Top 7 # Xem Nhiều Nhất Tổ Hợp Phím Trở Lại Trong Word Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word

Ctrl + N Tạo mới một File văn bản mới.

Ctrl + O Mở văn bản đã được lưu trong máy

Ctrl + F4 Đóng văn bản hiện hành

Alt + F4 Cũng là đóng văn bản hiện hành

Ctrl + A Bôi đen toàn bộ văn bản

Shift + Home [End] Bôi đen một dòng tùy vị trí con trỏ ở đầu hay ở cuối.

Ctrl + Shift + Home Bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End Bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

Ctrl + X Cắt dữ liệu được bôi đen

Ctrl + V Dán dữ liệu đã được copy hoặc Cut

Ctrl + Z Quay lại bước thực hiện lúc trước khi làm sai.

Ctrl + Y Là thao tác lấy lại của thao tác Ctrl + Z

Ctrl + F Thực hiện chức năng tìm kiếm

Ctrl + H Thực hiện chức năng thay thế

Ctrl + G Thực hiện chức năng di chuyển nhanh

Ctrl + D Gọi hộp thoại Font để định dạng văn bản

Ctrl + I Tạo chữ in nghiêng

Ctrl + Shift + D Tạo chứ gạch chân đôi

Ctrl + Shift + W Tạo chữ gạch chân từng từ

Ctrl + L Căn lề văn bản ở bên trái

Ctrl + R Căn lề văn bản ở bên phải

Ctrl + J Căn lề văn bản ở hai bên

Ctrl + E Căn lề văn bản ở giữa

Ctrl +] Tăng cỡ chữ lên một đơn vị

Ctrl + [ Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

Ctrl + Shift + < Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên ( ax 2 + bx + c = 0 )

Ctrl + M Tăng khoảng cách của văn bản với lề trái

Ctrl +Shift +M Giảm khoảng cách của văn bản so với lề trái

Alt + Shift + D Chèn ngày của hệ thống máy tính

Alt + Shift + T Chèn thời gian của hệ thống máy tính

Tổ Hợp Phím Dùng Với Ctrl Trong Word

Ctrl +N mở tài liệu mới

Ctrl + O mở tài liệu đã có

Ctrl + S lưu tài liệu vào đĩa hiện thời

F12 Ghi tên tài liệu

Ctrl + X cắt tài liệu khi bôi đen

Ctrl + C chép đoạn văn bản khi bôi đen

Ctrl + V dán văn bản vào vị trí con trỏ

Ctrl + Z hồi phục văn bản khi bị xóa nhầm

Ctrl + L căn lề trái

Ctrl +R căn lề phải

Ctrl + E căn lề giữa

Ctrl + J căn lề hai bên

Ctrl + 1 tạo khoảng cách đơn giữa các dòng(1 dòng)

Ctrl + 5 tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng(1,5 dòng)

Ctrl + 2 tạo khoảng cách đôi giữa các dòng(2 dòng)

Ctrl + F2 xem tài liệu trước khi in

Ctrl + P in nhanh tài liệu

Ctrl + D chọn phong chữ

Ctrl + A bôi đen toàn bộ văn bản

Ctrl + G tìm trang văn bản nhảy đến trang số…( hoặc ấn F5)

Shift + F5 hoặc Ctrl + End nhảy đến trang cuối văn bản

Ctrl + Home nhảy đến trang đầu văn bản

Ctrl + M tăng lề đoạn văn bản

Ctrl + Shift +M bỏ tăng lề văn bản

Ctrl + B tắt,mở chữ đậm B

Ctrl + I tắt , mở chữ nghiên I

Ctrl +U tắt, mở chữ ghạch chân U

Ctrl + Shift +H tắt , mở đánh không ra chữ

Ctrl + = tắt , mở đánh chỉ số dưới( Vd:H 2 0)

Ctrl + Shift += tắt , mở đánh chỉ số trên(Vd: Km 2)

Ctrl + Shift + W tắt ,mở chữ gạch chân đơn

Ctrl + Shift + D tắt ,mở chữ gạch chân kép

Ctrl + Shift +K in hoa nhỏ

Ctrl + Shift +A in hoa cả

Ctrl + Shift +Z trở về phong chữ ban đầu hoặc Ctrl + phím cách chữ

Ctrl + Shift +F đổi phong chữ( VnTime,VnTimeH …) dùng mũi tên lên xuống

Ctrl + Shift +P đổi cỡ chữ ( Vd: cỡ 12,14,..)dùng mũi tên lên ,xuống

Ctrl + Shift +< giảm xuống một cỡ chữ

Ctrl + ] phóng to cỡ chữ khi bôi đen

Ctrl +[ giảm cỡ chữ khi bôi đen

Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W hoặc close đóng tài liệu

Alt+ F4 thoát Exit

Ctrl + Enter ngắt trang

Shift +Enter ngắt dòng

Ctrl + Esc bật nút start trong window 95 khi bị hỏng chuột

Ctrl + F10 mở lớn cửa tài liệu ra toàn màn hình

Ctrl +Z khôi phục tài liệu khi bị xóa nhầm

Alt + Shift +T chèn thời gian vào văn bản(Vd: văn bản này đánh máy vào lúc 11:20AM)

Alt + Shift + D chèn ngày,tháng, năm vào văn bản(Vd: văn bản này đánh máy vào 10/10/2009)

Alt + Z chuyển chế độ gõ tiếng việt sang tiếng anh và ngược lại

Nhấn tổ hộp phím Alt + các ký tự đầu của các mục(File,Edit, Insert,Format, Tools,Table,Window,Help) để hiện chức năng đó.

Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh

Cũng giống như Excel hay Windows, Micorsoft Word cũng cung cấp rất nhiều phím tắt (hotkey) giúp bạn thao tác nhanh hơn, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phải

Cách chèn hàng, cột đối Với Word 2007, 2010, 2013, 2016

Chèn thêm cột vào bảng biểu

Cách 1

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái ( Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải ( Insert Columns to the Right)

Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm dòng phía trên ( Insert Rows Above)

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Cách xóa cột và hàng trong Word

Cách 1

Để xóa hàng hay cột bị dư thừa trong Word, các bạn làm như sau:

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách 2

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách chèn thêm cột vào bảng biểu trong WORD

Đối Với Word 2019, 2016, 2013

Bước 1: Chèn thêm cột vào bảng biểu

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Chèn thêm dòng, cột vào bảng biểu trong Word thật sự cần thiết đối với những dân văn phòng trong quá trình thao tác dữ liệu bảng biểu trong Word. Ngoài ra, đối với nhiều người dùng sử dụng Google Docs – ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google, trong quá trình thêm dòng, cột vào bảng cũng khá đơn giản nhưng do giao diện khá mới mẻ lại thực hiện trực tiếp trên nền web sẽ gặp đôi chút khó khăn. Và nếu như bạn đọc đang ở trong tình trạng đó thì bài viết hướng dẫn cách thêm dòng, cột vào bảng trong Google Docs trước đó sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng và nhanh nhất.

Danh sách phím tắt Word thường dùng

Phím tắt Word với chuột

Bạn cũng có thể sử dụng các thao tác với chuột để thực hiện một số hành động phổ biến trong Word, có thể gọi chúng là các phím tắt với chuột.

Nhấp, giữ và kéo: Để chọn một phần văn bản, bạn nhấp chuột tại điểm đầu cần chọn, giữ chuột và kéo đến hết phần văn bản.

Nhấp đúp chuột: Chọn từ sát con trỏ chuột.

Nhấp chuột 3 lần liên tiếp: Chọn cả dòng/đoạn văn bản.

Ctrl + con lăn chuột: Phóng to và thu nhỏ tài liệu.

Tổng kết

Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel

ALT+ TAB: tổ hợp phím tắt đơn giản này cho phép bạn di chuyển qua lại giữa cửa sổ chương trình hiện tại với cửa sổ chương trình trước đó bạn đã xem. Điều này rất thuận tiện khi bạn phải kiểm tra dữ liệu từ hai nguồn khác nhau hay đơn giản là bạn chỉ đang làm nhiều việc cùng một lúc. Tất cả người sử dụng máy tính đều nhận thấy nó rất hữu ích.

Tuy nhiên, trong Excel không thể tìm thấy một tổ hợp phím tắt tương tự như vậy để di chuyển qua lại giữ hai tabs Excel. Bạn chỉ có thể di chuyển giữa hai worksheet thông qua tổ hợp phím sau:

Vấn đề ở chỗ là tổ hợp phím này chỉ di chuyển qua từng tab một theo thứ tự, vì vậy nếu bạn muốn chuyển từ tab #2 đến tab # 9 thì phải thực hiện lại thao tác đến 7 lần.

Giới Thiệu Tổ Hợp Phím ALT+ ` (Dấu Huyền)

Vì trong Excel dường như không tồn tại tổ hợp phím nào giúp di chuyển giữa các tab, nên chúng ta sẽ lập trình mã VBA để thực hiện chức năng này.

Với VBA, bạn có thể ấn tổ hợp phím ALT+ ` ( kí hiệu dấu huyền này ở ngay trên phím TAB trên bàn phím) khi thao tác với Excel Worksheet tương tự như khi sử dụng ALT+TAB với các cửa sổ chương trình. Mã này được đặt tên là : TabBack.

Tạo một Personal Macro File

Đây là các bước để tạo một Personal Macro File

Đi đến tab View

Chọn mũi tên chỉ xuống ở Macro và chọn Record Macro…

Trong phần Store Macro In chọn Persial Macro Workbook

Nhấn OK

Ấn chọn một ô trong trang tính

Quay trở lai chọn mũi tên chỉ xuống ở Macro và chọn Stop Recording

Đầu tiên, bạn cần mở Visual Basic Editor trong Excel. Có thể mở bằng tổ hợp phím ALT+F11

Chèn ThisWorkbook Code

Trước tiên, bạn cần thêm một macro đã được kích hoạt chương trình tại workbook-level trong Personal Macro workbook của mình. Điều này đảm bảo rằng khi mở Excel, tổ hợp phím tắt TabBack sẽ sẵn sàng hoạt động.

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của ThisWorkbook

Chèn mã Module

Tiếp theo, cần thêm mã VBA vào một module. Đây là nơi bạn sẽ cài đặt tổ hợp phím tắt và thi hành lệnh di chuyển qua lại giữa các trang tính.

Xóa các mã tạp được ghi lại khi lần đầu bạn tạo Personal Macro workbook

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của Module TabBack.

Dim TabTracker As New TabBack_Class

‘Enable TabTracker class Set TabTracker.AppEvent = Application

‘Call ToggleBack macro when user keys alt + ` Application.OnKey “%`”, “ToggleBack”

End Sub

With TabTracker On Error Resume Next Workbooks(.WorkbookReference).Worksheets(.SheetReference).Activate On Error GoTo 0 End With

End Sub

Chèn mã Class Module

Trong phần cuối cùng, bạn cần tạo một Class Module

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của TabBack_Class Class Module

Lưu Personal Macro file của bạn

WorkbookReference = Wb.Name SheetReference = Wb.ActiveSheet.Name

End Sub

Khởi chạy Macro TabBack

Bây giờ tất cả các mã VBA đã được dán và lưu lại, bạn có thể thoát khỏi Visual Basic Editor. Để bắt đầu sử dụng tổ hợp phím tắt TabBack, bạn chỉ cần đơn giản khởi động lại Excel.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học