Top 8 # Xem Nhiều Nhất Phím Tắt Để Insert Thêm Dòng Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Phím Tắt Ẩn Dòng Trong Excel, Phím Tắt Ẩn Cột Trong Excel

Theo bạn thì chức năng ẩn dòng, cột có cần phím tắt hay không và nếu có thì phím tắt ẩn dòng trong Excel và phím tắt ẩn cột trong Excel là như thế nào ? Một câu hỏi tưởng chừng như đơn giản nhưng lại có rất nhiều người không trả lời được. Không trả lời được là vì bạn sử dụng tính năng này nhiều nhưng là bằng các thao tác chuột chứ không hẳn là sử dụng các phím tắt trong Excel. Đây là điều hoàn toàn sai lầm khi học Excel bởi các phím tắt Excel là thứ quan trọng nhất để giúp bạn học cũng như làm việc với Excel nhanh và hiệu quả hơn.

Phím tắt ẩn dòng, cột trong Excel

Phím tắt ẩn, hiện dòng cột trong Excel

– Để phím tắt ẩn dòng trong Excel chúng ta sử dụng Ctrl + 9 hoặc Ctrl + Shift + 9. Nhấn một lần để ẩn và lần nữa để hiện lại.

– Để phím tắt ẩn cột trong Excel chúng ta sử dụng Ctrl + 0 hoặc Ctrl + Shift + 0. Tương tự nhấn một lần để ẩn cột và nhấn lần nữa để trở về trạng thái cũ.

Lưu ý việc sử dụng phím tắt ẩn dòng trong Excel hay phím tắt ẩn cột trong Excel chỉ có hiệu lực khi chuột bạn đang chỉ vào một hoặc nhiều cột, hàng mà thôi. Nếu chưa chỉ thì các phím tắt trên sẽ không sử dụng được.

Với câu trả lời trên thì chắc hẳn bạn đọc đã biết được phím tắt ẩn dòng trong Excel hay phím tắt ẩn cột trong Excel là như thế nào rồi phải không. Đây chỉ là 1 trong số rất nhiều các vấn đề mà chúng tôi nhận được từ bạn đọc trong thời gian gần đây. có rất nhiều các câu hỏi chỉ xoay quanh các tính năng cơ bản như xuống dòng trong Excel …. Qua đó có thể thấy người dùng Excel vẫn chưa hoàn toàn nắm rõ được quy trình học Excel sao cho đúng nhất. Đó cũng chính là lý do mà chúng ta cần phải trau dồi thêm các kiến thức về Excel, đặc biệt là thông qua các bài viết của chúng tôi nói về Excel, Word, PowerPoint hay các công cụ khác có trong Ofice của Microsoft.

Về cơ bản thì với tất cả người sử dụng Excel việc học thuộc lòng phím tắt là thứ cần phải học đầu tiên. Do đó với 50 phím tắt dùng Ctrl trong Excel sẽ là thứ mà bạn không thể bỏ qua. Phím Ctrl có rất nhiều chức năng trong Excel và vì thế bạn biết được càng nhiều phím tắt dùng Ctrl trong Excel càng tốt.

phim tat an dong trong Excel

, phim tat an cot trong Excel, phim tat trong Excel,

Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022

Phím tắt thêm dòng trong 

W

ord

Không sử dụng macro:

 

 

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 chọn lựa mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đấy chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu như muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phía phải

Phím tắt thêm dòng trong word

 

Các phím tắt với phím ALT trong Word

Các phím tắt với phím ALT

 

Alt + F10

Khởi động menu lệnh

Alt + Spacebar

Hiển thị menu hệ thống

Alt + Ký tự gạch chân

Thực hiện chọn hoặc bỏ chọn mục 

đó

.

Alt + Mũi tên xuống

Hiển thị danh sách của danh sách sổ xuống.

Alt + Home

Về ô đầu

 tiên

 của dòng hiện tại

Alt + End

Về ô cuối cùng của dòng hiện tại

Alt + Page up

Về ô đầu

 tiên

 của cột

Alt + Page down

Về ô cuối cùng của cột

Alt + F1

Di chuyển đến trường 

tiếp theo

Alt + F3

Tạo một từ tự động cho từ đang chọn

Alt + F4

Đóng cửa sổ Word

Alt + F5

Phục hồi kích thước cửa sổ

Alt + F7

Tìm lỗi chính tả và ngữ pháp trong văn bản

Alt + F8

Lệnh chạy một marco

Alt + F9

Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của 

tất cả

 các trường

Alt + F10

Phóng to cửa sổ văn bản Word

Alt + F11

Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic

Alt + Shift + F1

Di chuyển đến trường phía trước

Alt + Shift + F2

Lưu lại văn bản (giống với phím tắt Ctrl + S)

Alt + Shift + F9

Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.

Alt + Shift + F11

Hiện mã lệnh

   

Các phím tắt với phím SHIFT trong Word

Các phím tắt với phím SHIFT

Chọn 1 kí tự phía sau

Shift + <- (mũi tên trái)

Chọn 1 kí tự phía trước

Shift + mũi tên hướng lên

Chọn 1 hàng phía trên

Shift + mũi tên hướng xuống

Chọn 1 hàng 

phía dưới

Shift + F10

Hiển thị menu chuột phải của đối tượng đang chọn.

Shift + Tab

Di chuyển đến mục đã chọn/ nhóm đã chọn phía trước.

Giữ Shift + các phím mũi tên

Thực hiện chọn nội dung của các ô

Shift + F8

Giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

Shift + F1

Hiển thị con trỏ 

trợ giúp

 trực tiếp trên các đối tượng

Shift + F2

Sao chép văn bản

Shift + F3

Thực hiện chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thành thường

Shift + F4

Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

Shift + F5

Di chuyển đến vị trí thay đổi mới nhất trong văn bản.

Shift + F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước

Shift + F7

Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa

Shift + F8

Thu gọn vùng chọn

Shift + F9

Chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Shift + F10

Hiển thị 

menu

 chuôt phải trên các đối tượng

Shift + F11

Di chuyển đến trường liền kề phía trước.

Shift + F12

Lưu tài liệu (giống với phím tắt Ctrl + S)

Các phím tắt đơn 

có ích

 khác trong Word

Các phím tắt  khác

Backspace

Thực hiện xóa 1 kí tự phía trước

Delete

Xóa 1 kí tự phía sau hoặc xóa đối tượng bạn đang chọn (rất hay 

sử dụng

 ✔)

Enter

Thực hiện lệnh (rất hay 

dùng

 ✔)

Tab

Di chuyển đến mục chọn/ nhóm chọn 

kế tiếp

 (rất hay 

dùng

 ✔)

Home, End

Lên đầu văn bản hoặc xuốn cuối văn bản (rất hay 

sử dụng

 ✔)

ESC

Thoát (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên lên

Lên phía trên

 một dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên xuống

Xuống dưới 1 dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang trái

Di chuyển dấu nháy về phía trước 1 ký tự (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang phía phải

Di chuyển dấu nháy về phía sau 1 ký tự (rất hay 

sử dụng

 ✔)

F1

Giúp đỡ

 – Help

F2

Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh 

bằng cách

 chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi bạn

 muốn

 di chuyển đến và nhấn Enter

F3

F4

Lặp lại hành động gần nhất.

F5

F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame 

tiếp theo

F7

Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả

F8

Mở rộng vùng chọn

F9

Cập nhật cho những trường đã chọn

F10

Kích hoạt 

menu

 lệnh

F11

Di chuyển đến trường 

kế tiếp

F12

Tổng kết

Nguồn: Tổng hợp

Cách Sử Dụng Phím Tắt Để Tính Tổng Trong Excel

Để tính tổng trong Excel, thay vì gõ hàm Sum, chúng ta có thể dùng tổ hợp phím tắt “Alt” và “+” =. Khi nhấn “Alt” và “+”= ở một ô. Sau đó ấn Enter. Excel sẽ tự động tính tổng của các ô có chứa giá trị số ở phía bên trên và bên trái của ô đó. Thật là nhanh chóng và dễ dàng đúng không nào.

2. Cách tính tổng với hàm

2.1. Hàm Autosum

Nếu bạn muốn tính tổng một cột trong Excel và giữ kết quả lại trong bảng, bạn có thể sử dụng hàm AutoSum. Nó sẽ tự động cộng các con số và sẽ hiển thị kết quả trong ô bạn chọn.

Bước 1: Không cần vùng dữ liệu, nhấp vào ô trống đầu tiên bên dưới cột bạn cần tính tổng.

Bạn sẽ thấy Excel tự động thêm hàm SUM và chọn vùng dữ liệu với các con số của bạn.

Bước 3: Chỉ cần nhấn Enter để xem kết quả như hình.

Phương pháp này nhanh và cho phép bạn thực hiện và giữ lại kết quả tính tổng trong bảng.

2.2. Sử dụng Subtotal trong Excel để tính tổng các ô được lọc

Ví dụ ta có bảng giá các khóa học theo từng giai đoạn, ta hãy tính tổng các khóa học Yoga được giảm giá của Unica.Bước 1: Đầu tiên, lọc bảng của bạn. Nhấp vào bất kỳ ô nào trong dữ liệu của bạn, chuyển đến tab Data và nhấp vào biểu tượng Filter.

Bước 2: Bạn sẽ thấy các mũi tên xuất hiện trong các tiêu đề cột. Nhấp vào mũi tên bên cạnh tiêu đề cần chọn để thu hẹp dữ liệu.

Bước 3: Bỏ chọn Select All và chỉ chọn (các) giá trị để lọc. Ở đây bạn chọn Yoga,Nhấp OK để xem kết quả.

Bước 4: Chọn vùng dữ liệu và nhấp AutoSum tại tab Home.

Chỉ các ô đã lọc trong cột được tính tổng. Các khóa học Yoga có tổng giá là 897.

Ngoài ra, bạn cũng nên trang bị thêm kiến thức trong khóa học ” THÀNH THẠO Kế toán tổng hợp trên Excel sau 30 ngày – Học xong LÀM NGAY” của giảng viên Nguyễn Lê Hoàng trên UNICA.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

99 Phím Tắt Trong Excel

Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đến bạn đọc bộ sưu tập 99 phím tắt trong excel đầy đủ nhất.

Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 giúp điều hướng trong bảng tính

Các phím Mũi Tên

Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up

Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính

Alt + Page Down / Alt + Page Up

Di chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính

Tab / phím Shift + Tab

Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính

Ctrl + phím mũi tên

Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu

Home

Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính

Ctrl + Home

Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính

Ctrl + End

Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính

Ctrl + f

Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find)

Ctrl + h

Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4

Lặp lại việc tìm kiếm trước đó

Ctrl + g (hoặc f5 )

Hiển thị hộp thoại ‘Go to’

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải

Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó

Alt + mũi tên xuống

Hiển thị danh sách AutoComplete

Làm việc với dữ liệu được chọn

Chọn các ô

Phím Shift + Space (Phím cách)

Chọn toàn bộ hàng

Ctrl + Space (Phím cách)

Chọn toàn bộ cột

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao)

Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động

Ctrl + a (hoặc ctrl + phím Shift +phím cách)

Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu)

Ctrl + phím Shift + Page Up

Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel

Shift + phím mũi tên

Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn

Ctrl + phím Shift + phím mũi tên

Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up

Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình

Phím Shift + Home

Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng

Ctrl + Shift + Home

Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính

Ctrl + Shift + End

Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn

F8

Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift

Shift + F8

Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn

Enter / phím Shift + Enter

Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn

Tab / phím Shift + Tab

Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn

Esc

Hủy bỏ vùng đang chọn

Chỉnh sửa bên trong ô

Shift + mũi tên trái  /  Shift +Mũi tên phải

Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải

Ctrl + Shift + Mũi tên trái/ Ctrl + Shift + Mũi tên phải

Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải

Shift + Home /  Shift + End

Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô

Các phím tắt trong Excel 2007, excel 2010 để chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Phím tắt Undo / Redo

Ctrl + z

Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo

Ctrl + y

Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo

Làm việc với Clipboard

Ctrl + c

Sao chép nội dung của ô được chọn

Ctrl + x

Cắt nội dung của ô được chọn

Ctrl + v

Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn

Ctrl + Alt + v

Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong

F2

Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng

Alt + Enter

Xuống một dòng mới trong cùng một ô

Enter

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới

Shift + Enter

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên

Tab /Shift + Tab

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái

Esc

Hủy bỏ việc sửa trong một ô

Backspace

Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọnDelete

Delete

Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn

Ctrl + Delete

Xóa văn bản đến cuối dòng

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy)

Chèn ngày hiện tại vào ô

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm)

Chèn thời gian hiện tại

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn

Ctrl + d

Copy nội dung ở ô bên trên

Ctrl + r

Copy ô bên trái

Ctrl + “

Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa

Ctrl + ‘

Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa

Ctrl + –

Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột

Ctrl + Shift + +

Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột

Shift + F2

Shift + f10, sau đó m

Alt + F1

Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại

F11

Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt

Ctrl + k

Chèn một liên kết

Enter (trong một ô có chứa liên kết)

Kích hoạt liên kết

Ẩn và Hiện các phần tử

Ctrl + 9

Ẩn hàng đã chọn

Ctrl + Shift + 9

Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó

Ctrl + 0 (số 0)

Ẩn cột được chọn

Ctrl +  Shift + 0 (số 0)

Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn

* Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z

Alt + Shift + Mũi tên phải

Nhóm hàng hoặc cột

Alt + Shift + mũi tên trái

Bỏ nhóm các hàng hoặc cột

Định dạng ô

Ctrl + 1

Hiển thị hộp thoại Format

Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm

Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng

Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới

Ctrl + 5

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang

Alt + ‘ (dấu nháy đơn)

Hiển thị hộp thoại Style

 Các định dạng số

Ctrl + Shift + $

Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân

Ctrl + Shift + ~

Áp dụng định dạng số kiểu General

Ctrl + phím Shift + %

Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân

Ctrl + phím Shift + #

Áp dụng định dạng ngày theo kiểu:  ngày, tháng và năm

Ctrl + phím Shift + @

Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM

Ctrl + phím Shift + !

Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm

Ctrl + phím Shift + ^

Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân

F4

Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng

Căn ô

Alt + h, a, r

Căn ô sang phải

Alt + h , a, c

Căn giữa ô

Alt + h , a,  l

Căn ô sang trái

Công thức

=

Bắt đầu một công thức

Alt + =

Chèn công thức AutoSum

Shift + F3

Hiển thị hộp thoại Insert Function

Ctrl + a

Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức

Ctrl + Shift + a

Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức

shift + F3

Chèn một hàm thành một công thức

Ctrl + Shift + Enter

Nhập công thức là một công thức mảng

F4

Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4)

F9

Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính

Shift + F9

Tính toán bảng tính hoạt động

Ctrl + Shift + u

Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức

Ctrl + `

Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị