Top 2 # Xem Nhiều Nhất Tổ Hợp Phím Tạo Chỉ Số Dưới Trong Word Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word

Ctrl + N Tạo mới một File văn bản mới.

Ctrl + O Mở văn bản đã được lưu trong máy

Ctrl + F4 Đóng văn bản hiện hành

Alt + F4 Cũng là đóng văn bản hiện hành

Ctrl + A Bôi đen toàn bộ văn bản

Shift + Home [End] Bôi đen một dòng tùy vị trí con trỏ ở đầu hay ở cuối.

Ctrl + Shift + Home Bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End Bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

Ctrl + X Cắt dữ liệu được bôi đen

Ctrl + V Dán dữ liệu đã được copy hoặc Cut

Ctrl + Z Quay lại bước thực hiện lúc trước khi làm sai.

Ctrl + Y Là thao tác lấy lại của thao tác Ctrl + Z

Ctrl + F Thực hiện chức năng tìm kiếm

Ctrl + H Thực hiện chức năng thay thế

Ctrl + G Thực hiện chức năng di chuyển nhanh

Ctrl + D Gọi hộp thoại Font để định dạng văn bản

Ctrl + I Tạo chữ in nghiêng

Ctrl + Shift + D Tạo chứ gạch chân đôi

Ctrl + Shift + W Tạo chữ gạch chân từng từ

Ctrl + L Căn lề văn bản ở bên trái

Ctrl + R Căn lề văn bản ở bên phải

Ctrl + J Căn lề văn bản ở hai bên

Ctrl + E Căn lề văn bản ở giữa

Ctrl +] Tăng cỡ chữ lên một đơn vị

Ctrl + [ Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

Ctrl + Shift + < Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên ( ax 2 + bx + c = 0 )

Ctrl + M Tăng khoảng cách của văn bản với lề trái

Ctrl +Shift +M Giảm khoảng cách của văn bản so với lề trái

Alt + Shift + D Chèn ngày của hệ thống máy tính

Alt + Shift + T Chèn thời gian của hệ thống máy tính

Tổ Hợp Phím Tắt (Phím Nóng) Trong Word Phim Nong Trong Word Doc

T Ổ HỢP PHÍM TẮT (PHÍM NÓNG)

TRONG MICROSOFT WORD

Khi đang soạn thảo trên Microsoft Word, bạn đang gõ phím bằng cả hai tay với 10 ngón, bạn xuất hiện nhu cầu muốn thay đổi Font chữ, cỡ chữ, canh lề … Thật là bất tiện và chậm chạp nếu bạn buông một tay để cầm lấy con chuột để bôi đen rồi chọn và bấm vào một vài biểu tượng trong thanh công cụ hay thanh menu…

Để làm việc đó nhanh chóng, g iải pháp hữu hiệu cho bạn đó là bạn h ã y sử dụng cách bấm các tổ hợp phím nóng sau:

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

Backspace (¬) xóa một ký tự phía trước. Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn. Ctrl + Backspace (¬) xóa một từ phía trước. Ctrl + Delete xóa một từ phía sau. D I CHUYỂN Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự Ctrl + Home Về đầu văn bản Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản. Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản Đ ỊN H DẠNG Ctrl + B Định dạng in đậm Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ Ctrl + I Định dạng in nghiêng. Ctrl + U Định dạng gạch chân. Canh lề đoạn văn bản: P HÍM TẮT C HỨC NĂNG Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản S AO CHEP ĐINH DANG Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép. Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn. M ENU & T OOLBARS . P HÍM TẮT C HỨC NĂNG Alt, F10 Kích hoạt menu lệnh Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt dùng để chọn giữa các thanh menu và thanh công cụ.

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

Tab, Shift + Tab chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên menu hoặc toolbars. Enter thực hiện lệnh đang chọn trên menu hoặc toolbar. Shift + F10 hiển thị menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn. Alt + Spacebar hiển thị menu hệ thống của của sổ. Home, End chọn lệnh đầu tiên, hoặc cuối cùng trong menu con. T RONG HÔP THOAI P HÍM TẮT C HỨC NĂNG Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ ESC tắt nội dung của danh sách sổ T ẠO CHỈ SỐ TRÊN , CHỈ SỐ DƯỚI . Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3 Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O. L AM VIÊC VƠI BANG BIÊU : P HÍM TẮT C HỨC NĂNG Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại Alt + Page up về ô đầu tiên của cột Alt + Page down về ô cuối cùng của cột Mũi tên lên Lên trên một dòng Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

C AC PHIM F: P HÍM TẮT C HỨC NĂNG F1 trợ giúp F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert – AutoText) F4 lặp lại hành động gần nhất F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit – Goto) F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools – Spellings and Grammars) F8 mở rộng vùng chọn F9 cập nhật cho những trường đang chọn F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh F11 di chuyển đến trường kế tiếp F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File – Save As…) Kết hợp Shift + các phím F: P HÍM TẮT C HỨC NĂNG Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng Shift + F2 sao chép nhanh văn bản Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools – Thesaurus). Shift + F8 rút gọn vùng chọn Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản. Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản) Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước. Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File – Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

Alt + F8 chạy một marco. Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường. Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word. Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic. Kết hợp Alt + Shift + các phím F Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước. Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S). Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản. Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh. Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống. Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

TRẦN XUÂN HỌC – TRƯỜNG THCS HÒA SƠN

Cách Viết Số Mũ Trong Excel, Viết Chỉ Số Trên, Chỉ Số Dưới Trong Excel

Trên Word có phím tắt để đánh số mũ, viết chỉ số dưới rất nhanh chóng, nhưng tổ hợp phím tắt đó không dùng được trong Excel, thậm chí công cụ để viết số mũ nhanh cũng không được bật mặc định trong Excel. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách viết số mũ (chỉ số trên), viết chỉ số dưới trong Excel bằng phím tắt, thêm nút viết chỉ số trên, dưới nhanh vào thanh công cụ và một vài mẹo hữu ích khác.

Chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel là gì?

Chỉ số trên là những kí tự nhỏ được viết trên đầu các ký tự có kích thước thông thường. Bạn sẽ gặp chỉ số trên khi viết số mũ 2 6, viết đơn vị như mét vuông m 2, mét khối m 3, ngày tháng, số thứ tự trong tiếng Anh như 1 st, 2 nd, 3 rd.

Chỉ số dưới là những kí tự nhỏ nằm phía dưới (thường là bên phải) của các kí tự có kích thước thông thường. Bạn sẽ gặp chỉ số dưới khi viết cơ số 64 8 hay công thức hóa học H 2O, H 2SO 4.

Cách viết chỉ số trên, chỉ số dưới cho giá trị văn bản

Sử dụng định dạng chỉ số trên hoặc chỉ số dưới

Mỗi lần muốn định dạng văn bản trong Excel, mở hộp thoại Format Cells. Ở đây, bạn có thể nhanh chóng sử dụng chỉ số trên, chỉ số dưới và hiệu ứng gạch ngang hoặc bất cứ định dạng nào khác.

Trong trường hợp chỉ số trên và chỉ số dưới, có một chút khó khăn. Bạn không thể chỉ áp dụng định dạng như bình thường cho toàn bộ ô bởi vì nó sẽ khiến tất cả văn bản ở trên hoặc ở dưới đường cơ sở và đây là điều chúng ta không hề muốn.

Bước 3. Trong hộp thoại Format Cells, truy cập vào tab Font và chọn Superscript hoặc Subscript trong Effects.

Vậy là văn bản lựa chọn sẽ được viết chỉ số trên hoặc chỉ số dưới phụ thuộc vào tùy chọn của bạn.

Lưu ý: Giống như các định dạng khác trong văn bản, nó chỉ thay đổi biểu thị trực quan của giá trị trong một ô. Thanh công thức sẽ hiển thị giá trị ban đầu không được định dạng chỉ số trên, chỉ số dưới.

Phím tắt bàn phím cho chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel

Mặc dù không có phím tắt theo đúng nghĩa để thêm chỉ số trên hoặc chỉ số dưới trong Excel, nhưng bạn có thể thực hiện điều này với một vài tổ hợp phím.

Phím tắt viết chỉ số trên trong Excel Phím tắt viết chỉ số dưới trong Excel

Một điều cần lưu ý là không nhấn các phím đồng thời, lần lượt nhấn từng tổ hợp phím và thả ra:

Bước 1. Chọn một hoặc nhiều ký tự muốn định dạng.

Bước 2. Nhấn Ctrl+ 1 để mở hộp thoại Format Cells.

Bước 3. Sau đó nhấn Alt+ E để chọn tùy chọn chỉ số trên hoặc Alt+ B để chọn chỉ số dưới.

Bước 4. Nhấn Enter để áp dụng định dạng và đóng hộp thoại.

Thêm icon chỉ số trên và chỉ số dưới vào Quick Access Toolbar

Bước 3. Tương tự, hãy thêm nút Superscript.

Ngoài ra, có một phím tắt đặc biệt được gán cho mỗi nút trong Quick Access Toolbar để người dùng có thể sử dụng chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel 206 chỉ với một lần nhấn. Các tổ hợp phím đa dạng tùy thuộc vào số lượng nút trên thanh Quick Access Toolbar.

Để tìm phím tắt chỉ số trên và chỉ số dưới trên máy tính, giữ phím Alt và nhìn vào Quick Access Toolbar. Ở ví dụ này là các phím tắt:

Phím tắt chỉ số dưới: Alt+ 4

Phím tắt chỉ số trên: Alt+ 5

Thêm nút chỉ số trên và chỉ số dưới vào ribbon Excel

Nếu không muốn thanh Quick Access Toolbar lộn xộn với quá nhiều icon, bạn có thể thêm nút chỉ số trên và chỉ số dưới vào ribbon Excel. Cũng giống như thêm nút vào QAT, tính năng này chỉ có trên Excel 2016 cho đăng ký Office 365.

Vì các nút tùy chỉnh chỉ có thể được thêm vào các nhóm tùy chỉnh nên bạn cần tạo một nhóm trước.

Cách bỏ định dạng chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel

Tùy thuộc vào việc bạn muốn xóa tất cả hay chỉ nguyên chỉ số trên hoặc chỉ số dưới trong một ô, chọn toàn bộ ô hoặc chỉ văn bản chỉ số trên, chỉ số dưới và thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Nhấn Ctrl+ 1 để mở hộp thoại Format Cells….

Bước 2. Trên tab Font, xóa Superscript hoặc Subscript.

Bạn có thể xóa định dạng chỉ số trên và chỉ số dưới bằng cách nhấn phím tắt bàn phím tương ứng hoặc nhấn vào nút tương ứng trên ribbon và QAT.

Cách viết chỉ số trên và chỉ số dưới cho số trong Excel

Cách viết chỉ số trên và chỉ số dưới cho số trong Excel

Lưu ý: Phương pháp này chèn công thức như một đối tượng Excel, không phải giá trị ô. Bạn có thể xóa, thay đổi kích thước và xoay phương trình của mình bằng cách sử dụng tay cầm, nhưng bạn không thể tham chiếu chúng trong các công thức.

Phím tắt chỉ số trên cho số

Microsoft Excel cung cấp một cách dễ dàng để chèn các chỉ số trên trong các ô nếu là 1, 2 hoặc 3. Bạn chỉ cần gõ số sau trên bàn phím số trong khi nhấn và giữ phím Alt:

Với các phím tắt này, bạn có thể gõ chỉ số trên trong ô trống và đi kèm với số hiện có.

Lưu ý:

Những phím tắt này chỉ hoạt động cho font chữ Calibri và Arial nếu sử dụng font chữ khác, mã ký tự sẽ khác.

Số với chỉ số trên sẽ biến thành chuỗi số, có nghĩa là bạn không thể thực hiện tính toán với chúng.

Cách tạo chỉ số trên với công thức trong Excel

Một cách nhanh để viết chỉ số trên trong Excel là sử dụng hàm CHAR với mã tương ứng.

Công thức chỉ số trên 1: =CHAR(185)

Công thức chỉ số trên 2: =CHAR(178)

Công thức chỉ số trên 3: =CHAR(179)

Cách này rất hữu ích khi muốn giữ nguyên số gốc. Trong trường hợp này, bạn nối hàm CHAR với số gốc và nhập công thức trong cột bên cạnh.

Ví dụ, để thêm chỉ số trên 2 và số trong ô A2, sử dụng công thức:

=A2&CHAR(178)

Lưu ý: Như phương pháp trước, đầu ra công thức là một chuỗi, không phải là một số. Bạn nên lưu ý giá trị được căn trái trong cột B và số được căn phải trong cột A như hình trên.

Cách viết chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel với định dạng tùy chỉnh

Nếu muốn thêm chỉ số trên cho một phạm vi số, cách nhanh hơn là tạo định dạng tùy chỉnh. Đây là cách thực hiện:

Bước 1. Chọn tất cả các ô muốn định dạng.

Bước 2. Nhấn Ctrl+ 1 để mở hộp thoại Format Cells…

Bước 3. Mở tab Number, trong Category, chọn Custom.

Bước 4. Trong hộp Type, nhập 0, đây là trình giữ chỗ số, sau đó giữ phím Alt khi nhập mã chỉ số trên tương ứng.

Ví dụ, để tạo định dạng số tùy chỉnh cho chỉ số trên 3, gõ 0, nhấn Alt, gõ 0179 trên bàn phím số, sau đó thả phím Alt.

Số được viết chỉ số trên sẽ trông như thế này:

Để tạo định dạng chỉ số dưới tùy chỉnh hoặc định dạng chỉ số trên với số khác ngoài 1, 2 hoặc 3, hãy sao chép ký tự tương ứng. Ví dụ, để chèn chỉ số trên 5, thiết lập định dạng tùy chỉnh với code 0 5. Để thêm chỉ số dưới 3, sử dụng code 0 3.

Để xóa chỉ số trên, đơn giản chỉ cần thiết lập định dạng ô về General.

Lưu ý: Không giống với phương pháp trước, định dạng số tùy chỉnh Excel không thay đổi giá trị ban đầu trong một ô, nó chỉ thay đổi “diện mạo” của giá trị. Trong hình chụp trên, bạn có thể thấy 1 3 trong ô A2 nhưng thanh công thức hiển thị 1, nghĩa là giá trị thực của ô là 1. Nếu tham chiếu A2 trong công thức, giá trị thực của nó (số 1) sẽ được sử dụng trong tất cả các tính toán.

Cách viết chỉ số trên trong Excel với VBA

Trong trường hợp, cần nhanh chóng thêm chỉ số trên cụ thể cho toàn bộ số trong cột, bạn có thể tự động hóa việc tạo định dạng số tùy chỉnh với VBA.

Sub SuperscriptTwo() Selection.NumberFormat = "0" & Chr(178) End Sub

Để thêm các chỉ số trên khác, thay thế Chr(178) với mã ký tự tương ứng.

Chỉ số trên 1: Chr(185)

Chỉ số trên 3: Chr(179)

Macro này cũng có thể được sử dụng để gắn ký hiệu nhiệt độ vào số trong các ô được chọn. Ví dụ, sử dụng Chr(176), số sẽ được định dạng như sau:

https://www.ablebits.com/excel-tutorials-examples/excel-superscript-macros.xlsm

Các chỉ số trên và chỉ số dưới trong Excel đơn giản nhất là sao chép và dán

Microsoft Excel không cung cấp phím tắt hoặc mã ký tự để chèn chỉ số trên ngoài 1, 2, hoặc 3. Nhưng có một cách siêu đơn giản là sao chép số có chỉ số trên và chỉ số dưới và biểu tượng toán học từ đây:

Chỉ số dưới: ₀ ₁ ₂ ₃ ₄ ₅ ₆ ₇ ₈ ₉ ₊ ₋ ₌ ₍ ₎

Chỉ số trên: ⁰ ¹ ² ³ ⁴ ⁵ ⁶ ⁷ ⁸ ⁹ ⁺ ⁻ ⁼ ⁽ ⁾

Ngoài sự đơn giản, phương pháp này còn có một lợi thế nữa là nó cho phép bạn thêm các chỉ số trên và chỉ số dưới vào giá trị ô, văn bản và số.

Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh

Cũng giống như Excel hay Windows, Micorsoft Word cũng cung cấp rất nhiều phím tắt (hotkey) giúp bạn thao tác nhanh hơn, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phải

Cách chèn hàng, cột đối Với Word 2007, 2010, 2013, 2016

Chèn thêm cột vào bảng biểu

Cách 1

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái ( Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải ( Insert Columns to the Right)

Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm dòng phía trên ( Insert Rows Above)

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Cách xóa cột và hàng trong Word

Cách 1

Để xóa hàng hay cột bị dư thừa trong Word, các bạn làm như sau:

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách 2

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách chèn thêm cột vào bảng biểu trong WORD

Đối Với Word 2019, 2016, 2013

Bước 1: Chèn thêm cột vào bảng biểu

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Chèn thêm dòng, cột vào bảng biểu trong Word thật sự cần thiết đối với những dân văn phòng trong quá trình thao tác dữ liệu bảng biểu trong Word. Ngoài ra, đối với nhiều người dùng sử dụng Google Docs – ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google, trong quá trình thêm dòng, cột vào bảng cũng khá đơn giản nhưng do giao diện khá mới mẻ lại thực hiện trực tiếp trên nền web sẽ gặp đôi chút khó khăn. Và nếu như bạn đọc đang ở trong tình trạng đó thì bài viết hướng dẫn cách thêm dòng, cột vào bảng trong Google Docs trước đó sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng và nhanh nhất.

Danh sách phím tắt Word thường dùng

Phím tắt Word với chuột

Bạn cũng có thể sử dụng các thao tác với chuột để thực hiện một số hành động phổ biến trong Word, có thể gọi chúng là các phím tắt với chuột.

Nhấp, giữ và kéo: Để chọn một phần văn bản, bạn nhấp chuột tại điểm đầu cần chọn, giữ chuột và kéo đến hết phần văn bản.

Nhấp đúp chuột: Chọn từ sát con trỏ chuột.

Nhấp chuột 3 lần liên tiếp: Chọn cả dòng/đoạn văn bản.

Ctrl + con lăn chuột: Phóng to và thu nhỏ tài liệu.

Tổng kết