Top 2 # Xem Nhiều Nhất Tính Weekday Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel

Hàm WEEKDAY rất hữu ích trong phân tích của Excel. Giả sử bạn muốn xác định thời gian cần thiết để hoàn thành một dự án nhất định, chức năng của hàm này sẽ giúp ích cho bạn trong việc loại bỏ các ngày cuối tuần khỏi khung thời gian nhất định. Vì vậy, nó đặc biệt hữu ích khi bạn lập kế hoạch và lên lịch làm việc cho các dự án kinh doanh của mình.

Định nghĩa hàm Weekday

Hàm Weekday là hàm trả về kết quả giá trị là một số từ 0 đến 7, tương đương với 7 giá trị đó các thứ trong tuần.

Số 1 tương ứng là chủ nhật, từ số 2 đến số 7 tương đương là thứ 2 cho đến thứ 7 trong một tuần. Tất cả đều được quy ước mặc định là một số nguyên.

Hàm Weekday thường được áp dụng nhiều nhất khi cần tính toán ngày tháng năm cần trả về là thứ mấy trong năm của bảng Excel, đặc biệt xuất hiện nhiều đối với các bảng tính toán của nhân sự và bảng biểu.

Cú pháp của hàm Weekday

Các lỗi thường gặp trong Hàm WEEKDAY:

#VALUE! lỗi – Xảy ra khi serial_number đã cho hoặc [return_type] đã cho không phải là số.#NUM! lỗi – Xảy ra với các trường hợp: Đối số serial_number đã cho là số nhưng nằm ngoài phạm vi cho cơ sở ngày hiện tại. Đối số return_type đã cho không phải là một trong các giá trị được phép (1-3 hoặc 11-17).

Hướng dẫn sử dụng Hàm weekday trong Excel

Đây là một hàm dựng sẵn hoàn toàn có thể được sử dụng làm hàm bảng tính trong Excel. Để hiểu cách sử dụng của hàm này, bạn hãy xem xét ví dụ như sau:

Bạn hãy xem làm thế nào bạn có thể phân biệt chủ nhật và các ngày trong tuần. Nó hoàn toàn có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các quy tắc định dạng có điều kiện.

Ở đây, bạn đặt return_type là 1 vì muốn Chủ nhật là ngày đầu tiên trong tuần. Vì vậy, ở đây một ngày thứ Sáu sẽ là ngày cuối tuần. Tuy nhiên khi bạn nhìn vào mặt thẩm mỹ thì không được rõ ràng, để cải thiện hơn việc trình bày dữ liệu, bạn hoàn toàn có thể sử dụng định dạng có điều kiện để làm nổi bật các ngày trong tuần với các màu sắc khác nhau.

Kết quả như sau:

So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel

1. Về ý nghĩa:

– Giống nhau: Cả 2 hàm đều trả về số thứ tự.

– Khác nhau:

+ Hàm WEEKDAY cho biết số thứ tự của ngày trong tuần.

+ Hàm WEEKNUM cho biết số thứ tự của tuần trong năm.

+ Giá trị trả về:

* Hàm WEEKDAY nằm trong tập {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.

* Hàm WEEKNUM lớn hơn giá trị hàm WEEKDAY tương ứng với tổng số tuần trong năm.

2. Về cú pháp:

2.1. Hàm WEEKDAY

Cú pháp: WEEKDAY(serial_number,[return_type]).

Trong đó:

– serial_number: là một số tuần tự thể hiện ngày tháng muốn xác định thứ trong tuần, là tham số bắt buộc.

– return_type: là một số dùng để xác định kiểu giá trị trả về, là tham số tùy chọn, mặc định là 1, có các giá trị sau:

+ return_type = 1 hoặc bỏ qua: Giá trị từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ 7).

+ return_type = 2: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 3: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 11: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 12: Là số từ 1 (thứ 3) đến 7 (thứ 2).

+ return_type = 13: Là số từ 1 (thứ 4) đến 7 (thứ 3).

+ return_type = 14: Là số từ 1 (thứ 5) đến 7 (thứ 4).

+ return_type = 15: Là số từ 1 (thứ 6) đến 7 (thứ 5).

+ return_type = 16: Là số từ 1 (thứ 7) đến 7 (thứ 6).

+ return_type = 17: Là số từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ 7).

2.2. Hàm WEEKNUM

Cú pháp: WEEKNUM(serial_number,[return_type]).

Trong đó:

– serial_number: Là một ngày trong tuần, là tham số bắt buộc.

– return_type: Là một số để xác định tuần bắt đầu từ ngày nào, giá trị mặc định là 1 có các giá trị sau:

Như vậy về số tham số 2 hàm giống nhau nhưng khác nhau ở giá trị các tham số và giá trị trả về.

3. Ví dụ:

Tính ngày 6/15/2016 là ngày thứ mấy và nằm trong tuần thứ bao nhiêu của năm.

Tại ô cần tính nhập công thức: =WEEKDAY(D6,D7).

Tại ô cần tính nhập công thức: =WEEKNUM(D6,D7).

Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tính % Trong Excel

data-full-width-responsive=”true”

Làm thế nào để lập bản báo cáo tính tỷ lệ phần trăm lãi suất của sản phẩm trong các tháng hay các quý của năm ?

Vâng ! Nếu bạn là một nhân viên bán hàng, hay là một kế toán, thủ quỹ…. thì việc lập các bản báo cáo doanh số thu/chi cho doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm ở mỗi giai đoạn (mỗi tháng hay là mỗi quý) là một công việc không thể thiếu được đúng không.

Và trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn một công thức tính phần trăm trên tổng số một cách chính xác và nhanh nhất ngay trên ứng dụng Excel. Hỗ trợ các bạn lên danh sách và thống kê trên các báo cáo doanh thu cũng như bội chi của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn một cách chính xác nhất.

Có thể bạn đang tìm:

I. Cách tính tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu bằng Excel

Ví dụ ở đây mình sẽ hiển thị kết quả trong ô C4 của cột phần trăm doanh thu nha.

Cụ thể ta sẽ sử dụng công thức như sau: =doanh-thu-của-tháng / -tổng-doanh-thu

data-full-width-responsive=”true”

Áp dụng vào ví dụ ta được: =B4/B10

Và sau khi tuyệt đối giá trị tổng doanh thu xong chúng ta sẽ có công thức như sau: =B4/$B$10.

Hoặc là bạn có thể sử dụng phím tắt trong Excel đó là: Ctrl + Shift + %

Nếu bạn muốn tính tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của năm sau so với năm trước thì có thể xem ví dụ sau đây:

Công thức chung: =(năm sau – năm trước) / năm trước

+ Bước 1: Áp dụng công thức trên vào ví dụ ta sẽ được công thức như sau: =(B6-B5)/B5

Ví dụ bạn đi mua một sản phẩm có giá X, và bạn phải + thêm Y % thuế VAT của sản phẩm đó nữa. Thì bạn sẽ tính như thế nào với Excel ?

Công thức: Số tiền phải trả = (Đơn giá*Thuế VAT)+Đơn giá

Bạn xem ví dụ chi tiết sau đây:

Số tiền phải trả khi mua Laptop là: =(B5*C5)+B5

Ví dụ bạn mua một sản phẩm trong dịp khuyến mại Brack Friday chẳng hạn. Một mặt hàng được bán với giá 20.000.000 VND, và họ ghi là đã giảm 15% so với giá gốc rồi.

Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tính được giá trị gốc của sản phẩm này ?

Bây giờ chúng ta sẽ lập bảng Excel và tính toán như sau: Giá trị gốc = Giá sau khi giảm / Phần trăm sau khi đã chiết khấu

Áp dụng vào bài ví dụ ta được công thức: =B5/C5

CTV: Lương Trung + Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Lời kết

Các Hàm Trong Bảng Tính Excel

TRUNG TÂM TIN HỌC – NGOẠI NGỮ PHƯƠNG NAMGIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐỨC THỌBÀI 2: HÀM TRONG BẢNG TÍNH EXCEL Nhập công thức:Công thức bao giờ cũng bắt đầu bằng dấu =VD: =A2+A3Luôn nhập các hàm trên Excel theo quy định sau:Tên_hàm(các đối số nếu có)Phải có dấu mở ngoặc và đóng ngoặc đơnVD: =NOW()1. CÁC HÀM CƠ BẢN

ABS(Number): + Tính giá trị tuyệt đối của một số Ví dụ: ABS(5) = 5 ABS(-5)=51. CÁC HÀM CƠ BẢN

SQRT(Number): + Tính giá trị căn bậc hai của một số Ví dụ: SQRT(9)=3

INT(Number): + Trả về phần nguyên của một số Ví dụ: INT(5.9) = 5

1. CÁC HÀM CƠ BẢNMOD(Số bị chia,Số chia): + Trả về giá trị phần dư của phép chia Ví dụ: MOD(10,3) = 11. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)ROUND(Number,n):

– Dùng để làm tròn số theo nguyên tắc: Lớn hơn hoặc bằng 5 thì được nâng lên và ngược lại

1. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)2. CÁC HÀM VỀ CHUỖILEFT(String,n): + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên trái Ví dụ: LEFT(“DANANG”,2) = DARIGHT(String,n): + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên phải Ví dụ: RIGHT(“DANANG”,4) = NANGMID(String,m,n): + Lấy n ký tự bắt đầu từ vị trí m của chuỗi và được lấy từ trái sang phải Ví dụ: MID(“DANANG”,3,2) = NA

Chú ý: Khoảng trắng cũng là một ký tự

– Trả về giá trị Đúng nếu tất cả điều kiện là Đúng

– Trả về giá trị Sai nếu có ít nhất 1 điều kiện Sai

Trả về giá trị Sai nếu tất cả các đối số đều Sai

Trả về giá trị Đúng nếu có ít nhất 1 điều kiện Đúng

– Trả về giá trị phủ định của điều kiện

– Trả về giá trị 1 nếu biểu thức điều kiện Đúng

– Trả về giá trị 2 nếu biểu thức điều kiện Sai

– Tính tổng các giá trị số theo một điều kiện nào đó4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)Ví dụ: Tính tổng số tiền của mặt hàng là sữa4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiện4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiệnHàm SUMPRODUCT (TT)Lưu ý:Có thể có từ 2 đến 30 vùng trong một hàm SUMPRODUCTCác vùng phải có độ rộng bằng nhauNếu đưa vào công thức các vùng có độ rộng không bằng nhau, giá trị được trả về sẽ là #VALUE!Mỗi phần tử trong vùng chọn không phải là số sẽ được coi là có giá trị bằng 0COUNT(X1,X2,..XN)hoặc COUNT(vùng):

– Đếm số lượng ô có chứa dữ liệu kiểu số trong vùng hoặc các số có trong danh sách các đối số (không đếm ô chuỗi và ô rỗng)

YEAR(chuỗi ngày tháng năm):– Trả về năm của chuõi ngày tháng năm

+ Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng dò + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,cột đầu tiên trong bảng dò phải là cột chứa giá trị dò tìm + Cột tham chiếu: số thứ tự cột trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Cột đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là cột thứ nhất + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác 1: tìm gần đúng.6. CÁC HÀM TÌM KiẾMHLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Dòng tham chiếu, Cách dò):

+ Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng phụ + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,dòng đầu tiên trong bảng dò phải là dòng chứa giá trị dò tìm + Dòng tham chiếu: số thứ tự dòng trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Dòng đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là dòng thứ nhất + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác 1: tìm gần đúng.6. CÁC HÀM TÌM KiẾMLưu ý:

– Vùng tham chiếu phải bắt đầu bằng Cột hoặc Dòng chứa giá trị dò.

– Nếu tìm gần đúng, giá trị trong Cột dò hoặc Dòng tìm phải được sắp tăng dần.

6. CÁC HÀM TÌM KiẾM (tt)