Top 11 # Xem Nhiều Nhất Tính Wacc Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)

Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?

Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

WACC là gì?

WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (hay, Chi phí sử dụng vốn bình quân). Được tính bằng chi phí bình quân với tỷ trọng được lấy theo các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

Các loại vốn đó bao gồm:

Bản chất đây là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân) được tính toán như thế nào?

Trong đó:

KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (1)

KD: Chi phí sử dụng nợ vay (2)

E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần

D: Giá trị thị trường của Nợ vay

V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)

Tax: Thuế suất thuế TNDN

#Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

Ví dụ về cách xác định WACC

Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

Nguồn vốn của công ty

Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

*******

#Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

Chi phí vốn cổ phần là tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư kỳ vọng (hoặc yêu cầu) khi mua cổ phần của doanh nghiệp.

Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

Trong đó:

KE = Rf + β x (RM – Rf)

Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

K E = 5% + 0.84 x (15% – 5%) = 13,4%

KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).

Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).

RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

Tìm hiểu thêm Lấy số liệu Chỉ số trung bình ngành ở đâu?

#Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

Nợ vay là khoản tiền doanh nghiệp vay mượn bên ngoài và phải thanh toán (gốc + lãi) theo ngày thỏa thuận.

Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

*******

Bonus: Ứng dụng Chi phí sử dụng vốn (WACC) trong định giá doanh nghiệp

Trong đầu tư chứng khoán, chi phí sử dụng vốn được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp (hay giá trị của cổ phiếu). Vậy việc áp dụng này được thực hiện như thế nào?

Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp

WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.

WACC được tính toán như sau: WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

Trong đó: Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần Rd = chi phí sử dụng nợ vay E = giá trị vốn chủ sở hữu D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế cổ phiếu PLC năm 2017 sẽ được xác định như sau:

Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Ngoại trừ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu. Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra.

Do việc phân tích cơ cấu vốn của PLC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số.

Vốn chủ sở hữu PLC cuối năm 2017 = E = Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối + vốn khác thuộc chủ sở hữu = 984,98 tỷ đồng

Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn. Các hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay.

Nợ vay của PLC cuối năm 2017 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,654.06 tỷ đồng

Nợ vay của PLC cuối năm 2016 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,297.32 tỷ đồng

Chi phí vốn chủ sở hữu:

Chi phí vốn chủ sở hữu của FPT ước lượng theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở của mô hình CAPM:

Lợi suất phi rủi ro = Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Việt Nam (hoặc 5 năm) = 5.1%/năm

Phần bù rủi ro = Theo tính toán của GS Aswath Damodaran = 10.3% (phần này sẽ trình bày chi tiết trong bài tiếp theo)

Hệ số beta của PLC= 1.04 (theo nguồn Vietstock – phần này cũng sẽ được trình bày lại một bài khác)

Chi phí sử dụng nợ vay:

Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, chi phí trả lãi vay của PLC trong năm 2017 là 54.2 tỷ đồng.

Chi phí nợ vay bình quân trong kỳ = Lãi vay / ((Nợ đầu kỳ 2017+ nợ cuối kỳ 2017)/2) = 54.2/1,475.69 = 3.67%/năm

Mức chi phí nợ vay tính toán được thấp một cách phi thực tế. Lý do có thể là việc tính nợ bình quân là không chính xác vì nợ vay có thể thay đổi trong kỳ.

Để có thước đo tốt hơn, ta sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá. Lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại vào tháng 6 năm 2018 đối với doanh nghiệp có uy tín (như PLC) là mức trần tối đa 8%/năm (ngắn hạn).

Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc) = (984,98/2,639.04)*15.8% + (1,654.06/2,639.04)*8% = 10.91%

Ước lượng bằng phương pháp gián tiếp

Re(plc)VN = Re(cùng ngành) Mỹ + phần bù rủi ro quốc gia + phần bù rủi ro tỷ giá

Trong đó

Re(plc)VN: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của PLC tại Việt Nam

Re(cùng ngành) Mỹ là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của doanh nghiệp cùng ngành hoạt động ở Mỹ

Cách tính đơn giản trong Nghiên cứu tính huống Chi phí vốn cổ phần của Công ty PLC sử dụng ngay hệ số beta của ba ngành ở Hoa Kỳ mà PLC có hoạt động kinh doanh (nhựa đường, dầu mỡ nhờn và hóa chất). Tuy nhiên, các hệ số beta này ứng với những tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hoa Kỳ. PLC có tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn khác. Vì vậy, để tính toán một cách chính xác hơn ta phải điều chỉnh hệ số beta. Gọi βl (US) là hệ số beta của một ngành kinh doanh ở Hoa Kỳ. Đây là hệ số beta có vay nợ. Để áp dụng cho Việt Nam, trước hết ta phải chuyển hệ số beta này sang hệ số beta không vay nợ, βu( US) theo công thức:

Cách Tính Npv Trong Excel

NPV là một khái niệm quen thuộc với bất kỳ ai làm trong lĩnh vực tài chính, quản trị kinh doanh,… Để đưa ra các quyết định đầu tư hay không đối với một dự án, các doanh nghiệp phải tính toán kỹ dòng tiền của công ty thông qua công thức tính của NPV. Do vậy, có thể nói rằng chính xác quyết định trực tiếp đến sự phát triển của công ty cũng như định hướng tương lai của doanh nghiệp đó.

Khái niệm NPV là gì? Cách tính NPV theo công thức

NPV hay còn gọi là Net Present Value, được dịch nguyên văn là giá trị hiện tại ròng. Đây là giá trị của toàn bộ dòng tiền đầu tư cho dự án tương lai được chiết khấu về giá trị hiện tại. NPV được sử dụng giống như ngân sách vốn của công ty và lập kế hoạch để phân tích các lợi nhuận có thể thu về từ một dự án hoặc một khoản đầu tư đang được cân nhắc.

Chi tiết hơn về khái niệm NPV độc giả có thể tham khảo tại: https://kynangquantri.com/gia-tri-hien-tai-thuan-la-gi.html

n là tổng thời gian để thực hiện dự án

t là thời gian để tính dòng tiền

r là tỷ lệ chiết khấu

Ct: dòng tiền thuần tương ứng với thời gian t

C0: chi phí ban đầu để đầu tư thực hiện dự án

Trong quá trình tính giá trị hiện tại ròng, các kết quả trả về sẽ có ý nghĩa tương ứng như sau:

Nếu giá trị hiện tại ròng bằng 0: khoản đầu tư ban đầu và tỉ lệ hoàn vốn được hoàn thành như yêu cầu

Nếu giá trị hiện tại ròng kết quả dương: thu nhập được tạo ra bởi dự án dự kiến sẽ đem về mức lợi nhuận cao hơn chi phí dự kiến. Điều này đồng nghĩa với việc khoản đầu tư này sẽ mang lại lãi suất cao cho công ty.

Nếu giá trị hiện tại ròng kết quả âm: thu nhập từ dự án tạo ra sẽ thấp hơn chi phí dự kiến. Do đó, nếu đầu tư vào dự án này, công ty có khả năng bị lỗ ròng và không thể hoàn lại vốn.

Cách tính NPV trong Excel qua các bước hướng dẫn chi tiết

Không chỉ là phương pháp giúp các nhà công ty tìm ra dự án tốt nhất để đầu tư, giá trị hiện tại ròng còn là yếu tố để tạo nên tỷ lệ hoàn tiền vốn nội bộ IRR của chuỗi các dòng tiền khác nhau. Do đó, nếu như biết cách tính giá trị hiện tại ròng NPV trong Excel, bạn có thể phân tích kỹ càng các mục đầu tư và đưa ra quyết định chính xác hơn.

Bước 2: Mở ứng dụng Microsoft Excel để bắt đầu thực hiện tính NPV

Bước 3: Mở bảng tính mới trong ứng dụng và lưu với tên phù hợp

Bước 4: Đặt tỷ lệ khấu trừ hàng năm trên Excel trước khi tính NPV, có thể dùng tỷ lệ lãi suất thu về được khi đầu tư, tỷ lệ đầu tư hoặc tỷ lệ mà khoản đầu tư đó phải đáp ứng được để được công ty duyệt.

Bước 7: Đưa ra dự đoán về thời gian của khoản đầu tư chi phí ban đầu. Nếu chi tiêu ban đầu phát sinh trong giai đoạn đầu của dự án hoặc tại thời điểm hiện tại, hãy tính gộp nó vào kết quả của hàm này. Nếu nó phát sinh vào cuối giai đoạn thứ nhất, hãy coi nó như một hàm của NPV.

Nhập tham chiếu trong trường tỷ suất (rate) ở ô B1

Nếu đầu tư ban đầu phát sinh vào cuối giai đoạn 1, hãy nhập tham chiếu trong trường giá trị (value) ở ô B2. Nếu không, hãy bỏ qua B2

Các giá trị tương ứng khác nhập lần lượt vào ô B3, B4, B5.

Sử dụng bài tập tính npv của dự án có lời giải để áp dụng ngay cách tính NPV trên Excel!

Lưu ý khi thực hiện cách tính NPV trong Excel

Bạn sẽ có thể thấy được sự thay đổi của giá trị đồng tiền theo thời gian bằng cách sau đây:

Cộng thành tổng của các khoản lợi nhuận thu được theo các năm

Lấy số tổng này trừ đi số đầu tư ban đầu

Sau đó so sánh với kết quả NPV thu được

Cần chú ý rằng lợi nhuận hằng năm chỉ là ước tính, khi vào thực tế sẽ phát sinh nhiều rủi ro khác. Vì vậy, con số lợi nhuận trên thực tế sẽ có thể khác với ước tính.

NPV là phương pháp cần cho tất cả công ty, doanh nghiệp và nhà đầu tư để tính toán chi tiết từng khoản mục trước khi quyết định đầu tư vào một dự án. Do đó, sử dụng thành thạo cách tính NPV trong Excel là điều rất cần thiết trong kinh doanh.

[ Thắc mắc ] Có nên sử dụng công thức NPV để đánh giá mức độ hiệu quả của dự án?

Cách Tính Phương Sai Trong Excel

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ xem xét cách thực hiện phân tích phương sai Excel và sử dụng công thức nào để tìm phương sai của mẫu và dân số.

Phương sai là một trong những công cụ hữu ích nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê. Trong khoa học, nó mô tả mỗi số trong tập dữ liệu cách trung bình bao xa. Trong thực tế, nó thường cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi. Ví dụ, nhiệt độ gần xích đạo có ít phương sai hơn so với các vùng khí hậu khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các phương pháp tính toán phương sai khác nhau trong Excel.

Phương sai là gì?

Phương sai là thước đo độ biến thiên của một tập dữ liệu cho biết mức độ khác nhau được lan truyền. Về mặt toán học, nó được định nghĩa là trung bình của sự khác biệt bình phương so với giá trị trung bình.

Để hiểu rõ hơn những gì bạn đang thực sự tính toán với phương sai, vui lòng xem xét ví dụ đơn giản này.

Giả sử có 5 con hổ trong sở thú địa phương của bạn là 14, 10, 8, 6 và 2 tuổi.

Để tìm phương sai, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

Tính giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của năm số:

Từ mỗi số, trừ đi giá trị trung bình để tìm sự khác biệt. Để hình dung điều này, hãy vẽ sự khác biệt trên biểu đồ:

Bình phương mỗi khác biệt.

Tính ra trung bình của sự khác biệt bình phương.

Vì vậy, phương sai là 16. Nhưng con số này thực sự có ý nghĩa gì?

Trong thực tế, phương sai chỉ cung cấp cho bạn một ý tưởng rất chung về sự phân tán của tập dữ liệu. Giá trị 0 có nghĩa là không có biến thiên, tức là tất cả các số trong tập dữ liệu đều giống nhau. Con số càng lớn, dữ liệu càng lan rộng.

Ví dụ này là cho phương sai dân số (tức là 5 con hổ là toàn bộ nhóm bạn quan tâm). Nếu dữ liệu của bạn là lựa chọn từ dân số lớn hơn, thì bạn cần tính toán phương sai mẫu bằng cách sử dụng một công thức hơi khác nhau.

Cách tính phương sai trong Excel

Có 6 hàm dựng sẵn để thực hiện phương sai trong Excel: VAR, VAR.S, VARP, VAR.P, VARA và VARPA.

Sự lựa chọn của bạn về công thức phương sai được xác định bởi các yếu tố sau:

Phiên bản Excel bạn đang sử dụng.

Cho dù bạn tính toán mẫu hoặc phương sai dân số.

Cho dù bạn muốn đánh giá hoặc bỏ qua văn bản và các giá trị logic.

Hàm phương sai Excel

VAR.S so với VARA và VAR.P so với VARPA

VARA và VARPA khác với các hàm phương sai khác chỉ ở cách chúng xử lý các giá trị logic và văn bản trong các tham chiếu. Bảng sau đây cung cấp một bản tóm tắt về cách biểu thị văn bản của các số và giá trị logic được đánh giá.

Loại đối số

VAR, VAR.S, VARP, VAR.P

VARA & VARPA

Giá trị logic trong mảng và tham chiếu

Làm ngơ

Đánh giá (TRUE = 1, SAI = 0)

Biểu diễn văn bản của các số trong mảng và tham chiếu

Làm ngơ

Được đánh giá là không

Các giá trị logic và biểu diễn văn bản của các số được nhập trực tiếp vào các đối số

Đánh giá (TRUE = 1, SAI = 0)

Cách tính phương sai mẫu trong Excel

Một mẫu vật là một tập hợp dữ liệu được trích xuất từ ​​toàn bộ dân số. Và phương sai được tính từ một mẫu được gọi là phương sai mẫu.

Ví dụ: nếu bạn muốn biết chiều cao của mọi người khác nhau như thế nào, thì về mặt kỹ thuật, bạn sẽ không thể đo được mọi người trên trái đất. Giải pháp là lấy một mẫu dân số, giả sử 1.000 người, và ước tính chiều cao của toàn bộ dân số dựa trên mẫu đó.

Phương sai mẫu được tính theo công thức này:

Ở đâu:

x̄ là giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của các giá trị mẫu.

n là cỡ mẫu, tức là số lượng giá trị trong mẫu.

Có 3 hàm để tìm phương sai mẫu trong Excel: VAR, VAR.S và VARA.

Hàm VAR trong Excel

Đây là hàm Excel cũ nhất để ước tính phương sai dựa trên mẫu. Hàm VAR có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2019.

VAR (số 1, [number2], Giáo)

Ghi chú. Trong Excel 2010, hàm VAR đã được thay thế bằng VAR.S cung cấp độ chính xác được cải thiện. Mặc dù VAR vẫn có sẵn để tương thích ngược, nhưng nên sử dụng VAR.S trong các phiên bản hiện tại của Excel.

Hàm VAR.S trong Excel

Nó là bản sao hiện đại của hàm VAR Excel. Sử dụng hàm VAR.S để tìm phương sai mẫu trong Excel 2010 trở lên.

VAR.S (số 1, [number2], Giáo)

Hàm VARA trong Excel

Hàm VARA của Excel trả về một phương sai mẫu dựa trên một tập hợp các số, văn bản và các giá trị logic như được hiển thị trong cái bàn này.

VARA (giá trị 1, [value2], Giáo)

Công thức phương sai mẫu trong Excel

Khi làm việc với một tập hợp dữ liệu số, bạn có thể sử dụng bất kỳ hàm nào ở trên để tính phương sai mẫu trong Excel.

Như được hiển thị trong ảnh chụp màn hình, tất cả các công thức trả về cùng một kết quả (làm tròn đến 2 chữ số thập phân):

Để kiểm tra kết quả, hãy thực hiện tính toán var theo cách thủ công:

Tìm giá trị trung bình bằng cách sử dụng chức năng AVERAGE:=AVERAGE(B2:B7)Trung bình đi đến bất kỳ ô trống, nói B8.

Trừ trung bình từ mỗi số trong mẫu:=B2-$B$8Sự khác biệt đi đến cột C, bắt đầu từ C2.

Bình phương mỗi khác biệt và đặt kết quả vào cột D, bắt đầu trong D2:=C2^2

Cộng các khác biệt bình phương và chia kết quả cho số lượng mục trong mẫu trừ 1:=SUM(D2:D7)/(6-1)

Như bạn có thể thấy, kết quả tính toán var thủ công của chúng tôi hoàn toàn giống với số được trả về bởi các hàm dựng sẵn của Excel:

Nếu tập dữ liệu của bạn chứa Boolean và / hoặc bản văn các giá trị, hàm VARA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VAR và VAR.S bỏ qua bất kỳ giá trị nào ngoài các số trong tham chiếu, trong khi VARA đánh giá các giá trị văn bản là 0, TRUE là 1 và FALSE là 0. Vì vậy, vui lòng chọn cẩn thận hàm phương sai cho các tính toán của bạn tùy thuộc vào việc bạn muốn xử lý hoặc bỏ qua văn bản và logic.

Cách tính phương sai dân số trong Excel

Dân số là tất cả các thành viên của một nhóm nhất định, tức là tất cả các quan sát trong lĩnh vực nghiên cứu. Phương sai dân số mô tả cách các điểm dữ liệu trong toàn bộ dân cư được trải ra.

Phương sai dân số có thể được tìm thấy với công thức này:

Ở đâu:

x̄ là giá trị trung bình của dân số.

n là kích thước dân số, tức là tổng số giá trị trong dân số.

Có 3 hàm để tính toán phương sai dân số trong Excel: VARP, VAR.P và VARPA.

Hàm VARP trong Excel

Hàm Vkv của Excel trả về phương sai của dân số dựa trên toàn bộ bộ số. Nó có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2019.

Vpeg (số 1, [number2], Giáo)

Ghi chú. Trong Excel 2010, VARP đã được thay thế bằng VAR.P nhưng vẫn được giữ để tương thích ngược. Bạn nên sử dụng VAR.P trong các phiên bản Excel hiện tại vì không có gì đảm bảo rằng chức năng VARP sẽ có sẵn trong các phiên bản Excel trong tương lai.

Hàm VAR.P trong Excel

Đây là phiên bản cải tiến của chức năng VARP có sẵn trong Excel 2010 trở lên.

VAR.P (số 1, [number2], Giáo)

Hàm VARPA trong Excel

Hàm VARPA tính toán phương sai của dân số dựa trên toàn bộ tập hợp số, văn bản và giá trị logic. Nó có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2019.

VARA (giá trị 1, [value2], Giáo)

Công thức phương sai dân số trong Excel

bên trong ví dụ tính toán var mẫu, chúng tôi đã tìm thấy phương sai của 5 điểm thi với giả định rằng những điểm đó là một lựa chọn từ một nhóm học sinh lớn hơn. Nếu bạn thu thập dữ liệu về tất cả các sinh viên trong nhóm, dữ liệu đó sẽ đại diện cho toàn bộ dân số và bạn sẽ tính toán phương sai dân số bằng cách sử dụng các chức năng trên.

Giả sử, chúng tôi có điểm thi của một nhóm 10 sinh viên (B2: B11). Điểm số tạo thành toàn bộ dân số, vì vậy chúng tôi sẽ làm sai với các công thức sau:

=VARPA(B2:B11)

Và tất cả các công thức sẽ trả về kết quả giống hệt nhau:

Để đảm bảo Excel đã thực hiện đúng phương sai, bạn có thể kiểm tra nó bằng công thức tính var thủ công được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

Nếu một số học sinh không làm bài kiểm tra và có N / A thay vì số điểm, chức năng VARPA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VARPA đánh giá các giá trị văn bản là số không trong khi VARP và VAR.P bỏ qua giá trị văn bản và logic trong các tham chiếu. Xin vui lòng xem VAR.P so với VARPA để biết chi tiết đầy đủ.

Công thức phương sai trong Excel – ghi chú sử dụng

Để phân tích phương sai trong Excel một cách chính xác, vui lòng làm theo các quy tắc đơn giản sau:

Cung cấp các đối số dưới dạng giá trị, mảng hoặc tham chiếu ô.

Trong Excel 2007 trở lên, bạn có thể cung cấp tối đa 255 đối số tương ứng với một mẫu hoặc dân số; trong Excel 2003 trở lên – tối đa 30 đối số.

Chỉ đánh giá số trong các tham chiếu, bỏ qua các ô trống, văn bản và các giá trị logic, sử dụng hàm VAR hoặc VAR.S để tính toán phương sai mẫu và VARP hoặc VAR.P để tìm phương sai dân số.

Để đánh giá hợp lý và bản văn các giá trị trong tài liệu tham khảo, sử dụng hàm VARA hoặc VARPA.

Cung cấp ít nhất hai giá trị số đến một công thức phương sai mẫu và ít nhất một giá trị số đến một công thức phương sai dân số trong Excel, nếu không thì # DIV / 0! lỗi xảy ra.

Các đối số có chứa văn bản không thể hiểu là số gây ra #VALUE! lỗi.

Phương sai so với độ lệch chuẩn trong Excel

Phương sai chắc chắn là một khái niệm hữu ích trong khoa học, nhưng nó cung cấp rất ít thông tin thực tế. Chẳng hạn, chúng tôi đã tìm thấy độ tuổi của quần thể hổ trong một sở thú địa phương và tính toán phương sai, bằng 16. Câu hỏi là – làm thế nào chúng ta thực sự có thể sử dụng số này?

Bạn có thể sử dụng phương sai để tính độ lệch chuẩn, đây là thước đo tốt hơn nhiều về mức độ biến đổi trong một tập dữ liệu.

Độ lệch chuẩn được tính là căn bậc hai của phương sai. Vì vậy, chúng tôi lấy căn bậc hai của 16 và nhận được độ lệch chuẩn là 4.

Kết hợp với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn có thể cho bạn biết hầu hết các con hổ bao nhiêu tuổi. Ví dụ: nếu giá trị trung bình là 8 và độ lệch chuẩn là 4, phần lớn những con hổ trong vườn thú là từ 4 năm (8 – 4) đến 12 năm (8 + 4).

Microsoft Excel có các chức năng đặc biệt để tìm ra độ lệch chuẩn của mẫu và dân số. Giải thích chi tiết về tất cả các chức năng có thể được tìm thấy trong hướng dẫn này: Cách tính độ lệch chuẩn trong Excel.