Top 14 # Xem Nhiều Nhất Nhung Tuong Co Until Manh Nhat Trong Lmht / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hướng Dẫn Co Nhỏ Ảnh Trong Word, Co Hoặc Kéo To Kích Thước Ảnh / 2023

MS Word cũng giống như các phần mềm chỉnh sửa ảnh khác có thể giúp bạn co nhỏ ảnh trong Word, co hoặc kéo to kích thước ảnh một cách dễ dàng và khá đơn giản, đáng chú ý là không làm ảnh hưởng đến thuộc tính của ảnh.

Việc sử dụng hình ảnh cho các văn bản Word giúp bài viết, tài liệu trở lên trực quan, sinh động và dễ hiểu hơn. Tuy nhiên đôi khi những hình ảnh bạn chèn vào có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ, điều này sẽ làm bố cục văn bản bị mất cân đối (ảnh quá to, ảnh quá nhỏ, ảnh chưa được căn chỉnh…). Cách tốt nhất để khắc phục là bạn co nhỏ ảnh hoặc keo to kích thước, chỉnh sửa, căn chỉnh ảnh sao cho phù hợp với bố cục bài viết/tài liệu trong Word.

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu và hướng dẫn tới bạn cách co nhỏ ảnh hoặc kéo to kích thước ảnh và cách căn chỉnh ảnh sao cho đẹp trong Word.

HƯỚNG DẪN CO NHỎ ẢNH TRONG WORD, CO HOẶC KÉO TO KÍCH THƯỚC ẢNH

* Các bước cần chuẩn bị:

– Máy tính cài chương trình Word thông dụng hay dùng hiện nay: Word 2016, Word 2013.

– File Word đã chèn sẵn ảnh chỉ việc chỉnh sửa.

Kết quả sau khi bạn phóng to:

Bước 2: Tại đây bạn quan tâm đến Shape Width và Shape Height. Các mũi tên lên và xuống là nơi bạn điều chỉnh kích thước của ảnh (có thể chỉnh kích thước nhỏ hoặc to). Ví dụ: Bạn chỉnh ảnh Shape Height là 6.1 cm; Shape Width là 7.46 cm.

Kết quả là kích thước ảnh sẽ thay đổi:

2. Điều chỉnh hình ảnh trong Word

Với các công cụ chỉnh sửa ảnh trong Word, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa thuộc tính ảnh như màu sắc, độ tương phản, độ bão hòa, tông màu. Word cũng cung cấp các kiểu hình ảnh cho phép bạn thêm khung, đổ bóng và nhiều hiệu ứng có sẵn khác.

Giả sử ta có hình ảnh gốc như ở dưới:

– Corrections: Tại đây, bạn có thể làm sắc nét hoặc làm mềm hình ảnh hơn bằng cách điều chỉnh độ nét hoặc làm mờ nó. Bạn cũng có thể điều chỉnh độ sáng và độ tương phản để hình ảnh xuất hiện đúng như bạn muốn.

– Color: Sử dụng công cụ này để bạn điều chỉnh độ bão hòa (độ rực rỡ của màu sắc), tông màu (nhiệt độ màu của hình ảnh, từ lạnh đến nóng) và thêm màu (màu sắc tổng thể của ảnh).

– Picture Styles: Nhóm công cụ này chứa rất nhiều kiểu hình ảnh được cài đặt trước, giúp bạn định dạng hình ảnh dễ dàng hơn. Picture Styles được thiết kế để thêm khung cho hình ảnh mà không thay đổi các cài đặt hoặc hiệu ứng cơ bản của ảnh.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo hiệu ứng 3-D, thay đổi bóng, phản chiếu, phát sáng, cạnh, góc xiên hoặc xoay 3 chiều… bằng cách chọn ảnh rồi vào Format và sử dụng:

– Picture Effects để thay đổi, chỉnh sửa hiệu ứng ảnh:

– Picture Layout để thay đổi, chỉnh sửa bố cục hình ảnh:

Bước 2: Đây là kết quả khi bạn điều chỉnh ảnh:

Bước 2: Tại đây, bạn có thể chọn màu sắc ( Color), độ dày ( Weight) và kiểu đường viền ( Dashes).

Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt / 2023

#NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

#N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELVII. Các thông báo lỗi thông thường :#NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

#REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

#VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELMột số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :AND(Logical1 , Logical2 , . . .) – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic. – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

– Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True. Một số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :NOT (Logical) – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

– Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37 ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4 ROUND (35123.374 , -3) = 35000 II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngSQRT(Number) – Trả về căn bậc hai của số Number. – Ví dụ : SQRT (16) = 4. II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngMAX(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.MIN(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3. III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngIII. Nhóm hàm thống kê :AVERAGE(Number1 , Number2, . . . ) – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

– Ví dụ : Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3 Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5 Một số hàm tính toán thông dụngCOUNT(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

Ví dụ : COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngCOUNTA(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu) SUM(Number1 , Number2, . . .) – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngRANK(Number,Ref,[Order])– Dùng để xếp hạng của một địa chỉ dữ liệu so với một vùng dữ liệu.

– Number : Số hoặc ô cần xếp hạng.– Ref : Vùng dữ liệu so sánh.– [order] : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần). III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm RANKKhi thứ thự xếp bằng 1Khi thứ thự xếp bằng 0IV. Nhóm hàm về chuỗi :LEFT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

Ví dụ : LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.Một số hàm tính toán thông dụngRIGHT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

Ví dụ : RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngMID (Text , Start_num , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

Ví dụ : MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

Ví dụ : LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in. Ví dụ : PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”. IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngTRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

Ví dụ : CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngDATE(Year, Month, Date) – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

Ví dụ : DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngNOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PMV. Nhóm hàm ngày, giờ :TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.Một số hàm tính toán thông dụngDAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : DAY(32156) = 14.V. Nhóm hàm ngày, giờ :MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : MONTH(32156) = 01. Một số hàm tính toán thông dụngYEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngTEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256” TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

Ví dụ : VALUE (“265”) = 265 Một số hàm tính toán thông dụngIF (Logical_test,[Value_if true], [Value _if false]) – Hàm này trả về : – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là trueGiá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

 Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm VLOOKUPHLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm HLOOKUP

100 Performance Review Phrases And Comments For 2022 Profit.co / 2023

100 Performance Review Phrases and Comments for 2021 – Download PDF Here

As a manager, it’s important never to be lost for words during a performance review.

Reviews can be a daunting task for everyone involved. Employees might feel like their behavior and personality are being put on trial. Meanwhile, managers might struggle to give feedback that addresses the areas in need of improvement while also balancing coming across as constructive and positive.

Overall, common performance review phrases might seem like a cookie-cutter approach to performance conversations. However, knowing what to say and how best to phrase your feedback can make a significant difference in how your employees react in the moment and in their future performance.

How to Use Performance Review Phrases

Using Generic Performance Review Comments: An Example

“Jane has used more than her allotted sick days in this review period”.

While this is a simple yes/no question, it doesn’t say much about the reason for Jane’s absence. After all, every manager knows there’s a stark difference between an employee that has to go to the hospital regularly and no-call-no-shows.

Performance Review Phrases for Specific Areas of Performance

Setting Your Performance Review Up for Success

For example, if you’re conducting a performance review where you want to emphasize your employee’s performance in a certain area, then you would start the meeting by using phrases like “successful”, “admirable”, “impressive”, or “achievement”.

This can be particularly useful in a situation where an employee has performed well in certain areas, but you need to discuss where they can improve in others. The “no sandwich” technique – in which you present a negative surrounded by two positives – can work brilliantly with this method, as it will help you to highlight their strengths and make them feel more confident that they can improve on their weaknesses.

Performance Review Phrases and Comments to Avoid

Cliché Phrases

Just as you don’t want to see candidates including “good team player” and “a clear communicator” on their resumé, using cliché phrases during your performance review tells your employee that you don’t care enough about their development to spend more than a few minutes preparing for their performance review meeting.

You should avoid using cliché phrases wherever possible because they don’t say anything about an employee’s performance. You might think that David is a good team player, but what, specifically, makes him a good team player? Does he collaborate well with the team, come up with good ideas, or does he have a great personality that helps keep everyone happy and upbeat?

Passive Voice

This is a trickier one to get in the habit of, particularly because you probably don’t realize that you’re using the passive voice in the first place. If you’re not sure what the passive voice is, here are some examples:

Active Voice: “David played football”

Passive Voice: “Football was played by David”

When you use the active voice, you’re saying that the person you’re talking about performed an action, and you’re centering the person. However, with the passive voice, you’re saying that the action was performed by that person, and you’re making the sentence about the action.

Here are some examples of active vs. passive voice in the quality of work performance review phrases:

Active Voice: “Lea saved the company $200,000 by identifying inefficiencies in the payroll system”

Passive Voice: “$200,000 was saved by Lea identifying inefficiencies in the payroll system”

To avoid the passive voice, you need to give feedback by centering your employee in the language that you use. In the first example, you’re clear that it’s Lea that directly saved the company money, but when you use the passive voice, you’re only suggesting that Lea had some contribution to the process.

By ensuring that you use the active voice, you’re conveying through your language that you recognize the importance of your employee to a specific action, and you’re giving them credit for that certain action happening in the workplace. In addition, you’re also communicating that they’re an active member of the team and not simply a cog that responds to workplace events.

Comparisons

No-one likes being compared to someone else, particularly in a manner in which they’re made to feel lesser or unimportant. While you might think that comparing your employee to a model team member or a coworker in a similar situation might be helpful, the results can harm not only productivity, but also morale, confidence, and mental health.

In the modern workplace, managers need to take care to promote individuality and understand that each of their team members will take different paths to achieve their goals and to complete tasks. You must also remember that you don’t understand everything that’s going on in your employees’ lives. One employee might be a high achiever, but they could be at risk of burnout, while another is slower to hand in work but has a higher rate of accuracy and attention to detail.

Comparing employees to their colleagues also breeds unhealthy competition in the workplace. While healthy competition can help to promote productivity and even collaboration, unfairly comparing one employee to another can create rifts in teams and even promote taking shortcuts on tasks to get ahead.

With that in mind, you need to be aware that negative performance review phrases – that is, phrases that are construed as solely negative by the employee – often feature these comparisons. Regardless of whether your intentions are good, you should take care to focus only on the employee whose performance you’re reviewing, and not mention the performance of their colleagues.

Top Performance Review Phrases and Comments for 2021

Now that you know what the best practices are for performance reviews and key things to avoid, the following examples will help you to better understand how to conduct an effective performance conversation with your employees.

If you want to grab the following examples and save them for later use, you can download our effective phrases for performance appraisals pdf here.

Achievements

Recognizing an employee’s achievements is a proven way to help reduce employee turnover, particularly within the first six months of employment. Not only that, but 69% of employees say they’d work harder if they felt that they were more appreciated at work, meaning recognizing your employees’ achievements can help your team become more profitable and productive.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Productivity

According to Gallup, 85% of employees are either not engaged or actively disengaged at work, which results in an estimated $7 trillion loss of productivity each year. However, recognizing an employee’s work through regular performance reviews can lead to employees being 4.6 times more likely to perform at their peak.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Teamwork and Collaboration

75% of employers rate teamwork as being extremely important in the workplace, particularly as research shows that strong workplace communities have the power to reduce employee turnover and improve internal communication. With that in mind, performance review phrases for teamwork are important to note, but as mentioned earlier, you have to be wary of comparing your employee to their coworkers.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Problem-solving and Creativity

Despite a 2010 survey finding that CEOs value creativity as the top marker for future success, only 35% of employees say that they can be creative multiple times throughout the year. Given that 75% of employees think that their creative potential is wasted at work, your performance reviews need to highlight your employees’ creative skills and celebrate where their creativity has helped to solve problems for the business.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Communication Skills

In a 2018 study, a lack of communication and miscommunication was attributed to increased levels of stress, project failure, poor company morale, lost sales, and missed performance goals. Having strong communication skills is often demanded by job descriptions, but it also needs to be reviewed regularly during the performance management process to keep teams working at peak efficiency.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Attitude and Behavior

A negative employee is more likely to be disengaged at work and is at a higher risk of quitting than someone with a more positive attitude. However, given that employees with bad attitudes can also drag the morale of the team down with them, you need to give employees feedback about how their attitude and behavior is affecting their work, colleagues, and even career development in your organization.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Leadership

While the phrase “employees don’t quit their jobs, they quit their managers” is nearly a cliché, it’s also true – 79% of employees report leaving their job because of a lack of appreciation. Not every employee will be reviewed on their leadership skills, however if you’re looking to promote someone to a supervisory or management position and want to evaluate their skills before they move into a new position, then these skills should be discussed during performance reviews.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Improvement and Goal-setting

According to a psychological study from 1990, goal-setting has the potential to motivate employees towards a higher level of performance, as well as increase overall levels of effort at work. While every good performance review should include managers and employees working together to set goals, it’s helpful to give employees feedback on their attitude towards improvement and those goals to drive performance.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Organizational Skills

It’s estimated that office workers lose an average of 40% of their workday due to disorganization, which is why performance management reviews should address organizational skills if managers want to improve an employee’s productivity. While some organizational strategies will have to come from a managerial level, such as organizational apps or better internal processes, employees should also be encouraged to improve their own organizational skills through the performance management process.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Technical Skills

Many organizations rely on their employees having a physical competency with certain types of machinery or software. Not only do employees legally have to be trained and/or qualified to operate certain forms of machinery, but some optional qualifications and training provided for software and other practices can improve performance. While organizations that require technical skills should already be tracking these in performance reviews, it’s also a good idea to keep on top of optional training to help your employees perform at their best.

Positive Phrases

Needs Improvement Phrases

Performance Review Phrases for High Achievers

High performers might, at first, seem like the easiest performance management review you’ll conduct through this period. However, as mentioned above, you can’t always tell what’s going on with your employee behind the scenes. While someone who’s a high performer deserves praise for their achievements, there’s a fine line between praising their work and reinforcing negative behaviors like cronyism, arrogance, competitiveness, or even a work obsession that’s leading to burnout.

It can also be difficult to know what to say when you perceive that a high-achieving employee doesn’t have any weaknesses or anything they need to improve upon. Unfortunately, not every company has the capability for high-achieving employees to move upwards in their careers, and it can be difficult to set goals for them that don’t include something they’re already achieving.

As always, a performance review should be a conversation between you and your employee, so it’s important to have documentation of any areas that need improvement in case they don’t perceive their own weaknesses. You also need to make sure that you’re continuously challenging them, which is why it’s important to keep setting them new goals and milestones, even if your organization can’t move them upwards. Otherwise, you risk losing them to a new organization that promises that challenge.

Performance reviews with Profit.co

Profit.co’s performance management module allows HR administrators and managers to conduct customizable, detailed, and efficient performance reviews.

Profit.co supports two types of performance reviews- standard reviews, and affinity-based reviews.

Standard Reviews

Standard reviews- also called conversation and feedback reviews- allow HR administrators to customize a collection of open-ended questions answered by both managers and reviewed employees.

Affinity-Based Reviews

Affinity-based reviews are reliant on competency rating scales to help quantify employee skills and attributes.

Top Performance Review Phrases: In Summary

Managers need to keep in mind that all of their employees are individuals and have different beliefs, drives, and motivations. So, every performance conversation should be individualized to each employee to help them get the most out of their manager’s feedback. Managers need to avoid using meaningless cliché phrases and comparing their employees to their coworkers, as well as using the passive voice throughout the meeting and their performance reports.

In combination with those efforts, these performance review phrases will help you to elevate your performance conversations by ensuring that your employees get personalized and actionable feedback.

100 Performance Review Phrases and Comments for 2021 – Download PDF Here

Cộng Đồng Dota 2 Tranh Cãi Về Việc Co / 2023

Cộng đồng DOTA 2 dường như đã gác lại hầu hết mọi hoạt động khác để chú tâm vào một việc: ăn Roshan.

Mặc dù bản cập nhật của tuần này có vô số những điều thú vị, nhưng với việc Diretide chỉ kéo dài đúng một tuần cùng với những thay đổi ở màn hạ Roshan, cộng đồng DOTA 2 dường như đã gác lại hầu hết mọi hoạt động khác để chú tâm vào một việc: ăn Roshan.

Được xây dựng với mục đích giải trí là chủ yếu, màn chơi Diretide lẽ ra là một cuộc tranh đua của cả hai đội để xem đội nào kiếm được nhiều kẹo hơn. Tuy nhiên, có lẽ một phần vì việc “đánh boss” cuối game khá thú vị, cộng với việc hạ được Roshan ở level càng cao thì phần thưởng cuối trận đấu càng lớn, các trận đấu Diretide đã có phần đi chệch định hướng ban đầu. Thậm chí cả các player chuyên nghiệp cũng tham gia vào việc này.

Team iG đã đánh được tới Roshan level 63.

Cụ thể, cả hai đội thường thỏa hiệp với nhau vào đầu trận để có thể farm vàng cũng như lợi dụng skill của hero nhằm có một đội hình 10 người thật mạnh để đánh Roshan vào cuối trận. Đầu game các game thủ sẽ đưa ra ý tưởng “Co-op” – (Viết tắt của từ Cooperation) nhằm kêu gọi đối thủ hợp tác. Chiến thuật phổ biến hiện nay là một team sẽ tập trung feed cho Pudge trong phần đầu của trận đấu để hero này có hàng trăm điểm Strength và trở nên rất khỏe để đánh Roshan sau này.

Nếu lỡ có người chơi nào muốn chơi một Diretide theo đúng “kịch bản”, player này chắc chắn sẽ nhận được hàng tá những lời tổng xỉ vả của cả đồng đội lẫn đối thủ. Chính điều này cũng làm nảy sinh nhiều tranh cãi trong cộng đồng và phần nào làm mất đi ý nghĩa ban đầu của Diretide.

Một cảnh tượng khá kì cục bạn có thể sẽ gặp phải trong các game đấu Diretide.

Một số fan hâm mộ Diretide “đúng nghĩa” cho rằng: “chế độ chơi này tạo ra để hai đội có thể ngừng try hard và có những giờ phút giải trí qua việc combat , giành giật từng viên kẹo từng tí một chứ không phải để cày đồ. Giờ hai bên cứ đứng im auto attack, hay feed liên tục cho Pudge. Không hiểu thế này thì lập ra event làm cái quái gì, đánh với bot cho nó lành” – Nickname Babe của một diễn đàn DOTA 2 cho biết.

Có tên trên Hall of fame không có nghĩa là bạn sẽ nhận được chú courier này.

Tuy nhiên, phe Co-op cũng có những lí lẽ riêng của mình:

“Nếu đánh không Co-op thì đánh được một lúc là chán. Đi cướp kẹo thì cứ ôm kẹo vào là giảm máu, nhanh chết. Đứng canh giỏ kẹo cũng chán vì không đi đâu được. Thích đánh nhau combat hay thì cứ đánh luôn mode bình thường”.

Mỗi lần chết đi sống lại, Roshan sẽ càng bá đạo hơn.

Có thể thấy, dù ban đầu được thiết kế như thế nào, một mode chơi sẽ phụ thuộc phần lớn vào người chơi. Mặc dù những phần thưởng khi hạ được Roshan không phải là quá quí giá, nhưng hầu như ai cũng thấy thích thú với nó. Bên cạnh đó, việc phối hợp “đánh boss” là một hoạt động khá mới lạ với đa phần người chơi DOTA 2 hiện nay đã khiến cách chơi Diretide năm nay trở nên rất khác so với năm ngoái.

Mỗi người mỗi ý, thật khó để chiều lòng tất cả người chơi. Cách đối phó tốt nhất hiện nay nếu bạn muốn chơi Diretide là chơi cùng bạn bè thay vì solo, nếu không được hãy cố gắng “nhập gia tùy tục” và thưởng thức game vì mỗi phần của mode chơi này đều có cái hay riêng.

Theo VNE

Số phận của những top pick TI 3 DOTA 2 hậu 6.79 (P.1)

Hãy xem những top ban/pick của TI 3 hiện tại đang ngụp lặn ở vị trí nào trong DOTA 2 chuyên nghiệp hiện nay.

Với những thay đổi có tính cách mạng của Icefrog, meta game của DOTA 2 đã thay đổi rõ rệt và các trận đấu đã hấp dẫn hơn nhiều. Hãy xem những top ban/pick của TI 3 hiện tại đang ngụp lặn ở vị trí nào trong DOTA 2 chuyên nghiệp hiện nay.

Batrider

Những ngày không ban thi pick của ông hoàng Batrider đã chính thức kết thúc. Sau hàng loạt nerf phải nói là rất nặng tay của Icefrog, Batrider gần như đã trở thành hero tệ nhất của phiên bản mới với Winrate giảm dần về 50%. Khả năng mở combat bị giảm mạnh khi tầm nhìn giảm từ 1400 xuống 1200, tầm cast của Flaming Lasso giảm xuống gần một nửa. Trong khi đó khả năng solo cũng trở thành một hạn chế khác khi lượng damage giảm xuống 38-42 (level 1).

Lifestealer

Lifestealer hầu như không có thay đổi gì đáng kể trong phiên bản mới. Việc tăng thêm 2s cooldown của Rage không ảnh hưởng nhiều tới hero này ngoại trừ một vài hoàn cảnh hiểm nghèo đôi lúc mới xảy ra. Cast point của Open Wounds và Infest tăng lên 0.2 mới là vấn đề với các players chuyên cầm hero này trong combat. Không còn có thể ngay lập tức sử dụng Infest để sống sót, trong DOTA 2, chỉ 0.2s cũng đủ khiến bạn phải ôm hận (0.1s cũng đủ khiến Na`Vi đánh mất 800 nghìn đô). Mặc dù không còn tỉ lệ ban/pick lên tới 95%, Nai’x vẫn giữ được vị trí carry của mình trong đội hình của rất nhiều đội.

Outworld Devourer

Giảm 3 damage cơ bản? Không thành vấn đề, OD vẫn là ông trùm của mid lane. Tuy nhiên việc kích hoạt items không còn mang lại hồi mana từ Essence Aure là một nerf rất lớn tới giai đoạn mid game của Outworld Devourer. Việc rush Buckler và Mekansm kết hợp với Astral Imprison không còn mang lại lượng mana không giới hạn, điều khiến xho hero này phải xoay sở khá chật vật ở giai đoạn này, nhất là khi trận đấu trở nên dồn dập hơn, các support hoạt động tích cực hơn.

Mặc dù vẫn còn đó những đòn đánh và ultimate thổi bay cả cây HP, sử dụng Outworld Devourer đã không còn mang lại hiệu quả như trước đây. Từ top 10, Outworld Devourer đã rơi xuống khá nhanh, nhường chỗ cho những gương mặt mới.

Visage

Khả năng chống phép giảm từ 25% xuống 10% nhưng Visage lại trở thành hero được pick nhiều thứ hai của bản patch mới chỉ sau Crystal Maiden. Là con quái vật của tri-lane, cộng với hai summon cực mạnh khi trong tay những player có khả năng micro tốt, Visage phù hợp với mọi đội hình, mọi cách chơi. Meta game thay đổi khiến cho hero này càng thêm được ưa chuộng trong trong giai đoạn hiện tại.

Chen

Với vai trò rất đặc biệt của mình, Chen rất khó có thể bị thay thế dù cho meta game có thay đổi như thế nào. Hero này vẫn luôn nằm trong nhóm top pick trong một thời gian dài và được các đội game chọn lựa khi có player có thể micro tốt. Bên cạnh đó, thay đổi của các bãi creep rừng thực thế lại là một buff khi việc farm và lên level trở nên tiện lợi hơn.

Tuy nhiên với việc tăng cooldown của Hand of God lên 160/140/120s, các đội game phải cân nhắc kĩ hơn nếu muốn sử dụng Chen bởi khả năng push cũng như combat bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong giai đoạn early game, khi mà skill này có hiệu quả nhất. Trong khi đó, Test of Faith đã có thể bị dispel, và nó khiến Chen không còn là hero phòng ngự lí tưởng với khả năng cứu mạng chỉ với một skill đơn giản.

Theo VNE

Spirit Breaker: Sự trừng phạt thẳng tay của IceFrog DOTA 2 IceFrog đã có một cú nerf vô cùng nặng tay đối với siêu ganker trong DOTA 2. Từng là một hero được đánh giá là extreme overpower tại phiên bản trước, thậm chí Spirit Breaker là một trong những top hero không BAN thì phải PICK, nên tại…