Top 11 # Xem Nhiều Nhất Tổ Hợp Phím Thêm Dòng Trong Word Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh

Cũng giống như Excel hay Windows, Micorsoft Word cũng cung cấp rất nhiều phím tắt (hotkey) giúp bạn thao tác nhanh hơn, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phải

Cách chèn hàng, cột đối Với Word 2007, 2010, 2013, 2016

Chèn thêm cột vào bảng biểu

Cách 1

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái ( Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải ( Insert Columns to the Right)

Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm dòng phía trên ( Insert Rows Above)

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Cách xóa cột và hàng trong Word

Cách 1

Để xóa hàng hay cột bị dư thừa trong Word, các bạn làm như sau:

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách 2

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách chèn thêm cột vào bảng biểu trong WORD

Đối Với Word 2019, 2016, 2013

Bước 1: Chèn thêm cột vào bảng biểu

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Chèn thêm dòng, cột vào bảng biểu trong Word thật sự cần thiết đối với những dân văn phòng trong quá trình thao tác dữ liệu bảng biểu trong Word. Ngoài ra, đối với nhiều người dùng sử dụng Google Docs – ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google, trong quá trình thêm dòng, cột vào bảng cũng khá đơn giản nhưng do giao diện khá mới mẻ lại thực hiện trực tiếp trên nền web sẽ gặp đôi chút khó khăn. Và nếu như bạn đọc đang ở trong tình trạng đó thì bài viết hướng dẫn cách thêm dòng, cột vào bảng trong Google Docs trước đó sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng và nhanh nhất.

Danh sách phím tắt Word thường dùng

Phím tắt Word với chuột

Bạn cũng có thể sử dụng các thao tác với chuột để thực hiện một số hành động phổ biến trong Word, có thể gọi chúng là các phím tắt với chuột.

Nhấp, giữ và kéo: Để chọn một phần văn bản, bạn nhấp chuột tại điểm đầu cần chọn, giữ chuột và kéo đến hết phần văn bản.

Nhấp đúp chuột: Chọn từ sát con trỏ chuột.

Nhấp chuột 3 lần liên tiếp: Chọn cả dòng/đoạn văn bản.

Ctrl + con lăn chuột: Phóng to và thu nhỏ tài liệu.

Tổng kết

Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022

Phím tắt thêm dòng trong 

W

ord

Không sử dụng macro:

 

 

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 chọn lựa mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đấy chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu như muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phía phải

Phím tắt thêm dòng trong word

 

Các phím tắt với phím ALT trong Word

Các phím tắt với phím ALT

 

Alt + F10

Khởi động menu lệnh

Alt + Spacebar

Hiển thị menu hệ thống

Alt + Ký tự gạch chân

Thực hiện chọn hoặc bỏ chọn mục 

đó

.

Alt + Mũi tên xuống

Hiển thị danh sách của danh sách sổ xuống.

Alt + Home

Về ô đầu

 tiên

 của dòng hiện tại

Alt + End

Về ô cuối cùng của dòng hiện tại

Alt + Page up

Về ô đầu

 tiên

 của cột

Alt + Page down

Về ô cuối cùng của cột

Alt + F1

Di chuyển đến trường 

tiếp theo

Alt + F3

Tạo một từ tự động cho từ đang chọn

Alt + F4

Đóng cửa sổ Word

Alt + F5

Phục hồi kích thước cửa sổ

Alt + F7

Tìm lỗi chính tả và ngữ pháp trong văn bản

Alt + F8

Lệnh chạy một marco

Alt + F9

Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của 

tất cả

 các trường

Alt + F10

Phóng to cửa sổ văn bản Word

Alt + F11

Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic

Alt + Shift + F1

Di chuyển đến trường phía trước

Alt + Shift + F2

Lưu lại văn bản (giống với phím tắt Ctrl + S)

Alt + Shift + F9

Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.

Alt + Shift + F11

Hiện mã lệnh

   

Các phím tắt với phím SHIFT trong Word

Các phím tắt với phím SHIFT

Chọn 1 kí tự phía sau

Shift + <- (mũi tên trái)

Chọn 1 kí tự phía trước

Shift + mũi tên hướng lên

Chọn 1 hàng phía trên

Shift + mũi tên hướng xuống

Chọn 1 hàng 

phía dưới

Shift + F10

Hiển thị menu chuột phải của đối tượng đang chọn.

Shift + Tab

Di chuyển đến mục đã chọn/ nhóm đã chọn phía trước.

Giữ Shift + các phím mũi tên

Thực hiện chọn nội dung của các ô

Shift + F8

Giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

Shift + F1

Hiển thị con trỏ 

trợ giúp

 trực tiếp trên các đối tượng

Shift + F2

Sao chép văn bản

Shift + F3

Thực hiện chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thành thường

Shift + F4

Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

Shift + F5

Di chuyển đến vị trí thay đổi mới nhất trong văn bản.

Shift + F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước

Shift + F7

Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa

Shift + F8

Thu gọn vùng chọn

Shift + F9

Chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Shift + F10

Hiển thị 

menu

 chuôt phải trên các đối tượng

Shift + F11

Di chuyển đến trường liền kề phía trước.

Shift + F12

Lưu tài liệu (giống với phím tắt Ctrl + S)

Các phím tắt đơn 

có ích

 khác trong Word

Các phím tắt  khác

Backspace

Thực hiện xóa 1 kí tự phía trước

Delete

Xóa 1 kí tự phía sau hoặc xóa đối tượng bạn đang chọn (rất hay 

sử dụng

 ✔)

Enter

Thực hiện lệnh (rất hay 

dùng

 ✔)

Tab

Di chuyển đến mục chọn/ nhóm chọn 

kế tiếp

 (rất hay 

dùng

 ✔)

Home, End

Lên đầu văn bản hoặc xuốn cuối văn bản (rất hay 

sử dụng

 ✔)

ESC

Thoát (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên lên

Lên phía trên

 một dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên xuống

Xuống dưới 1 dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang trái

Di chuyển dấu nháy về phía trước 1 ký tự (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang phía phải

Di chuyển dấu nháy về phía sau 1 ký tự (rất hay 

sử dụng

 ✔)

F1

Giúp đỡ

 – Help

F2

Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh 

bằng cách

 chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi bạn

 muốn

 di chuyển đến và nhấn Enter

F3

F4

Lặp lại hành động gần nhất.

F5

F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame 

tiếp theo

F7

Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả

F8

Mở rộng vùng chọn

F9

Cập nhật cho những trường đã chọn

F10

Kích hoạt 

menu

 lệnh

F11

Di chuyển đến trường 

kế tiếp

F12

Tổng kết

Nguồn: Tổng hợp

Các Tổ Hợp Phím Tắt Thông Dụng Trong Word

Những phím tắt trong Word hay dùng nhất

Ctrl + O: Để mở một văn bản đã có trong máy tính Ctrl + N: Tạo 1 văn bản hoàn toàn mới. Ctrl + A: Bôi đen toàn bộ văn bản Word Ctrl + R: Căn lề phải Ctrl + E: Căn lề giữa Ctrl + J: Căn 2 bên Ctrl + L: Căn lề trái

Sau khi chỉnh sửa xong bố cục của văn bản, các bạn có thể sử dụng các phím tắt cần thiết khác như

Ctrl + B: In đậm một đoạn văn bản được lựa chọn Ctrl + I: Tạo chữ in nghiêng cho một đoạn văn bản được lựa chọn Ctrl + U: Gạch chân cho một đoạn văn bản đã được chọn Ctrl + ]: Tăng cỡ chữ cho một đoạn văn bản nào đó đã được chọn Ctrl + [: Giảm cỡ chữ cho một đoạn văn bản nào đó đã được chọn Ctrl + D: Mở hộp thoại định dạng font chữ Ctrl + M: Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng thụt đầu dòng Ctrl + T: Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Ngoài các phím tắt trong Word ở trên, để giúp tiết kiệm thời gian trong việc soạn thảo văn bản, các bạn có thể dùng thêm các tổ hợp phím sau:

Ctrl + G: Tới nhanh 1 trang bất kỳ trong văn bản Ctrl + F: Tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản Ctrl + K: Chèn link website vào văn bản Ctrl + Z: Khôi phục lại thao tác trước đó Ctrl + X: Cắt 1 đoạn văn bản. Ctrl + C: Copy 1 đoạn văn bản Ctrl + V: Dán văn bản vừa cắt/ copy vào vị trí con trỏ Ctrl + Shift C: Copy định dạng văn bản Ctrl + Shift V: Dán định dạng văn bản Ctrl + H: Thay thế 1 hoặc 1 chuỗi ký tự trong văn bản.

Như vậy, sau khi hoàn thành đoạn văn bản của mình, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl S để lưu lại văn bản. Ctrl P để in. Và Alt F4 để đóng lại cửa sổ soạn thảo.

Video hướng dẫn sử dụng các phím tắt trong Word thông dụng:

Ngoài ra, các bạn cũng có thể sử dụng những phím tắt trong Word khác như:

Shift + Tab: di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước Ctrl + Tab: di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại Shift + Tab: di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ ESC tắt nội dung của danh sách sổ Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới. Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên. Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới.

Và còn rất nhiều các phím tắt trong Word khác, tuy nhiên các bạn chỉ cần nhớ được những phím tắt thông dụng nhất. Ngoài ra nếu bạn nào muốn tìm hiểu chuyên sâu về vấn đề này, các bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều phím tắt hữu ích khác giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh nhất!

Chia sẻ bài viết trên MXH:

Đỗ Bảo Nam

Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 , 2007 … Cần Thuộc Lòng

Chia sẽ những tổ hợp phím tắt trong word 2010 , 2007, 2003…. đáng nhớ, quí vị sẽ thao tác nhanh hơn khi kết hợp các phím tắt và công cụ

Phím tắt trong Microsoft word lên tới hàng trăm. Nhiều năm sử dụng phần mềm xử lý văn bản này, mình có cảm nhận là rất nhanh nếu thuộc lòng những phím tắt hữu ích. Tuy nhiên, nó sẽ là rắc rối nếu như bạn muốn thành tạo tất cả các phím tắt của word. Hôm nay, blog muốn chia sẽ những tổ hợp phím căn bản, nó sẽ là những bước đi đầu tiên cho các bạn mới tìm hiểu về phần mềm soạn thảo văn bản.

Vị trí các phím đặc biệt

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta chủ yếu dùng phím Ctrl. Trên bất kì một bàn phím nào, các bạn cũng sẽ bắt gặp 2 phím Ctrl nằm ở 2 gốc. Còn những phím còn lại thì anh chị quá quen thuộc rồi đùng không ?

Cách sử dụng thì khá đơn giản. Quí vị đè phím Ctrl trước + sau đó bấm phím khác để kết hợp.

Có sự khác biệt các phím tắt với các phiên bản word không ?

Các tổ hợp phím tắt dường như không có sự khác biệt ở các bản word. Do đó, anh chị chỉ cần nằm lòng các phím tắt này là có thể áp dụng cho mọi phiên bản. Điều này sẽ rất hữu ích khi bạn phải sử dụng trên các máy tính khác nhau,

Tổ hợp phím tắt trong word 2010 , 2007 ….

Chỉnh sửa văn bản

Ctrl + N: Tạo một văn bản mới.

Ctrl + O: Mở một file word có sẳng.

Ctrl + S: Lưu văn bản.

Ctrl + C: Sao chép.

Ctrl + X: Cắt một nội dung được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung khác vào văn bản.

Ctrl + F: Tìm kiếm từ hoặc cụm từ trong văn bản.

Ctrl + Z: Trở lại trạng trước khi thao tác mới.

Ctrl + Y: Phục lệnh Ctrl+Z.

Canh lề bằng bàn phím

Mẹo để nhớ là tiếng anh, vd như Ctrl + R -) R ở đây có nghĩa là right ( tiếng Việt phải )

In văn bản

Ctrl + P: In ấn văn bản.

Phím tắt in văn bản này khá đặt biệt. Nó có thể áp dụng cho tất cả các định dạng tài liệu như pdf, excell … Và thậm chí là trên các trình duyệt web Chrome , firefox …

Lời kết

Các tổ hợp phím tắt trong word 2010 này, quí vị có thể áp dụng cho bất ki phiên bản nào khác. Lưu ý, đây chỉ là những tổ hợp cơ bản mà blog muốn chia sẽ. Trên thực tế, mọi người có thể sử dụng một danh sách dài các phím tắt của word. Nhưng mình nghĩ, chúng ta nên kết hợp với thanh công cụ sẽ tốt hơn.