Top 8 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Các Hàm Logic Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Các Hàm Logic Trong Excel

Kế toán là sự kết hợp của rất nhiều hàm khác nhau. Tuy nhiên, để có thể kết hợp các hàm hiệu quả, bạn cần hiểu bản chất của từng hàm cơ bản.

Ý nghĩa: Hàm And được dùng khi muốn kết hợp nhiều điều kiện với nhau; hàm And trả về giá trị “TRUE” nếu tất cả các điều kiện là đúng, hàm And trả về giá trị “FALSE” nếu các điều kiện là sai.

Cách sử dụng: Hàm And thường được dùng với hàm IF để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.

Cấu trúc: =And([logical1], [logical2], [logical3]…)

Bạn có thể dùng hàm AND() bất cứ chỗ nào bạn muốn, nhưng thường thì hàm AND() hay được dùng chung với hàm IF().

Trong đó: logical: là những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

Ví dụ: Duyệt tên và giới tính của học viên xem đúng hay sai

Với công thức ở C6:= AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”,B6=”Nam”)

Nếu đúng thì kết quả sẽ trả về là TRUE

Ý nghĩa: Or có nghĩa là hoặc, hàm or được sử dụng khi người dùng muốn tổng hợp các dữ liệu thỏa mãn ít nhất 1 trong số các điều kiện đã có; Nếu một trong số các điều kiện là đúng hàm or sẽ trả về giá trị “TRUE”; nếu tất cả các điều kiện là sai, hàm OR trả về giá trị “FALSE”

Cách sử dụng: Hàm Or thường được dùng với hàm IF để tính tổng của các giá trị thỏa mãn một trong số các điều kiện.

Cấu trúc: =Or([logical1], [logical2], [logical3]…)

Trong đó: logical: là những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

Ý nghĩa: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trịTRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả vềTRUE

Trong đó: Logical: giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUEhoặc FALSE.

=IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

Cú pháp: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2) Nếu điều kiện đúng thì hàm trả về giá trị 1, ngược lại hàm nhận giá trị 2

(Lập luận: “Nếu tôi đúng thì làm cho tôi cái này, nếu tôi sai thì làm cho tôi cái kia”.. Có lẽ trong chúng ta ai cũng hiểu.)

Cú pháp: IF(logical_test, value_is_true) logical_test: Một biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE) value_is_true: giá trị trả về khi biểu thức logical_test được kiểm tra là đúng (TRUE)

Trong cuộc sống đời thường, có mấy ai dễ dàng chấp nhận chuyện “một cái nếu”, phải không các bạn. Chúng ta thường sẽ dùng kiểu, nếu… rồi nhưng mà nếu… nhiều khi kéo dài đến vô tận! Học kế toán ở đâu tốt tphcm

Trong Excel cũng vậy, giả sử, chúng ta xếp loại học tập, nếu điểm trung bình (ĐTB) lớn hơn 9 thì giỏi, vậy ĐTB nhỏ hơn 9 thì dở? Chưa, ĐTB nhỏ hơn 9 nhưng lớn hơn 7 thì khá cái đã, rồi ĐTB nhỏ hơn 7 nhưng chưa bị điểm 5 thì trung bình, chỉ khi nào ĐTB nhỏ hơn 4 thì mới gọi là dở.

Khi đó, chúng ta sẽ dùng những hàm IF() lồng nhau, IF() này nằm trong IF() kia. Cũng có thể ghép thêm nhiều điều kiện khác vào nữa.

Tags: Các hàm logic cơ bản, hàm xor trong excel, hàm logic trong excel là gì, các hàm trong excel, hàm if trong excel, hàm logic là gì, các phép toán luận lý trong excel,…

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán Excel và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel, Tổng Hợp Các Hàm Lý Luận Trong Excel

Nếu như ở bài trước các bạn đã bao quát được các thì ở bài viết này chúng ta sẽ biết thêm các hàm logic cơ bản trong bảng tính Excel.

Nếu máy tính của bạn chưa cài Excel, Tải và cài đặt bản Excel 2013

Tổng hợp các hàm Logic cơ bản trong Excel

Cú pháp: =AND(logical1, [logical2]…)

Trong đó: Logical1, logical2… là các biểu thức điều kiện

Chức năng: Trả về giá trị TRUE nến tất cả các điều kiện đều đúng và trả về giá trị FALSE nếu có ít nhất một trong số các điều kiện sai.

Hàm AND có tối đa 256 đối số phải là các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu chứa các giá trị logic. Tất cả các giá trị sẽ bị bỏ qua nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô rỗng.

Ví dụ: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

Duyệt tên và giới tính của học viên xem đúng hay sai

Với công thức ở C6:= AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”,B6=”Nam”)

Nếu đúng thì kết quả sẽ trả về là TRUE

Ngược lại nếu sai thì bạn sẽ thu được kết quả là FALSE

Cú pháp: =OR(logical1,[ logical2]..)

– Logical 1: bắt buộc. Là một giá trị logic.– Logical 2: tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

Chức năng: Trả về giá trị True nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng và trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai.

Sao chép công thức cho các ô còn lại. Kết quả thu được:

Ngoài ra, bạn có thể nhập công thức trực tiếp OR(1+1=3,2+4=6)

trong đó: Logical: bắt buộc. Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

Chức năng: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.

Ví dụ: Đảo ngược của TRUE sẽ là FALSE và ngược lại

Ngoài hàm logic, bạn có thể tìm hiểu thêm một số hàm khác trong Excel, ví dụ như hàm toán học, hàm thống kê…

https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-logic-co-ban-trong-excel-2591n.aspx Nhắc tới các hàm trong Excel, người dùng không thể không nhắc tới các hàm nâng cao trong Excel như VLOOKUP, SUMIF … đây là những hàm kết hơp rất nhiều thuận toán cao cấp giúp việc tính toán, đưa ra lời giải của bài toán, công việc dễ dàng hơn, ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao trong Excel khác mà bạn có thể tự trải nghiệm để bổ sung thêm kiến thức cho mình.

Tổng Hợp Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

Hàm year

Hàm year là một hàm cơ bản trong excel được dùng để xác định số năm (tách năm) trong một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm year trả về luôn là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

Cú pháp của hàm year:

=YEAR(Serial_Number) Trong đó:

Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

Ví dụ minh họa về cách sử dụng hàm year để xác định năm (tách năm) trong một giá trị thời gian cho sẵn như sau:

Hàm month

Hàm month là một hàm cơ bản trong excel được dùng để tách tháng từ một giá trị thời gian. Hàm month trả về kết quả là một số nguyên trong khoảng từ 1 đến 12 (tương ứng với 12 tháng trong năm).

Cú pháp của hàm month trong excel:

=MONTH(Serial_Number) Trong đó:

Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

Ví dụ minh họa cho việc sử dụng hàm month để tách tháng từ giá trị thời gian cho sẵn như sau:

Hàm day

Tương tự như hàm year và hàm month, thì hàm day cũng là một hàm cơ bản trong excel được ứng dụng để tách giá trị ngày từ một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm date trả về là một số nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 31 (tương ứng với số ngày trong một tháng).

Cú pháp của hàm day trong excel:

=DAY(Serial_number) Trong đó:

Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

Ví dụ minh họa về việc ứng dụng hàm day để tách giá trị ngày từ một giá trị thời gian cho sẵn như sau:

Hàm today

Hàm today là một hàm trong excel với chức năng trả về giá trị ngày – tháng – năm ở hiện tại. Và hàm today sẽ tự động cập nhật lại giá trị mới mỗi khi có sự thay đổi tại bảng tính excel.

Cú pháp của hàm today trong excel:

=TODAY()

Ví dụ minh họa về việc ứng dụng hàm today để xác định giá trị thời gian (ngày – tháng – năm) ở hiện tại:

Hàm date

Hàm date là một hàm kết hợp ba giá trị Year, Month, Day để thiết lập ra một giá trị thời gian (một ngày) cụ thể và được viết dưới định dạng chuẩn là Time.

Cú pháp của hàm date trong excel:

=DATE(year; month; day) Trong đó:

Year: là giá trị năm cụ thể, trong khoảng từ 1900 đến 9999.

Month: là giá trị tháng cụ thể, trong khoảng từ 1 đến 12.

Day: là giá trị ngày cụ thể, trong khoảng từ 1 đến 31.

Ví dụ minh họa về việc sử dụng hàm date trong excel như sau:

Hàm now

Tương tự như hàm today ở trên, thì hàm now trong excel cũng sẽ trả về kết quả giá trị ngày – tháng – năm, song bên cạnh đó sẽ lấy luôn cả giá trị về thời gian giờ – phút – giây ở hiện tại.

Cú pháp của hàm now trong excel:

=NOW() Ví dụ minh họa về việc sử dụng hàm now để xác định thời gian ở hiện tại với đầy đủ các giá trị:

Hàm hour

Hàm hour là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần giờ của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm hour trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

Cú pháp của hàm hour trong excel:

=HOUR(Serial-number) Trong đó:

Serial number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

Ví dụ minh họa cho hàm hour trong excel để nhận về giá trị giờ:

Hàm minute

Hàm minute là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần phút của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm minute trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

Cú pháp của hàm minute trong excel:=MINUTE(serial-number)

Trong đó:

Serial-number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành phút. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

Ví dụ minh họa cho hàm minute trong excel để tách phần phút trong một giá trị thời gian cụ thể cho sẵn:

Hàm second

Hàm second là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần giây của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm second trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

Cú pháp của hàm second trong excel:

=SECOND(serial-number) Trong đó:

Serial-number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giây. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

Ví dụ minh họa cho hàm second trong excel để tách phần giây trong một giá trị thời gian cụ thể cho sẵn:

Hàm weekday

Cú pháp: =WEEKDAY(serial_number,[return_type])

Trong đó:

Serial_number: Là một biểu thức thời gian, ngày cần kiểm tra thứ mấy trong tuần.

Return_type: Là một số xác định kiểu giá trị trả về của thứ. Ví dụ: Nếu giá trị trả về là số 7 và ta dùng return_type = 1, có nghĩa là ngày mà ta muốn kiểm tra là ngày thứ 7.

Hướng dẫn cách gộp ô trong Excel : Khi sử dụng excel bạn sẽ gặp nhiều trường hợp phải thực hiện các thao tác gộp ô. Nếu không nắm vững được các kiến thức cơ bản bạn sẽ dễ dàng làm mất dữ liệu trong các ô tính.

Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel

DCOUNT(database, field, criteria): Đếm số ô chứa số của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn xác định.

DCOUNTA(database, field, criteria): Đếm các ô không trống (rỗng) của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DGET(database, field, criteria): Trích một giá trị từ cột dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện được các bạn chỉ định.

DMAX(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị lớn nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DMIN(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DPRODUCT(database, field, criteria): Nhân các giá trị của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DSTDEV(database, field, criteria): Ước tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DSTDEVP(database, field, criteria): Hàm tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp bằng cách sử dụng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu với các điều kiện mà bạn chỉ định.

DSUM(database, field, criteria): Tính tổng các số của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DVAR(database, field, criteria): Ước tính phương sai của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

DVARP(database, field, criteria): Hàm tính toán phương sai của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

GETPIVODATA(data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…): Hàm trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable, các bạn có thể sử dụng hàm GETPIVOTDATA để truy xuất dữ liệu tóm tắt từ báo cáo PivotTable nếu dữ liệu tóm tắt đó có thể nhìn thấy trong báo cáo.

Hầu hết các hàm dữ liệu đều được bắt đầu bằng chữ D và sử dụng 3 đối số database, field và criteria.

– database: là một dãy các ô tạo nên danh sách hay cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu cần xử lý bao gồm cả các tên trường (Tiêu đề cột).

– field: trường (cột) dữ liệu được sử dụng trong hàm. Các bạn có thể viết ở dạng text bằng tên cột đặt trong dấu ngoặc kép (ví dụ “Tuổi”, “Lương”), field cũng có thể là số đại diện cho vị trí của cột (như 1 cho cột thứ nhất, 2 cho cột thứ hai…) hoặc các bạn có thể nhập trực tiếp tên ô chứa tiêu đề cột (A1, A5…).

– criteria: là phạm vi các ô chứa điều kiện, các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ cho criteria nhưng nó phải chứa ít nhất một Tiêu đề cột và một ô bên dưới chứa điều kiện.