): Người chơi thoát game đột ngột.

– AoE (Area of Effect): Phạm vi hiệu quả của chiêu thức.

– AP (Ability power): Chỉ số sức mạnh của phép thuật.

– ARAM (All Random All Mid): Bản đồ tùy chọn cho phép người chơi lựa chọn tướng một cách ngẫu nhiên và chỉ đi duy nhất đường giữa.

– ArPen (Armor penetration): Khả năng xuyên giáp.

– AS (Attack Speed): Tốc độ đánh.

– BE (Blue Essence): Tinh hoa lam – đơn vị tiền tệ trong game dùng để mua tướng hoặc skin…

– Blue: Bùa xanh – khi tiêu diệt quái khổng lồ đá xanh sẽ giúp người chơi nhận được hiệu ứng tự động hồi 25% năng lượng trong 3 phút.

– BOT: Đội hình đi đường bất kì với 1 tướng xạ thủ và 1 tướng hỗ trợ.

– Buff: Chiêu thức của vị tướng giúp tạo hiệu ứng hồi máu, bảo vệ, hồi sinh… đồng minh.

– Care: Cẩn thận với khả năng bị đánh úp bất ngờ hoặc những mối nguy khác.

– CC (Crowd Control): Kĩ năng làm đối phương bị choáng và không thể di chuyển được.

– CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu.

– CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời hồi chiêu.

– CS (Creep Score): Số lính tiêu diệt.

– Combo: Sử dụng các chiêu thức kết hợp trên bàn phím như Q+W+E, E+Q+W, E+Q+W+R… để tiêu diệt đối phương một cách hiệu quả nhất.

– Combat: Giao tranh cá nhân hoặc giao tranh cùng đồng đội.

– DC (Disconnect): Lỗi mất mạng.

– DPS (Damage per Second): Lượng sát thương gây ra mỗi giây.

– Elo: Điểm số tính bậc xếp hạng trong game.

– Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm.

– Ez (Easy): Dễ dàng.

– Farm: Tập trung diệt lính để kiếm vàng và kinh nghiệm.

– Fed: Những người chơi có nhiều vàng sau khi hạ gục nhiều đối phương.

– Feeder: Người chơi bị đối phương hạ gục nhiều lần.

– FoW (Fog of War): Bản đồ bị hạn chế tầm nhìn bởi sương mù.

– FPS (Frame Per Second): chỉ số khung hình trên giây khi chơi game. Chỉ số càng cao thì game hoạt động càng mượt mà.

– Jungle: Đi rừng – phạm vi hoạt động của người chơi chủ yếu là đi ăn quái trong rừng và hỗ trợ người chơi ở các đường khác khi có thể.

– Gank: kết hợp cùng đồng đội để dễ dàng hạ gục và đẩy đường đối phương nhanh hơn.

– GG (Good Game): Game hay, thường được dùng để miêu tả một trận đấu kết thúc một cách thuận lợi.

– GOSU: Người chơi có kĩ năng nổi bật.

– HP (Heath Point): chỉ số thể lực.

– HP5: Chỉ số máu hồi phục mỗi 5 giây.

– KS (Kill Steal): Hành động cướp mạng đối phương từ công sức của đồng đội.

– Kite: Kĩ năng thả diều dùng để cấu máu đối thủ bằng cách dùng các vị tướng tầm xa sử dụng chiến thuật vừa bắn vừa lùi.

– Lane: Đường đi của lính.

– Lag: Hiện tượng game bị giật hoặc chậm bất thưởng ảnh hưởng tới trải nghiệm và kết quả chơi game.

– Last Hit: đánh chiêu cuối cùng vào lính để nhận vàng, kinh nghiệm.

– LoL (League of Legends): từ viết tắt của tựa game Liên Minh Huyền Thoại.

– Meta: Chiến thuật kết hợp tướng hoặc lên đồ của game thủ phụ thuộc vào sự thay đổi mỗi khi nhà phát hành tung ra bản cập nhật mới.

– Mid: Đường giữa.

– MOBA (Multiplayer Online Battle Arena): Thể loại game chiến thuật dạng đấu trường online.

– MP (Mana Point): Chỉ số mana. Khi triển khai một số chiêu thức sẽ tiêu tốn điểm Mana.

– MR/ Mres (Magic resistance): Kháng phép.

– MS (Movement speed): Tốc độ di chuyển.

– Nerf: Bản cập nhật của game khiến một vị tướng nào đó bị giảm sức mạnh.

– OE (Orange Essence): Tinh hoa cam – dùng để đổi skin hoặc một số món đồ phụ trợ khác.

– PBE (Public Beta Environment): Máy chủ thử nghiệm trước khi tung ra bản chính thức.

– Penta (Pentakill): Thành tích hạ gục năm đối thủ trong một thời gian ngắn của một cá nhân.

– Ping: ra dấu hiệu cảnh báo/ yêu cầu hỗ trợ/ đang tới/ rời đi cho đồng đội biết.

– PvP (Player versus Player): Trận chiến mà người chơi.

– Red: Bùa đỏ – nhận hiệu ứng hồi 20% máu khi tiêu diệt quái Bụi gai đỏ thành tinh.

– SR (Summoner’s Rift): Bản đồ 5v5 trong game Liên Minh Huyền Thoại.

– SP (Support): Người chơi hỗ trợ, thường đi cùng với tướng xạ thủ.

– Skill: Kĩ năng chính của tướng gồm các ba chiêu thức chính gọi là Q, W, E và R (chiêu cuối) với tên gọi gắn với các phím tắt trên bàn phím.

– Skin: Trang phục của vị tướng.

– Tanker: Tướng có khả năng hồi máu, chống chịu tốt thường được người chơi chọn làm tướng đỡ đòn và tiến hành giao tranh trước.

– Tele/ TP (Teleport): Phép bổ trợ di chuyển tức thời giúp người chơi có thể di chuyển đến vị trí bất kì có lính đồng minh hoặc mắt kiểm soát của đồng minh.

– Top: Người chơi vị trí đường trên.

– Troll: Hành vi phá đám người chơi khác.

– TT (Twisted Treeline): Bản đồ 3v3.

– Ulti/ Ultimate: Chiêu thức cuối được mở khóa khi tướng của bạn lên level 6. Một số tướng có chiêu thức Ulti từ sớm như Nidalee, Jayce.

– Ys (Yasuo): Vị tướng kiếm khách với lối đánh lả lướt được nhiều game thủ ưa thích.

– Zone/ Zoning: Chiến thuật để hạn chế người dùng kiếm vàng, kinh nghiệm.

Cách Chơi Liên Minh Huyền Thoại, Thuật Ngữ Hay Dùng / 2023

Cách chơi Liên Minh Huyền Thoại theo dạng chiến thuật đấu trường trực tuyến (MOBA). Bạn sẽ nhập vai vào 1 trong 10 chia đều cho hai bên và chiến đấu cho đến khi nhà chính của đối phương bị nổ. Để có cách chơi Liên Minh Huyền Thoại thành thạo, bạn cần tìm hiểu về lối chơi của từng vị tướng cũng như phối hợp ăn ý với 4 người đồng đội của bạn.

Hướng dẫn cách chơi liên minh huyền thoại

CÁCH CHƠI LIÊN MINH HUYỀN THOẠI

1. Thuật ngữ trong game

Trước khi nắm bắt cách chơi trong game, bạn cần tìm hiểu một số thuật ngữ trong game– AS (Attack Speed): Tốc độ đánh.– AD (Attack Dame): Sát thương vật lý.– AP (Ability Power): Sát thương phép thuật.– MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển.– CrC, Crit (Critical-strike Chance): Tỷ lệ chí mạng.– CrD, CritDame (Critical-strike Dame): Sát thương chí mạng.– ArP, APen (Armor Penetration): Xuyên giáp.– MrP, MPen (Magic Penetration): Xuyên kháng phép.– HP (Health Points/Hit Points): Máu.– MP (Mana Points): Mana, năng lượng.– CDR (Cooldown Reduction): Chỉ số hồi chiêu.– MR (Magic Resist): Kháng phép.– Farm : Tiêu diệt/last hit lính nhằm kiếm vàng.– Gank: Đảo đường, phối hợp cùng đồng đội tiêu diệt địch.– Surrender : Đầu hàng.– Dive: Băng trụ, thực hiện việc tấn công tướng định trong phạm vi trụ.– Combat: Tổ chức tấn công, giao tranh.

2. Vai trò, phân loại tướng

Tựa game Liên Minh Huyền Thoại luôn có những thay đổi về lối chơi (meta) theo từng mùa. Mỗi mùa những ví trị đều có vai trò nhất định và những vị tướng nổi trội của từng vị trí

3. Luật chơi, mục tiêu chính

Cách chơi Liên Minh Huyền Thoại khá đơn giản, sử dụng chuột phải để di chuyện, chuột trái để tấn công đối tượng, các phím Q,W,E,R để sử dụng các kĩ năng riêng biệt của từng vị tướng và D,F là các phép bổ trợ được bổ sung ở ngoài màn hình chon tướng.

Trong bản đồ 5v5 Summoner’s Rift, để giành chiến thắng bạn cần phá hủy các trụ và nhà chính đối phương. Ở giai đoạn đi đường, những pha tiêu diệt đối phương sẽ cho bạn một lượng vàng để nâng cấp đồ và bạn có thể tận dụng khoản thời gian đối phương “đếm số” để chiếm được một số mục tiêu quan trọng như trụ, rồng, bùa lợi,…

Khi tiêu diệt trụ, mỗi trụ đối phương bị phá sẽ đem lại cho toàn đội bạn một lượng vàng lớn để nhanh chóng nâng cấp đồ. Phá hủy nhà lính đối phương sẽ giải phóng lính siêu cấp cho team bạn với lượng máu cực lớn và chống chịu tốt giúp công thành đối phương.

Ăn bùa lợi cũng giúp bạn đi đường, đảo gank dễ dàng hơn. Bùa lợi đỏ cho bạn khả năng làm chậm và di chuyển, bừa lợi xanh cho bạn khả năng hồi năng lượng và hồi chiêu. Vị trí đi rừng và AD Carry luôn là 2 vị trí cần bùa đỏ để dễ dàng gank, thả diều đối phương, bùa xanh luôn được nhường cho AP Carry từ giữa game trở đi khi bùa xanh cung cấp khả năng hồi chiêu và năng lượng giúp AP Carry có khả năng cấu rỉa, tiêu diệt đối phương dễ hơn.

Ngoài ra, ăn rồng và baron cung cấp cho bạn một lượng sát thương cực lớn trong khoảng thời gian ngắn, giúp bạn chiếm lợi thế đáng kể với đối phương và sớm kết thúc cuộc chiến.