Top 1 # Xem Nhiều Nhất Tính Trừ Trong Excel 2010 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Tính Cộng, Trừ, Nhân Chia Trong Excel

Các phép tính Cộng, Trừ, Nhân Chia trong Excel là các phép tính cơ bản mà bất cứ ai sử dụng Excel đều phải biết. Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cho nhưng ai muốn làm quen Excel, mới sử dụng Excel biết cách thức hoạt động với các phép tính Cộng, Trừ, Nhân Chia trong Excel.

Có rất nhiều các hàm tính toán thông dụng trong Excel và các phép tính cộng, trừ, nhân chia trong Excel là một trong số đó. Đây là các phép tính cơ bản nhất mà người sử dụng Excel cần phải biết cũng như sử dụng thành thạo trước khi kết hợp các phép tính cao cấp hơn. Với các hàm tính toán thông dụng trong Excel này không hề khó, vậy nên với nhưng ai mới sử dụng Excel có thể dễ dàng tiếp cận và thực hiện nó.

Các phép tính cộng, trừ, nhân chia trong Excel cũng khá giống với các tính toán thông thường nên không có gì đặc biệt và chúng ta không cần thiết phải sử dụng bất cứ hàm cơ bản nào trong Excel để thực hiện nó cả. Ngoài ra cách tính cộng, trừ, nhân chia trong Excel qua các phiên bản là hoàn toàn giống nhau nên bạn có thể áp dụng nó cho tất cả các phiên bản Excel phổ biến hiện nay.

Cách tính cộng, trừ, nhân chia trong Excel. 1. Phép tính cộng trong Excel

Giả sử trong bài viết này chúng ta có đến 3 số thứ tự từ 1 đến 3 với 3 giá trị khác nhau, hãy tính tổng của 3 ô với giá trị cột B ở dưới. Chúng ta sẽ nhập kết quả vào ô B6 tương ứng với tính tổng của 3 số trên.

Bước 1: Với phép tính cộng trong Excel chúng ta sẽ nhập công thức =B2+B3+B4 tương ứng với số thứ tự từ 1 đến 3 rồi nhấn Enter.

2. Phép tính trừ trong Excel

Bước 1: Tương tự như phép tính cộng trong Excel thì với phép tính trừ chúng ta chỉ việc đổi dấu trừ rồi tính toán thông thường.

Bước 2: Sau đó nhấn Enter kết quả của phép tính trừ trong Excel sẽ hiện ra, bạn có thể tính nhẩm lại để xem đã chính xác hay chưa.

3. Phép tính nhân trong Excel

Bước 1: Với phép tính nhân trong Excel cũng vậy khi bạn chỉ cần nhập công thức vào là B2*B3*B4 vào lại với nhau rồi nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Bước 2: Kết quả sẽ hiện ra và bạn có thể tự mình tính nhẩm lại để xem kết quả của phép tính nhân trong Excel đã là chính xác hay chưa.

4. Phép tính chia trong Excel

Bước 1: Tương tự như phép tính chia, chúng ta sẽ sử dụng dấu gạch chéo để làm phép tính chia và cách thức thực hiện giống như các phần trên.

Bước 2: Kết quả bạn nhận được sẽ theo công thức toán học thông thường về phép chia.

Cách Tính Cộng Trừ Nhân Chia Trong Excel Đơn Giản

Công thức Microsoft Excel – Những điều cơ bản

Trong Excel, công thức là các phương trình được sử dụng để thực hiện các tính toán khác nhau trong các bảng tính.

Tất cả các công thức của Excel đều bắt đầu bằng một dấu bằng (=).

Sau dấu bằng, bạn có thể nhập hoặc là phép tính hoặc hàm. Ví dụ: để cộng các giá trị trong các ô từ B1 tới B5, bạn hoàn toàn có thể:

Gõ toàn bộ phương trình như sau: = B1 + B2 + B3 + B4 + B5

Sử dụng hàm SUM với công thức như sau: = SUM (B1: B5)

Bạn nhấn phím Enter để hoàn thành công thức.

Các thành phần của công thức trong Excel

Khi bạn tạo một công thức trong Excel, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các phần tử khác nhau để cung cấp dữ liệu nguồn cho công thức của các hàm và chỉ ra các toán tử nên được thực hiện trên những dữ liệu đó. Tùy thuộc vào loại công thức mà bạn tạo ra, nó hoàn toàn có thể bao gồm bất kỳ hoặc tất cả các phần sau: ·

Hằng số – số hoặc các giá trị văn bản mà bạn nhập trực tiếp vào một công thức, như = 2 * 3. ·

Tham chiếu ô – tham chiếu đến ô chứa những giá trị bạn muốn sử dụng trong công thức hàm Excel của bạn, ví dụ: = SUM (A1, A2, B5). Để tham khảo dữ liệu trong hai hoặc nhiều ô tiếp giáp, bạn hãy sử dụng một tham chiếu phạm vi như dải ô A1: A5. Ví dụ, để tổng hợp giá trị trong tất cả các ô giữa ô A1 và ô A5, bạn sử dụng công thức này như sau: = SUM (A1: A5).·

Tên – được xác định cho một phạm vi một ô, hằng, bảng, hoặc hàm, ví dụ như công thức = SUM (my_name).·

Các hàm – các công thức của hàm được xác định trước trong Excel thực hiện tính toán sử dụng các giá trị được cung cấp trong các đối số của chúng. ·

Toán tử – các ký hiệu đặc biệt trong Excel chỉ định loại hoạt động hoặc tính toán sẽ được thực hiện.

Sử dụng toàn tử số học trong công thức Excel

Các toán tử này được sử dụng để thực hiện các phép tính toán cơ bản như phép cộng, trừ, nhân và chia.

Ví dụ: nếu bạn có giá cả trong các ô A2 và VAT trong ô B2, bạn hoàn toàn có thể tính số tiền thuế GTGT bằng cách sử dụng công thức tỷ lệ phần trăm sau: = A2 * B2

Các loại công thức Excel

Công thức mà bạn tạo trong bảng tính Excel của bạn hoàn toàn có thể đơn giản hoặc phức tạp:

Các công thức Excel đơn giản chỉ thực hiện một thao tác toán học, ví dụ = 10 * 5 hoặc = SUM (A1: A10)

Các công thức Excel phức tạp (tiên tiến) bao gồm nhiều tính toán, ví dụ = 10 * 5 + 20 hoặc = SUM (A1: A10) / 2

Cách tạo các công thức trong Excel

Làm thế nào để tạo các công thức đơn giản trong Excel

Mặc dù các công thức cuẩ Excel đơn giản chỉ thực hiện một phép tính, chúng hoàn toàn có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Bạn hoàn toàn có thể cung cấp dữ liệu nguồn dưới dạng hằng số, tham chiếu ô, hoặc các tên được xác định, và thực hiện các phép tính toán bằng cách sử dụng các toán tử toán học hoặc các hàm của Excel.

Cách tạo các công thức tiên tiến trong Excel

Khi bạn có một số kinh nghiệm với các công thức của Excel đơn giản, bạn hoàn toàn có thể muốn thực hiện một số tính toán trong một công thức.

Tạo các công thức phức tạp với các hằng số và các toán tử toán học

Đối với một công thức phức tạp để thực hiện chính xác, một số thao tác nhất định phải được thực hiện trước. Lệnh mặc định hoạt động của các công thức Excel sẽ là:

Phép tính trong dấu ngoặc đơn

Lũy thừa

Nhân và chia, tùy điều kiện nào đến trước trong một công thức

Cộng và trừ, tùy điều kiện nào đến trước trong một công thức

Ví dụ: bạn hoàn toàn có thể sử dụng các công thức sau để tính tổng số và hoa hồng:Và bây giờ, hãy phân tích các công thức này để xem cách Microsoft Excel tính toán chúng như thế nào:

Công thức: = $B2*$D2 + $B2 * $D2 * $C2

Lần nhân thứ nhất: $B2 * $D2 (giá * số lượng. = Số tiền)

Phép nhân số thứ 2 và thứ 3: $B2*$D2*$C2 (giá * số lượng * VAT% = số VAT)

Phép cộng: Số tiền + Số tiền thuế VAT = tổng số

Công thức hoa hồng: = ($B2 * $D2 + $B2 * $D2 * $C2) * 10%

Để tính khoản hoa hồng 10%, bạn cần nhân tổng cộng với 10%, do đó bạn kèm theo tính toán trước đó trong ngoặc và bạn sẽ nhận được kết quả như mong muốn.

Tất nhiên, không có gì có thể ngăn cản bạn nhân tổng số đã được tính trong cột E với 10%, trong trường hợp này công thức sẽ thành một phép tính đơn giản = E2 * 10%. Tuy nhiên, trong các bảng tính lớn, bạn nên thực hiện viết các công thức được tính toán độc lập một cách hợp lý.

Công thức Excel với hàm lồng nhau

Trong công thức của Excel, lồng hàm bên trong một hàm khác bằng cách sử dụng một hàm như một tham số của một hàm khác. Trong các phiên bản hiện tại của Excel bản 2016, 2013, 2010 và 2010, bạn hoàn toàn có thể sử dụng tối đa 64 hàm lồng nhau. Trong các phiên bản cũ của Excel 2003 và với phiên bản thấp hơn, bạn chỉ được phép có 7 hàm lồng nhau.

Trong tất cả các hàm Excel, hàm IF lồng thường xuyên được sử dụng hơn tất cả các hàm khác. Như bạn hoàn toàn có thể biết, hàm IF được sử dụng để đánh giá một điều kiện cụ thể và trả về một giá trị khi điều kiện đó được đáp ứng và trả về một giá trị khác khi điều kiện không được đáp ứng. Tuy nhiên, thực tế bạn thường phải đối phó với các tình huống có nhiều hơn hai kết quả có thể xảy ra trong bất cứ trường hợp nào. Và nếu trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể viết một số hàm IF và lồng nó vào nhau:

Công thức mảng trong Excel

Các công thức mảng trong Excel là một bước cải tiến đặc biệt. Một công thức mảng trong Excel đơn hoàn toàn có thể thực hiện hàng ngàn phép tính và thay thế bằng hàng trăm công thức thông thường. Nghiên cứu công thức mảng chắc chắn đòi hỏi thời gian và công sức, nhưng sẽ xứng đáng.

Giả sử bạn đang có 2 cột số, cột A và B. Và bạn muốn biết có bao nhiêu lần cột B lớn hơn hoặc bằng với cột A khi giá trị trong cột B lớn hơn 0. Yêu cầu này đòi hỏi phải so sánh hai dãy và bạn hoàn toàn có thể làm điều này bằng cách sử dụng công thức mảng sau:

Chú thích. Để nhập công thức mảng Excel một cách chính xác, bạn phải nhấn Ctrl + Shift + Enter thay vì gõ Enter thông thường.

Hàm người dùng tự tạo

Mặc dù Excel có hàng trăm hàm đã được xây dựng, bạn vẫn có thể thấy mình phải đối mặt với nhiều thách thức mà không có hàm Excel nào phù hợp. Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể tạo ra hàm đó … hoặc có ai đó tạo ra nó cho bạn.

Các hàm tùy chỉnh này có thể gọi là Các hàm do người dùng tạo (UDF), và chúng đặc biệt hữu ích cho các phép tính toán hoặc kỹ thuật cao cấp.

Các tham chiếu ô tuyệt đối, tương đối và hỗn hợp trong các công thức của Excel

Có 3 loại tham chiếu ô trong Excel như sau: tuyệt đối ($A$1), tương đối (A1) và hỗn hợp ($A1 hoặc A$1). Cả ba loại trên đề cập đến cùng một ô, và dấu đô la ($) chỉ được phép sử dụng cho một mục đích – nó nói với Excel rằng có thay đổi hay không thay đổi với các tham chiếu ô khi công thức được di chuyển hoặc sao chép sang các ô khác.

Tham chiếu ô tuyệt đối ($A$1) – dấu $ trước khi các tọa độ của hàng và cột làm cho tham chiếu tĩnh và cho phép bạn thực hiện sao chép công thức mà không thay đổi tài liệu tham khảo.

Tham chiếu ô tương đối (A1) – một tham chiếu ô không có dấu hiệu thay đổi dựa trên vị trí tương đối của hàng và cột trong một bảng tính nào đó.

Tham chiếu ô hỗn hợp – có thể có 2 loại như sau:

Cột tuyệt đối và hàng tương đối ($A1) – dấu hiệu $ ở phía trước của cột chữ cái khóa tham chiếu đến cột được chỉ định, vì vậy cột không bao giờ thay đổi. Tham chiếu hàng tương đối, không có dấu đô la, thay đổi tùy thuộc vào hàng mà công thức được sao chép.

Cột tương đối và hàng tuyệt đối (A$1) – tham chiếu của hàng được khóa bởi $ không thay đổi, và tham chiếu của cột đó thay đổi.

Cách Trừ Ngày, Tháng, Năm Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007

Trong Excel, người dùng có thể áp dụng công thức để tính toán khoảng cách giữa hai ngày trên Excel hoặc có thể tính chênh lệch trong ngày, trong tuần, trong tháng, trong cả năm… và hàm tính toán để bạn sử dụng chính là – hàm đếm số ngày, tháng, năm trong Excel. Áp dụng hàm này thì việc tính toán để trừ ngày, tháng, năm trên Excel là vô cùng đơn giản và chính xác.

Tính khoảng cách giữa hai ngày, cách trừ ngày, tháng, năm trong Excel

Cách Tính khoảng cách giữa hai ngày trên Excel

Hiện Excel lưu trữ mỗi ngày như một số serial độc đáo, và bắt đầu bằng một số đại diện cho 1 tháng 1 năm 1900.

2. Cách trừ ngày dùng hàm DATEDIF

Có một cách khác giúp bạn trừ ngày đó là sử dụng hàm ngày tháng DATEDIF với cú pháp như sau:

=DATEDIF(ngày bắt đầu, ngày kết thúc, “d”)

Lưu ý: Ngày kết thúc phải lớn hơn ngày bắt đầu, nếu ngược lại khi dùng hàm sẽ bị lỗi.

3. Cách trừ ngày dùng hàm DATE

Trong cách này, bạn sẽ sử dụng hàm DATE để thực hiện, và việc thực hiện tính toán sẽ phức tạp hơn một chút. Công thức để tính của hàm DATE như sau:

=DATE(năm1, tháng1, ngày1)-DATE(năm, tháng, ngày)

Ví dụ: Bạn lấy ngày 6/7/2019 trừ cho ngày 20/5/2019 sẽ có kết quả như trong hình ảnh dưới:

4. Cách trừ ngày từ ngày hiện tại

Với cách này, để trừ ngày từ ngày hiện tại cho ngày trong ô A1 như hình dưới, bạn sẽ sử dụng hàm TODAY () thay cho ngày hiện tại và cũng có thể trừ trực tiếp theo công thức như sau:

=TODAY() – A1

Lưu ý: Bạn cần định dạng ô chứa công thức =TODAY() – A1 thuộc định dạng là Number (dạng số).

Hoặc là bạn sử dụng tiếp hàm DATEDIF theo cách như sau:

=DATEDIF(A1,TODAY(),”d”) 5. Cách tính khoảng cách bằng tuần – Chênh lệch trong tuần

Để tính khoảng cách bằng tuần hay tính chênh lệch tuần, bạn sử dụng hàm DATEDIF với cú pháp như sau:

=DATEDIF(ngày bắt đầu, ngày kết thúc,”d”)/7

Ví dụ: Bạn có 2 ngày cần tính khoảng cách như trong hình dưới, khi áp dụng công thức trên sẽ ra được con số tính toán, thì đó chính là khoảng cách được tính bằng tuần.

Lưu ý: Bạn cần định dạng ô chứa công thức trên thuộc định dạng là Number (dạng số).

6. Cách tính khoảng cách bằng tháng – Chênh lệch trong tháng

Để tính khoảng cách bằng tháng hay tính chênh lệch trong tháng, bạn sử dụng hàm DATEDIF với cú pháp như sau:

=DATEDIF(ngày bắt đầu, ngày kết thúc, “m”)

Lưu ý: Bạn cần định dạng ô chứa công thức trên thuộc định dạng là Number (dạng số).

=DATEDIF(ngày bắt đầu, ngày kết thúc, “y”)

Lưu ý: Bạn cần định dạng ô chứa công thức trên thuộc định dạng là Number (dạng số).

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tru-ngay-thang-nam-trong-excel-48384n.aspx Ngoài việc bạn tính ngày tháng năm trong Excel, người dùng cũng có thể áp dụng công thức của các hàm tính toán để chuyển đổi định dạng ngày/tháng/năm thành định dạng tháng/ngày/năm hoặc ngược lại trong Excel rất dễ dàng. Hãy tham khảo hướng dẫn trên chúng tôi để có thêm nhiều kiến thức hữu ích, phục vụ tốt cho công việc của mình.

Cách Trừ Ngày Tháng Trong Excel

Lượt Xem:1270

Ngày được lưu trữ dưới dạng số nguyên dương trong Excel. Nó chỉ là định dạng của một ô Excel khiến nội dung của nó được hiển thị dưới dạng một ngày, chứ không phải là một số nguyên.

Hệ thống đánh số được sử dụng cho các ngày Excel khác nhau với các hệ thống máy tính khác nhau, nhưng phổ biến nhất, hệ thống đánh số là:

Vì ngày tháng Excel được lưu trữ nội bộ dưới dạng số nguyên đơn giản, bạn có thể trừ ngày tháng trong Excel, giống như cách bạn có thể trừ bất kỳ số nguyên nào khác.

Nghĩa là trừ các ngày trong Excel:

Nhập ngày bắt đầu và ngày kết thúc vào bảng tính của bạn;

Trừ ngày bắt đầu từ ngày kết thúc;

Đảm bảo kết quả được định dạng dưới dạng số.

(Cách dễ nhất để thực hiện việc này là chọn ô và sau đó chọn định dạng ‘Chung’ từ trình đơn thả xuống trong tab Trang chủ của ruy-băng Excel).

Kết quả từ công thức trừ bằng số ngày giữa hai ngày.

Ví dụ về phép trừ ngày tháng của Excel

Cột C của bảng tính sau đây cho thấy ba ví dụ về công thức trừ ngày tháng của Excel. Trong mỗi trường hợp, ngày trong cột A được trừ từ ngày trong cột B.

Lưu ý rằng, trong bảng tính kết quả ở trên, các ô trong cột A và B được định dạng với định dạng ngày, nhưng các ô trong cột C được định dạng bằng định dạng ‘Chung’.

Nếu kết quả của phép trừ ngày của bạn được hiển thị dưới dạng một ngày, nhưng bạn yêu cầu một số đơn giản, bạn sẽ cần phải thay đổi định dạng của ô kết quả, để hiển thị một số.

Cách dễ nhất để thực hiện việc này là chọn tùy chọn Định dạng chung từ menu định dạng thả xuống của ruy-băng Excel. Điều này thường nằm trong nhóm ‘Số’, trên tab Trang chủ của ruy-băng (xem bên dưới):

Thời gian được lưu trữ dưới dạng giá trị thập phân dương trong Excel. Nó chỉ là định dạng của một ô Excel khiến nội dung của nó được hiển thị dưới dạng thời gian chứ không phải là số thập phân.

Bảng bên dưới hiển thị các ví dụ về số thập phân và số lần chúng đại diện trong Excel.

Phép trừ thời gian trong Excel

Khi thời gian được lưu trữ dưới dạng giá trị thập phân đơn giản, bạn có thể trừ thời gian trong Excel theo cùng một cách mà bạn có thể trừ bất kỳ số nào khác. Do đó, để trừ thời gian trong Excel:

Nhập thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc vào bảng tính của bạn;

Rút ngắn thời gian bắt đầu từ thời gian kết thúc;

Định dạng kết quả dưới dạng thời gian.

(Cách dễ nhất để định dạng ô bảng tính để hiển thị thời gian là chọn ô và sau đó chọn định dạng ‘Thời gian’ từ trình đơn thả xuống trong tab Trang chủ của ruy-băng Excel).

Cột C của bảng tính sau đây cho thấy bốn công thức trừ thời gian Excel đơn giản.

Trong mỗi trường hợp, thời gian trong cột A được trừ từ thời gian trong cột B.

, trong bảng tính kết quả ở trên, các ô C2 và C3 được định dạng với định dạng thời gian hh: mm và các ô C4 và C5 sử dụng định dạng thời gian hh: mm: ss .

Nếu bạn có một ô có chứa giá trị thập phân dương, điều này có thể được xem là một thời gian, bằng cách định dạng ô bằng định dạng thời gian.

Cách dễ nhất để thực hiện việc này là chọn định dạng Thời gian từ menu định dạng thả xuống, thường nằm trong nhóm ‘Số’, trên tab Trang chủ của ruy-băng Excel (xem bên dưới):

Nếu bạn muốn sử dụng định dạng thời gian khác, hãy chọn M Định dạng số quặng … từ trình đơn định dạng thả xuống để mở hộp thoại ‘ Định dạng ô‘. Trong hộp thoại này, bạn có thể chọn một trong các định dạng Thời gian được lập trình sẵn hoặc xác định định dạng Tùy chỉnh của riêng bạn .

Xem trang Định dạng Số Excel để biết thêm thông tin về cách xác định định dạng thời gian tùy chỉnh trong Excel.