Top 21 # Xem Nhiều Nhất Những Tướng Mới Ra Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Liên Minh Huyền Thoại Cho Ra Lò Những Trang Bị Thần Thoại Mới / 2023

Riot đang ấp ủ rất nhiều thay đổi cho hệ thống trang bị trong LMHT mùa sau. Một trong số đó là các trang bị Thần Thoại mới vừa được nhà phát hành công bố đầy đủ gần đây.

Trong những tài liệu phát triển game vào ngày 9/9, Riot đã nhắc đến trang bị Thần Thoại. Đây là những món đồ mới sẽ xuất hiện trong Liên Minh Huyền Thoại (LMHT) ở giai đoạn Tiền Mùa Giải năm 2021.

Các trang bị bậc Thần Thoại sẽ cung cấp thêm chỉ số cho những trang bị hoàn chỉnh – hay trang bị bậc Huyền Thoại. Ngoài ra, trang bị Thần Thoại còn có các nội tại riêng biệt giúp ích rất nhiều cho người dùng tùy vào tình huống. Để dễ hiểu, các trang bị Thần Thoại khá giống với những món đồ nâng cấp của vị tướng Ornn.

Vì lượng chỉ số cộng thêm ấn tượng cùng với những nội tại độc đáo, trang bị Thần Thoại sẽ có giá thành khá cao trong cửa hàng. Đồng thời, người chơi bị giới hạn chỉ được mua một trang bị Thần Thoại mỗi trận. Các yếu tố này buộc tất cả game thủ phải đắn đo tính toán khi lên trang bị trong từng trận đấu.

Ở lần chia sẻ trước, Riot chỉ mới hé lộ hình ảnh của ba trang bị Thần Thoại dành cho xạ thủ là Cung Huyết Thủ, Diệt Khổng Thú và Phong Linh Thương. Vào ngày 29/9, nhà phát hành LMHT tiếp tục công bố tất cả món đồ Thần Thoại sẽ sớm xuất hiện ở mùa giải sau.

Các trang bị Thần Thoại được công bố sẽ được phân loại ra cho tất cả lớp tướng. Hiện tại, tên gọi của hầu hết món đồ này vẫn chưa được Việt hóa.

Trang bị Thần Thoại cho Xạ Thủ

Trang bị Thần Thoại cho Chống Chịu

3,200 Vàng

– +450 Máu

– +30 Giáp

– +30 Kháng Phép

– +15 Ability Haste (chỉ số thay thế Giảm thời gian hồi chiêu)

(Nội tại) Immolate: Gây 20-40 (cấp 1-18) (+1% Máu cộng thêm) sát thương phép mỗi giây thiêu đốt các kẻ địch gần kề (tăng 50% đối với lính và quái). Gây sát thương Tướng địch hoặc Quái khủng bằng nội tại này sẽ cho điểm cộng dồn, tăng sát thương sau đó của Immolate lên 12% trong năm giây (cộng dồn 6 lần).

(Nội tại) Radiance: Khi đủ 6 cộng dồn, đòn đánh thường của tướng lan rộng xung quanh, thiêu đốt kẻ địch gần kề trong ba giây.

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Ability Haste.

3,200 Vàng

– +350 Máu

- +50 Giáp

– +30 Kháng Phép

– +15 Ability Haste

(Nội tại) Immolate: Gây 20-40 (cấp 1-18) (+1% Máu cộng thêm) sát thương phép mỗi giây thiêu đốt các kẻ địch gần kề (tăng 50% đối với lính và quái).

(Nội tại) Frostfire: Gây sát thương tạo một vùng băng giá làm chậm kẻ địch đi 30% (+4% mỗi 1000 Máu cộng thêm) trong 1.5 giây (hồi chiêu 4 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +100 Máu và +7.5% Kích Thước tướng.

3,200 Vàng

– +350 Máu

– +30 Giáp

– +50 Kháng Phép

– +15 Ability Haste

(Kích hoạt) Pursuit: +75% Tốc độ Di chuyển trong 4 giây khi đi hướng tới kẻ địch hoặc trụ địch. Khi đã ở kế bên kẻ địch (hoặc sau 4 giây), một sóng âm sẽ phát nổ, làm chậm kẻ địch đi 75% trong 2 giây (hồi chiêu 90 giây).

(Nội tại) Immolate: Gây 20-40 (cấp 1-18) (+1% Máu cộng thêm) sát thương phép mỗi giây thiêu đốt các kẻ địch gần kề (tăng 50% đối với lính và quái).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5% Kháng Hiệu Ứng và Kháng Làm Chậm.

Trang bị Thần Thoại cho Sát Thủ sát thương vật lý

3,200 Vàng

– +55 Sức Mạnh Công Kích

– +18 Sát Lực

– +25 Ability Haste

(Nội tại) Dusk: Tấn công tướng địch gây thêm 50-150 (cấp 1-18) (+30% Sức Mạnh Công Kích cộng thêm) sát thương vật lý và làm chậm địch 99% trong 0.25 giây (hồi chiêu 15 giây). Nếu tướng địch bị giết trong vòng 3 giây từ khi chịu hiệu ứng Dusk, lập tức hồi chiêu nội tại Dusk đồng thời cho khả năng Tàng Hình trong 1.5 giây.

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Ability Haste.

3,200 Vàng

– +55 Sức Mạnh Công Kích

– +18 Sát Lực

– +10% Hút Máu Phép

(Nội tại) Moon Strike: Tấn công tướng địch bằng hai đòn đánh riêng biệt hoặc kỹ năng trong vòng 1.5 giây gây thêm sát thương vật lý bằng với 16% Máu tối đa của địch, cho ta thêm 30% Tốc độ Di chuyển và một lớp lá chắn dày 150 (+80% Sức Mạnh Công Kích cộng thêm) trong hai giây (hồi chiêu 6 giây). Đối với tướng đánh xa, lớp lá chắn dày 100 (+60% Sức Mạnh Công Kích cộng thêm) (hồi chiêu 12 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5% Xuyên Giáp.

3,200 Vàng

– +65 Sức Mạnh Công Kích

– +21 Sát Lực

– +10 Ability Haste

(Kích hoạt) From the Shadows: Lướt xuyên qua kẻ địch được chỉ định, gây 100-200 (cấp 1-18) (+45% Sức Mạnh Công Kích cộng thêm) sát thương vật lý và trừ giáp Giáp địch đi 30% trong 3 giây (hồi chiêu 60 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +6 Sát Lực.

Trang bị Thần Thoại cho Pháp Sư (dùng Năng Lượng)

3,400 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +600 Năng Lượng

– +25 Ability Haste

(Nội tại) Torment: Gây sát thương bằng kỹ năng thiêu đốt kẻ địch 60 (+10% Sức Mạnh Phép Thuật) trong 4 giây, giảm Kháng Phép địch đi 5% mỗi giây trong vòng 4 giây (tối đa 25%).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Ability Haste.

3,400 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +600 Năng Lượng

– +10 Ability Haste

– +10 Xuyên Kháng Phép

(Nội tại) Echo: Gây sát thương kẻ địch bằng kỹ năng gây thêm 100 (+15% Sức Mạnh Phép Thuật) sát thương phép lên ba kẻ địch gần kề và cho thêm 30% Tốc độ Di chuyển trong 3 giây (hồi chiêu 8 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Xuyên Kháng Phép.

3,400 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +200 Máu

– +600 Năng Lượng

– +10 Ability Haste

(Kích hoạt) Frigid Blast: Gây 100 (+30% Sức Mạnh Phép Thuật) sát thương phép theo hình nón, làm chậm kẻ địch đi 65% trong 1.5 giây. Kẻ địch ở trung tâm hình nón sẽ bị Trói Chân (hồi chiêu 45 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +15 Sức Mạnh Phép Thuật.

Trang bị Thần Thoại cho Pháp Sư (không dùng Năng Lượng).

3,200 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +250 Máu

– +15 Ability Haste

(Kích hoạt) Fire Bolt: Lướt theo hướng chỉ định, tung ra một loạt hỏa tiễn gây 250-350 (cấp 1-18) sát thương phép. Sau đó, nhận thêm 75% Tốc Độ Di Chuyển lại gần kẻ địch trong 1 giây (hồi chiêu 40 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Xuyên Kháng Phép.

3,200 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +15 Ability Haste

– +150 Máu

– +10% Hút Máu Phép

(Nội tại) Corruption: Gây thêm 3% sát thương đối với mỗi giây trong giao tranh (tối đa 15%). Khi hiệu ứng này đạt tối đa, chuyển hóa 100% sát thương cộng thêm thành Sát Thương Chuẩn.

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Xuyên Kháng Phép.

3,200 Vàng

– +80 Sức Mạnh Phép Thuật

– +250 Máu

– +15 Ability Haste

(Nội tại) The Reaping: Sát thương tướng địch gây 150-250 (cấp 1-18) sát thương phép và cho 25% Tốc độ Di chuyển trong 1.5 giây (hồi chiêu 60 giây đối với mỗi kẻ địch bị tấn công).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Ability Haste.

Trang bị Thần Thoại cho Đấu Sĩ

3,333 Vàng

– +33 Sức Mạnh Công Kích

– +33% Tốc Độ Đánh

– +200 Máu

– +15 Ability Haste

(Nội tại) Swift Strikes: Gây sát thương giúp nhận thêm 25 Tốc độ Di chuyển và Sức Mạnh Công Kích (bằng 5% Sức Mạnh Công Kích cơ bản) trong 3 giây. Lượng Sức Mạnh Công Kích sẽ cộng dồn tới 6 lần.

(Nội tại) Spellblade: Sau khi dùng kỹ năng, đòn đánh kế tiếp gây thêm sát thương (bằng 200% Sức Mạnh Công Kích cơ bản) (hồi chiêu 1.5 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +15% Tốc độ Đánh.

3,300 Vàng

– +45 Sức Mạnh Công Kích

– +400 Máu

– +15 Ability Haste

– +150% Tốc độ Hồi Máu gốc

(Kích hoạt) Thirsting Slash: Gây sát thương vật lý (bằng 110% tổng Sức Mạnh Công Kích) lên kẻ địch theo hình vòng tròn xung quanh. Hồi Máu (bằng 20% tổng Sức Mạnh Công Kích) và hồi thêm dựa trên 12% lượng Máu đã mất của mỗi tướng địch trúng đòn (hồi chiêu 15 giây, có thể được giảm thêm nhờ chỉ số Ability Haste).

(Nội tại) Aggression: Nhận thêm 1% Sức Mạnh Công Kích gia tăng cho mỗi 5% Máu đã mất (tối đa 15% Sức Mạnh Công Kích cho 75% Máu mất đi).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +3 Ability Haste và +5 Sức Mạnh Công Kích.

3,300 Vàng

– +50 Sức Mạnh Công Kích

– +20% Tốc độ Đánh

– +300 Máu

– +10 Ability Haste

(Nội tại) Nimble: Gây sát thương vật lý cho thêm 20 Tốc độ Di chuyển trong 2 giây, tăng lên 60 Tốc độ Di chuyển nếu hạ gục mục tiêu.

(Kích hoạt) Swift Slash: Tiến tới một đoạn ngắn và gây (110% tổng Sức Mạnh Công Kích) sát thương vật lý theo hình vòng tròn xung quanh, làm chậm kẻ địch đi 60%, giảm dần trong 2 giây (hồi chiêu 20 giây).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +3% Tốc độ Di chuyển.

3,300 Vàng

– +40 Sức Mạnh Công Kích

– +400 Máu

– +25 Ability Haste

(Nội tại) Spellblade: Sau khi dùng kỹ năng, đòn đánh kế tiếp gây thêm sát thương vật lý (bằng 6% Máu tối đa). Đòn đánh gây sát thương tối thiểu bằng 150% Sức Mạnh Công Kích cơ bản (hồi chiêu 1.5 giây).

(Nội tại) Feast: Khi Spellblade dùng trúng tướng địch, hồi máu bằng 60% lượng thương gây ra.

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +100 Máu.

Trang bị Thần Thoại cho Hỗ Trợ thuật sư

2,600 Vàng

– +300 Máu

– +25 Ability Haste

– +10% Tốc độ Di chuyển

(Kích hoạt) Inspire: Cung cấp cho bản thân và đồng minh 40% tốc độ di chuyển giảm dần trong 4 giây và 60-100 (cấp 1-18) sát thương phép trong ba đòn đánh hoặc kỹ năng kế tiếp trúng tướng địch.

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +3% Tốc độ Di chuyển.

Locket of the Iron Solari

2,600 Vàng

– +150 Máu

– +25 Ability Haste

– +30 Kháng Phép

– +30 Giáp

(Kích hoạt) Intervention: Cho đồng minh gần kề một lớp khiên dày 260-430 (dựa theo cấp 1-18 của đồng minh) giảm dần trong 2.5 giây (hồi chiêu 90 giây).

(Nội tại) Iron Aura: Cho tướng đồng minh gần kề +5 Giáp và Kháng Phép

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +2 Giáp và Kháng Phép cho nội tại Iron Aura.

Moonstone Renewer

2,600 Vàng

– +150 Máu

– +25 Ability Haste

– +100% Hồi Năng Lượng gốc

(Nội tại) Vital Stream: Khi gây sát thương kẻ địch bằng đòn đánh hay kỹ năng trong giao tranh, hồi cho đồng minh gần kề có sát thương lớn nhất 30-60 (cấp 1-18) Máu (hồi chiêu 2 giây). Mỗi giây trong giao tranh giúp cường hóa hiệu ứng hồi máu thêm 25% (tối đa 100% khả năng hồi máu).

Nội tại Thần Thoại: Cường hóa các trang bị Huyền Thoại khác, giúp +5 Ability Haste.

Tướng Liên Minh Huyền Thoại Nào Hot Trong Chế Độ Mới Ra Mắt U.r.f? / 2023

1./ Ezreal

Không có gì ngạc nhiên khi vị quán quân của chúng ta là Ezreal – Nhà Thám Hiểm. Nhược điểm của Ezreal là sử dụng kĩ năng rất tốn năng lượng thì giờ đây đã được khắc phục với bùa lợi “Bùa Tuyệt Vời Đời Tươi Phơi Phới”. Bộ kĩ năng thời gian hồi chiêu ngắn, nay còn ngắn hơn với 80% giảm hồi chiêu.

Ezreal có thể xây dựng theo cả 2 hướng, vật lí và phép thuật. Cả 2 hướng, Nhà Thám Hiểm của chúng ta đều gây được một lượng sát thương rất lớn, kèm theo đó là sự khó chịu cho đối thủ.

Với 39.49% chọn và 53.13% thắng, Ezreal hiện đang là tướng được lựa chọn nhiều nhất trong chế độ U.R.F

2./ Zed

Sát thương lớn cùng với bộ kĩ năng không tốn nội năng khi sử dụng, Zed là một sát thủ đang được ưa chuộng trong chế độ U.R.F này.

Khả năng truy đuổi và chạy trốn của Zed trong U.R.F là cực kì cao với kĩ năng W. Chưa kể, Dấu Ấn Tử Thần nay với thời gian hồi chiêu rất ngắn, Zed có thể “liên tục” ám sát các đối thủ khi đi đường, cũng như về giai đoạn giữa – cuối một trận U.R.F

Zed được lựa chọn 32.42% và 54.97% tỉ lệ thắng, Zed cũng là một trong những tướng sở hữu tỉ lệ thắng khá cao.

Lượng sát thương cùng độ cơ động Nidalee có thể gây ra là rất ấn tượng. Mặc dù lượng sát thương từ Q giảm cũng như ném khó hơn, nhưng khi ném được liên tục thì lại là một chuyện khác.

Rất khó có thể bắt được Nidalee, khi ở dạng báo, W của Nidalee cũng dùng được gần như liên tục. Khả năng đi đường, cấu máu và hồi phục của Nidalee khiến các tướng khác sẽ phải “ôm trụ” liên tục nếu không muốn lên bảng đếm số.

Với lượng phép thuật từ các kĩ năng của mình, Shaco trong chế độ U.R.F có thể xây dựng theo hướng pháp sư mà vẫn phát huy được hiệu quả rất đáng nể.

Lượng sát thương từ E và W gây ra là cực kì lớn, chưa kể độ khó chịu với chiêu cuối cùng Q, cho Shaco khả năng chạy trốn cũng như lừa đối thủ rất tốt.

Shaco được chọn 27.51% và tỉ lệ thắng vào 54.09%.

Với bộ kĩ năng đa dụng của mình, kết hợp với lượng hồi chiêu tốt, Sona pháp sư có thể gây ra một lượng sát thương cực lớn khi đi đường cũng như giao tranh trong chế độ U.R.F

Khi đi đường, rất khó để kết liễu được Sona với kĩ năng hồi máu được sử dụng gần như “liên tục”, cùng với kĩ năng gây sát thương chính và chiêu cuối, Sona pháp sư có thể dồn sát thương chết một mục tiêu mỏng manh của đội đối phương.

Sona có 27.04% tỉ lệ chọn và 69.03% tỉ lệ thắng, Sona là một tướng đang sở hữu tỉ lệ thắng rất ấn tượng trong chế độ U.R.F này.

Theo Lienminh360

Những Tướng Nữ “Hot” Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023

1. Miss Fortune

Hẳn các bạn đã biết, cô nàng xạ thủ “2 tay 2 súng” này được biết đến với 1 mái tóc màu đỏ cực kỳ đặc trưng. Nhưng ít ai biết được, đằng sau vẻ đẹp nóng bỏng ấy là 1 quá khứ đau thương mà cô hằng muốn quên đi nhưng không thể. Chính những nỗi ám ảnh đến từ quá khứ đã khiến cô bước chân vào vòng xoáy nghiệt ngã, khiến cuộc đời cô bước sang trang mới – nơi chỉ có máu tanh và súng đạn.

Vẻ đẹp của Miss Fortune thậm chí còn vượt xa ra khỏi giới hạn của thế giới ảo khi cô có những nét rất tương đồng nữ diễn viên nổi tiếng thủ vai Black Widow trong loạt phim nổi tiếng của Marvel. Đặc biệt là mái tóc đỏ gợi cảm và ánh mắt xoa dịu lòng người.

Là con gái của 1 trong những tướng quân tài ba của Noxus, Katarina thừa hưởng dòng máu quân nhân từ cha mình. Cô phát huy niềm đam mê võ học của mình từ rất sớm, đặc biệt là với con đường kiếm đạo. Tuy nhiên, khả năng thiên bẩm của cô trên con đường danh vọng vẫn không khiến nhan sắc của cô trở nên héo mòn theo năm tháng.

Quả thực, gương mặt Katarina như toát lên sự đau thương của chiến tranh, nhưng nó lại không kém phần thu hút. Thật khó để có thể đối diện với vẻ đẹp góc cạnh của “bông hoa hồng có gai” này.

Nếu như bạn là 1 tín đồ của sắc đẹp, chắc chắn cái tên Cửu vĩ hồ sẽ là điều hết sức quen thuộc. Trong Liên Minh Huyền Thoại cũng có 1 vẻ đẹp huyền bí như vậy. Đó chính là Ahri. Ngay từ khi còn là 1 con cáo thành tinh, cô đã cảm nhận được sự tồn tại của thế giới ma thuật hiện hữu xung quanh mình.

Chính vì vậy, cô luôn mặc cảm về hình hài của mình. Khát khao sở hữu hình thái con người luôn bùng cháy trong cô. Chính vì thế, cô liên tục đi tìm kiếm những linh hồn con người lẩn khuất đâu đó trên lục địa Ionia để phục vụ cho quá trình tu luyện của mình. Dần dần, sự cố gắng không biết mệt mỏi của cô cũng đã đem lại 1 sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành khiến biết bao đấng mày râu gục ngã.

Đại Cầm Nữ của Liên Minh Huyền Thoại lớn lên trong cô nhi viện của Ionia. Tuổi thơ thiếu đi sự chăm sóc của cha mẹ không khiến cho nhan sắc của cô phần nào khiêm tốn. Thật lòng mà nói, Sona không những sở hữu một tài năng thiên bẩm về âm nhạc, sắc đẹp của cô cũng góp 1 phần không nhỏ vào sự đắm say cùa người nghe mỗi khi cô tấu lên giai điệu của mình – những giai điệu “căng đầy nhựa sống”.

Là con gái lớn trong 1 gia đình có truyền thống thi đấu tay đôi. Khả năng dùng kiếm của cô là tuyệt đối vượt trội so với những bạn bè đồng trang lứa.

Nữ kiếm sư lừng danh nhất Demacia không chỉ bước vào Đấu Trường Công Lý bằng thanh kiếm bén nhọn của mình, Fiora còn đem đến 1 sắc đẹp lạnh như băng và sắc bén chẳng kém gì thanh gươm mà cô luôn mang bên mình.

Những Tướng Dễ Sử Dụng Cho Người Mới Chơi Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Những tướng dễ sử dụng cho người mới chơi Liên Minh Huyền Thoại – Phần 1: Vị trí pháp sư

12:05:07 PM – Feb 19, 2014 / Lượt xem: 842

Một trong những khó khăn lớn nhất dành cho người mới chơi của hầu hết các game MOBA nói chung, và Liên Minh Huyền Thoại nói riêng, chính là lựa chọn nội dung để tiến hành làm quen và luyện tập. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu một số những lựa chọn thích hợp nhất dành cho người mới chơi Liên Minh Huyền Thoại.

Đường trên: Dành cho tướng Đỡ đòn, Đấu sĩ hoặc một số ít Sát thủ, Xạ thủ.

Đường giữa: Trấn thủ đường giữa chủ yếu là các Pháp sư hoặc Sát thủ

Đường dưới: Thường được phân chia cho cả 2 người chơi với vị trí Xạ thủ và Hỗ trợ.

Đi rừng: Đa dạng hơn với các tướng Đỡ đòn, Hỗ trợ lẫn Đấu sĩ.

Đối với các Pháp sư, những kỹ năng trên diện rộng sẽ thường được ưu tiên nâng tối đa để dễ xóa sổ lính lẫn có được lợi thế trong giao tranh lớn.

Nâng kỹ năng: Hút Máu (W) cần được nâng 3 điểm rồi nâng tối đa sau khi đã đạt 5 điểm ở kỹ năngKhiếp Hãi (Q). Cơn Gió Đen (E) sẽ được nâng tối đa sau cùng. Bão Quạ (R) có thể nâng ở các cấp độ 6, 11 và 16.

Trang bị đề xuất: Linh Hồn Ma Quỷ (khi chơi ở vị trí đi rừng), Đồng Hồ Cát Zhonya, Mũ Phù Thủy Rabadon, Trượng Hư Vô, Dây Chuyền Chữ Thập Banshee, Giày Pháp Sư.

Nâng kỹ năng: Vùng Đất Chết (W) nên được ưu tiên nâng tối đa để tiêu diệt lính và gây sát thương. Trong khi đó, Khóa Bóng Tối (Q) sẽ được nâng tối đa tiếp theo và Khiên Đen (E) tối đa sau cùng. Trói Hồn (R) có thể nâng ở cấp độ 6, 11 và 16.

Trang bị đề xuất: Trượng Trường Sinh, Đồng Hồ Cát Zhonya, Mũ Phù Thủy Rabadon, Giày Pháp Sư, Trượng Hư Vô, Mặt Nạ Đọa Đày Liandry.