Top 13 # Xem Nhiều Nhất Null Trong Excel Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì? / 2023

1 – Template Excel là gì?

“Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột. TEMPLATE TRONG EXCEL, những mẫu bảng tính có sẵn được tích hợp trong công cụ văn phòng có những ứng dụng cực kỳ to lớn mà không phải kế toán hay nhân viên văn phòng nào cũng biết! Template trong Excel lưu lại tất cả: từ cấu trúc, công thức, hàm cho đến cả các đoạn mã VBA.

Hình 1: Template Excel là gì?

1.1 – Khi nào bạn cần dùng Template trong Excel?

Ứng dụng của Template Excel trong công việc, học tập là rất nhiều. Từ các mẫu: quản lý học tập, thời khóa biểu, lịch cho đến các mẫu phức tạp như: bảng chấm công, báo cáo tài chính, bảng báo giá tất cả trong số đó đều là những mẫu mà có thể bạn phải dùng nhiều lần.

Thay vì mỗi lần muốn sử dụng, bạn phải thiết kế mới, thì với template excel, bạn chỉ cần thiết kế nó lần đầu và lưu lại thành một file template trong máy.

1.2 – Cách sử dụng Template trong Excel như thế nào?

Đây là bước đầu tiên bạn cần phải làm. Bảng tính mẫu cũng giống như những bảng tính bình thường mà bạn vẫn làm, nó phục vụ cho mục đích của bạn. Hãy tạo một bảng tính với tất cả định dạng, tên các trường, công thức hay có thể là tô màu, trang trí cho bảng tính đó.

Tiếp theo, bạn cần lưu bảng tính mẫu này. Thông thường, bạn có thể bấm Ctrl+S hoặc F12 và lưu file. Tuy nhiên, đối với bảng tính bạn muốn đặt làm Template.

Khi lưu, bạn cần chọn lại định dạng ở mục Save as Type là Excel Template. Rồi nhấn OK. Mặc định, tất cả các file Excel Template đều sẽ được lưu ở thư mục chứa Template có đường dẫn:[junkie-alert style=”green”] C:Documents and SettingsAccountApplication DataMicrosoftTemplateVới Account là tài khoản máy tính đang sử dụng[/junkie-alert]

Các mẫu Template đều được lấy từ trong thư mục này. Bởi vậy, bạn NÊN lưu thêm các file template quan trọng vào một folder khác phòng các trường hợp như lỗi ổ cứng, lỗi wins.

1.3 – Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

Để mở một file Template trong Excel, bạn thực hiện như sau:

Hình 2: Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

1.4 – Tạo các Tab riêng để quản lý Template tốt hơn

Khi bạn nhấn lưu một file Template, thay vì để nó lưu mặc định trong thư mục Templates, hãy nhấn vào nút Creat New Folder như hình dưới. Một hộp thoại mới hiện ra cho phép bạn đặt tên cho Tab này (mình đặt tạm là Báo cáo thuế). Xong xuôi, bạn nhìn hình phía dưới, file template được lưu lại đã nằm trong tab Báo cáo thuế.

Hình 3: Share một số mẫu Template thường dùng

2 – Kết luận

“Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

Lỗi #N/A Trong Excel Là Gì / 2023

Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

Lỗi #N/A trong Excel là gì?

Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2016 chứ không của riêng bản Excel nào.

Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.

Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.

Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.

Lỗi Trong Excel #Null !, #Ref !, # Div / 0 !, Và ##### / 2023

Bản thân giá trị lỗi cộng với nút tùy chọn lỗi, được hiển thị trong các ô có công thức lỗi, cung cấp một số trợ giúp trong việc xác định sự cố về sự cố.

Tam giác xanh và kim cương vàng

Excel sẽ hiển thị một hình tam giác nhỏ màu xanh ở góc trên bên trái của các ô có chứa các giá trị lỗi – các ô D2 đến D9 trong hình trên. Hình tam giác màu xanh lục cho biết nội dung của ô vi phạm một trong các quy tắc kiểm tra lỗi của Excel.

Nhấp vào ô có chứa hình tam giác màu xanh lá cây sẽ khiến nút hình kim cương màu vàng xuất hiện bên cạnh hình tam giác. Kim cương màu vàng là nút tùy chọn lỗi của Excel và nó chứa các tùy chọn để sửa lỗi nhận biết.

Di chuột qua nút tùy chọn lỗi sẽ hiển thị một tin nhắn văn bản – được gọi là văn bản di chuột – giải thích lý do cho giá trị lỗi.

Lỗi #NULL! – Tham chiếu ô được phân tách không chính xác

#NULL! các giá trị lỗi xảy ra khi hai hoặc nhiều tham chiếu ô được phân cách không chính xác hoặc không chủ ý bởi khoảng trắng trong công thức – các hàng từ 2 đến 5 trong hình trên.

Trong công thức Excel, ký tự khoảng trắng được sử dụng làm toán tử giao nhau, có nghĩa là nó được sử dụng khi liệt kê hai hoặc nhiều phạm vi giao nhau hoặc chồng chéo dữ liệu, chẳng hạn như: A1: A5 A3: C3 (tham chiếu ô A3 là một phần của cả hai phạm vi , do đó, phạm vi làm giao nhau).

#NULL! lỗi xảy ra nếu:

Nhiều tham chiếu ô trong công thức được phân tách bằng khoảng trắng thay vì toán tử toán học như dấu cộng ( + ). Ví dụ: = A1 A3 + A5;

Điểm bắt đầu và điểm kết thúc của dải ô được phân tách bằng dấu cách thay vì bởi toán tử dải ô – dấu hai chấm (:). Ví dụ: = SUM (A1 A5);

Tham chiếu ô riêng lẻ trong một công thức được phân tách bằng dấu cách thay vì toán tử kết hợp – dấu phẩy (,). Ví dụ: = SUM (A1 A3, A5);

Toán tử giao nhau (ký tự khoảng trắng) được sử dụng cố ý, nhưng phạm vi được chỉ định không giao nhau. Ví dụ: = SUM (A1: A5 B1: B5)

Giải pháp: Phân tách ô tham chiếu chính xác:

Tham chiếu ô riêng biệt trong công thức với toán tử toán học. Ví dụ: = A1 + A3 + A5;

Tách bắt đầu và điểm kết thúc của một loạt với dấu hai chấm ( : ). Ví dụ: = SUM (A1: A5);

Tác tham chiếu ô riêng lẻ trong công thức có dấu phẩy. Ví dụ: = SUM (A1, A3, A5);

Tảm bảo rằng các khoảng cách được phân tách bằng khoảng trắng thực sự giao nhau. Ví dụ: = SUM (A1: A5 A3: C3).

Lỗi tham chiếu ô không hợp lệ xảy ra khi công thức chứa tham chiếu ô không chính xác – hàng 6 và 7 trong ví dụ ở trên. Điều này xảy ra thường xuyên nhất khi:

các ô riêng lẻ hoặc toàn bộ các cột hoặc các hàng chứa dữ liệu được tham chiếu trong một công thức vô tình bị xóa;

dữ liệu từ một ô được di chuyển (sử dụng cắt và dán hoặc kéo và thả) vào một ô được tham chiếu bởi công thức;

công thức chứa liên kết – sử dụng OLE (Liên kết và nhúng đối tượng) – cho một chương trình hiện không chạy.

Sử dụng tính năng hoàn tác của Excel để khôi phục dữ liệu bị mất trong các ô, cột hoặc hàng đã xóa;

Nếu dữ liệu không thể phục hồi, hãy nhập lại dữ liệu và điều chỉnh các tham chiếu ô nếu cần;

Mở các chương trình có chứa các liên kết OLE và cập nhật trang tính chứa #REF! lỗi.

Đánh giá bài viết!

Hàm Right Trong Excel Là Gì? / 2023

Hàm Right trong ứng dụng Excel không phải là một hàm phức tạp. Về cơ bản thì hàm Right trong Excel được sử dụng để lấy ký tự bên phải trong một chuỗi nào đó.

Đặc điểm của hàm RIGHT

Hàm RIGHT luôn l trả về kết quả là các ký tự ở dạng Text văn bản, các ký tự trả về có thể là các số và sẽ dễ gây hiểu lầm là các số. Điều này hoàn toàn không đúng, mặc dù các giá trị trả về gần giống với các số nhưng nó vẫn luôn là Text văn bản. Tùy vào từng trường hợp cụ thể khi kết hợp với nhiều hàm khác, bạn sẽ cần phải định dạng lại các kết quả này để phù hợp nhất khi tính toán và tra cứu.

Hướng dẫn dùng hàm RIGHT trên Excel

Hàm RIGHT có cú pháp sử dụng là =RIGHT(text,[num_chars]). Trong đó:

text: là chuỗi văn bản các bạn muốn trích xuất các ký tự.

num_chars: số lượng ký tự mà các bạn muốn hàm RIGHT trích xuất.

Lưu ý:

Nếu num_chars bỏ qua thì mặc định của nó là 1.

Num_chars luôn phải lớn hơn hoặc bằng 0.

Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm RIGHT trả về toàn bộ chuỗi văn bản.

Ví dụ 1: Dùng hàm RIGHT tìm ký tự

Ví dụ 2: Hàm RIGHT tìm ký tự số

2 hàm này kết hợp với nhau sẽ trả về kết quả là giá trị số. Do hàm RIGHT trong Excel luôn trả về chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là chữ số. Nếu dùng thêm hàm VALUE thì kết quả là số.

Ví dụ 3: Hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

Khi muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể cần dùng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định vị trí ký tự đó, nhưng trừ đi vị trí ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự được trả về bằng hàm LEN.

Công thức kết hợp là =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản)).

Với bảng ví dụ này cần tìm phần tên trong ô Họ tên, nhập công thức =RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(” “,B2)) và nhấn Enter.

Với việc kết hợp 3 hàm trên, chúng ta có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau bất kỳ một ký tự khác, như dấu phẩy, hai chấm, dấu gạch nối,…

Ví dụ 4: Hàm RIGHT loại n ký tự đầu tiên trong chuỗi

Công thức sử dụng RIGHT(string, LEN(string)-number of chars to remove).

Ví dụ 5: Hàm RIGHT xuất ký tự sau dấu phân cách cuối cùng

Áp dụng công thức vào bảng dữ liệu này chúng ta nhập =RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))) và nhấn Enter. Trong đó:

LEN(B6): tổng chiều dài của chuỗi ký tự trong ô B6.

LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): chiều dài của chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.

LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): tổng chiều dài ban đầu trừ đi chiều dài chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.

SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))): thay thế dấu hai chấm phân tách cuối cùng bằng ký tự mới $, hàm SUBSTITUTE cho phép thay thế ký tự được chỉ định trong chuỗi.

SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)))): xác định vị trí của dấu phân tách cuối cùng, trong hình dấu hai chấm được thay bằng dấu $.

RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))): trả về chuỗi bên phải dấu phân tách cuối cùng, lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí của dấu phân cách.

Người đăng: hoyTime: 2020-10-20 18:40:46