Top 5 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Các Skin Trong Lol Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Lol, Từ Viết Tắt Trong Lmht

Trong bài viết hôm nay, LMSS sẽ giúp bạn tổng hợp những thuật ngữ và từ viết tắt phổ biến nhất trong LOL. Để giúp cho bạn, dù là người mới hay lâu năm có thể vận dụng vào chơi game một cách hiệu quả nhất.

Lane là gì? Các vị trí đi lane

Trước khi học cách chơi LMHT cho người mới chơi thì đầu tiên bạn phải xác định được mình đi đường ở vị trí nào đã nhé. Dưới đây là các thuật ngữ lmht về lane cho người mới.

Lane là đường, vị trí đi đường giữa đường dưới và đường trên.

Top (Đường trên): Thời kỳ đầu LMHT ra mắt thì đây là đường dành cho tướng Đỡ đòn, Đấu sĩ nhưng sau này các chiến thuật LMHT phát triển thì có một số ít mang Sát thủ hoặc Xạ thủ lên Top.

Mid (Đường giữa): Đi đường này thường là các Pháp sư hoặc Sát thủ. (Bạn nên chú ý nếu team mình không có tướng gây dame phép thuật thì nhớ chọn một vị tướng pháp sư nhé)

Bot (Đường dưới): Vị trí này dành cho Xạ thủ và Hỗ trợ.

Jung (Đi rừng): Thường dành cho các tướng có khả năng cơ động clear đường tốt. Trước đây sẽ chỉ thấy những tướng đỡ đòn, đấu sĩ nhưng sau khi những người chơi bên giải LCK Hàn Quốc mang nhiều tướng phong phú khác thì Rừng đã bị phá vỡ định nghĩa mà bất kỳ vị tướng nào cũng có thể đi. Chú ý đừng quên cầm trừng phạt khi đi rừng nhé.

Vai trò các vị tướng trong LMHT (AD, Tank, AP, SP, Jung)

Hiện tại LMHT có hơn 100 vị tướng có thể sử dụng nhiều vị trí khác nhau. Vậy đã bao giờ khi chơi game bạn gặp đồng đội kêu gọi: “Còn thiếu Jung, cần pick AD,…” chưa ? Nếu có rồi mà bạn là người mới nhưng không hiểu ý nghĩa của chúng thì hãy xem dưới đây nhé.

Slot là gì ?S1, S2, S3, S4, S5: Chỉ vị trí người chơi theo thứ tự từ trên xuống.

Đấu sĩ là gì (Bruiser/Fighter) ?

– Đấu sĩ là những vị tướng có lượng máu nhiều, sát thương cao, dù những vị tướng này lên tank nhưng dame vẫn to.

– Thông thường đấu sĩ thường đi đường trên (TOP)

– Các tướng đấu sĩ có vai trò luôn tìm những tướng có ít máu đứng phía sau team địch để kết liễu chúng.

– Đấu sĩ có khả năng đỡ đòn trong đội hoặc hỗ trợ các tướng chủ lực.

+ Tướng đấu sĩ thích hợp cho người mới chơi: Darius, Garen, Nunu, Mundo, Malphite,…

+ Tướng đấu sĩ có kỹ năng cao người mới không nên chơi: Irenia, Jax, Leesin, Riven,…

AP: Pháp sư giữa đường

– AP tướng mang thiên hướng gây sát thương phép thuật. Song song có ý nghĩa lớn với team cùng tướng xã thủ. Thông thường những vị tướng AP này rất tốn mana và thường xuyên được nhường bùa xanh.

– Tướng AP phép thuật thích hợp cho người mới chơi là: Diana, Lux, Annie, Ryze, Morgana, Ziggs,…

Sát thủ (Assassin)

Tướng sát thủ là tướng có khả năng one shot các vị trí chủ lực của team đich (Có khả năng áp sát và tiêu diệt tướng địch ít máu nhanh chóng). Các tướng sát thủ thường đi đường giữa và đường trên.

AD (AD Carry): Tướng vật lý chủ lực

– Ad viết tắt của từ Ad carry. Là tướng đánh xa sở hữu sát thương bằng đòn đánh thường mạnh, thường những vị tướng này lên đồ chí mạng và tốc độ đánh. Đâu là những vị tướng mang tính quyết định ở giai đoạn cuối trận đấu và thường được farm, bảo kê ở giai đoạn đầu.Tuy nhiên, những vị tướng chủ lực này thì mỏng manh dẽ bị tiêu diệt bởi các tướng đấu sĩ và sát thủ của team địch.

– Vị trí đi đường: Đường dưới (BOT)

SP (Support): Tướng hỗ trợ

SP là những vị tướng mang thiên hướng hỗ trợ cho xạ thủ (AD). Có khả năng buff máu, tốc độ đánh, hỗ trợ phối hợp tối với những vị tướng xạ thủ.

Jung: Tướng đi rừng

Jung là rừng, các vị trí đi rừng thường là những tướng có khả năng dọn quái nhanh chóng, có khả năng hồi phục khi farm rừng và có khả năng di chuyển nhanh.

Tank: Tướng đỡ đòn

Tank là những vị tướng có máu cao, giáp và kháng phép lớn. Những vị tướng này có ý nghĩa chống chịu lao vào trong combat.

Những thuật ngữ trong LOL, LMHT thường gặp

ACE: Quét Sạch. Nếu bạn là người chơi lmht mới thì bạn hãy để ý mối lần team bạn tiêu diệt hết team địch thì sẽ hiện ra thông báo ACE.

AD: là xạ thủ.

AFK: là người chơi không hoạt động trong game thường bị mất kết nối. Hoặc nếu có ai đó kêu bạn AFK đi thì có nghĩa lúc đó họ kêu bạn nghỉ game, treo acc đừng chơi game ván đó nữa.

AI (Artificial Intelligence): có nghĩa là Máy đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như bot)

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

AP: Sức mạnh phép thuật.

Ap Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật, chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ.

AR (Armor): Giáp, tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý.

Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

B (Back): Lùi về/quay lại, đây cũng là phím tắt để về bệ đá cổ

Backdoor: Đẩy đường hoặc trụ mà địch không biết hoặc không về kịp

BG (Bad Game): Thuật ngữ lol chỉ một trận đấu tồi tệ

Bait/Baiting: Dụ địch, có nghĩa là khiến đối phương làm theo chủ đích của mình

Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá xanh, Bùa Xanh. Là một Bùa lợi thấu thị cho 10% giảm hồi chiêu và hồi mana nhanh hơn trong 2’30s. Còn nhường Blue tức là nhường bùa xanh ấy.

Bot: Có nghĩa là Máy, người dùng sẽ đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như AI).

Bot (Bottom/Bot lane): Ngoài nghĩa là Máy ra thì đây còn là vị trí chỉ đường dưới.

BrB (Be Right Back): Có nghĩa “quay lại ngay”, là rời khỏi để hồi máu, mua đồ hoặc làm gì đó rồi quay lại nhanh bằng tele hay skill

Brush: Có nghĩa là bụi cỏ, bụi rậm, là không có tầm nhìn trong game

Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp. Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ để đặt lên đồng minh hiệu ứng tốt/đối thủ hiệu ứng xấu.

Camp: Gank liên tục lên 1 đường. Thường ám chỉ một lane nào đó bị rừng gank liên tục.

Carry: Tướng gánh team về cuối game. Có nghĩa là những tướng cần trang bị để có sức mạnh giai đoạn sau trận đấu, đầu game cần farm nhiều để có vàng.

Cb(Combat): Đánh nhau tổng lực giữa cả 2 bên.

CC (Crowd Control): Thuật ngữ LOL này ám chỉ hiệu ứng khống chế. Có nghĩa là những hiệu ứng làm ảnh hưởng đến di chuyển/sử dụng chiêu thức của đối phương như stun (choáng), câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu, khi bạn nói thuật ngữ LOL này thì đồng đội sẽ hiểu bạn hồi chiêu chưa xong.

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu

Champ (Champion): Tướng/Anh hùng

Combo: Liên hoàn chiêu thức. Bạn có thể hiểu là sử dụng chiêu thức của tướng theo công thức chuẩn. Đây là cách sử dụng kỹ năng theo trình tự để đạt hiệu quả cao nhất.

Counter Jungle: Cướp rừng đối phương

Cover: Bảo kê/Yểm trợ, có nghĩa là hỗ trợ cho đồng minh

CR (Creep): Lính xe hoặc lính pháo, ngoài ra có thể là quái rừng nếu tính chỉ số farm

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ chí mạng, tăng cơ hội đánh chí mạng

CrD (Critical Strike Damage): Sát thương của đòn đánh chí mạng, nghĩa là tăng lượng sát thương gây ra của đòn đánh chí mạng.

CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

Dis (Disconnect): Có nghĩa là mất kết nối, hay bị viết nhầm thành đit, đít. Nói chung là dễ bị hiểu nhầm thành chửi bậy.

Dive/Tower Diving: Đi vào trong tầm ngắm trụ

DoT (Damage over Time): Sát thương theo thời gian

DPS (Damage Per Second): Gây ra một lượng sát thương lớn trong thời gian ngắn, hay còn gọi là dồn damage.

Đánh thuế: Đứng lại ăn lính của lane khác sau khi ganh team, thường là người đi Rừng.

Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1 và không phải tướng nào cũng có thể đẩy lẻ một mình. Một vài tướng có thể đẩy lẻ như Jax, Fiora, Camile, Singed,… và các tướng tank.

Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong LMHT nhưng thường được hiểu theo nghĩa bị chửi việc đánh ngu hoặc không biết chơi. Một số tên tương tự như Rank Đồng, Nhựa Đoàn, Gỗ Đoàn, Cu Đoàn…

Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi (thường là last hit) khiến đối thủ không thể farm hay tránh bị gank.

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu. Thường được viết High Elo với nghĩa là Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu hoặc Hell Elo với nghĩa Thua liên tiếp nhiều trận đấu.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

Facecheck: Kiểm tra bụi cỏ

Faker: Người chơi có kỹ năng tốt. Hàm ý khen ai đó giỏi hoặc giỏi đột xuất

Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn việc ăn được mạng trong trận đấu. Ai mà chết liên tục thì sẽ bị chửi là feeder.

FF: Đầu hàng, cụm từ bình chọn đầu hàng với câu lệnh “/ff”

Flash: Phép bổ trợ Tốc biến

Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ, thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự như Good Game

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt, khi nói ra có hàm ý khen kỹ năng ai đó.

GP5 (Gold Regen): Lượng vàng tăng lên mỗi 5s

Harass: Cấu máu/rỉa máu, gây khó chịu cho đối thủ

HP (Hit Point, Health Points): Chỉ số máu

HP5 (Health Regen): Lượng máu hồi phục mỗi 5s

IAS (Increased Attacks Speed): Tăng tốc độ đánh

Imba: Thuật ngữ lmht chỉ trình bá đạo, thể hiện trình độ cao của game thủ

Initiate: Giáp chiến/Bắt đầu combat

Invade: Xâm nhập rừng đối phương

Juke/Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi sự truy sát

Jungling/Jungle/Forest: Ăn quái rừng/Người đi rừng

Kill: Ý là giết người hoặc quái, hay bị viết nhầm thành Skill/Kỹ năng

Hit and Run, là thuật ngữ LOL chỉ cách vừa chạy vừa đánh để giữ khoảng cách với đối thủ mà vẫn gây ra sát thương và hủy động tác thừa, chỉ có tướng tay dài mới làm được. Trong bài tới chúng tôi sẽ hướng dẫn chơi lmht về vấn đề last hit lính cho người mới nhé.

KS (Kill Steal): Cướp mạng mà đồng minh sắp ăn được, nói đến việc không phải người gây ra hầu hết sát thương nhưng lại là người ăn được mạng.

KDA: KDA trong LOL là một từ viết tắt của một cụm từ trong tiếng Anh là Kill Death Assist. Dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Giết – Chết – Hỗ Trợ được thực hiện bởi các game thủ trong game online.

Lane: Thuật ngữ liên minh chỉ đường đi của lính, thông thường có 3 lane là TOP, MID, và BOT nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Thuật ngữ lol chỉ đòn đánh kết liễu để nhận được vàng, ngoài ra còn với mục đích đóng băng thế lính, không cho đối thủ farm.

Leash: Kéo quái để đồng đội đánh, nhận sát thương từ quái

Leaver: Chỉ người thoát game khi chưa kết thúc trận đấu

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, hay bị viết nhầm là Lever. Khi lên level bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill.

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp. Được chứng minh là hiệu quả và phù hợp với các tình huống khác nhau.

MIA (Missing in Action): Mất dấu đối thủ, không thể đoán được hành động của họ.

Mid (Mid lane/Middle): Thuật ngữ liên minh chỉ vị trí đường giữa/người chơi đường giữa, thường được viết là mit, mít, mis, miss

Misaya: Ý nghĩa được hiểu là Combo Twisted Fate: Định Mệnh (R) + Bài Vàng giữa lòng team địch + Đồng Hồ Cát. Thường được viết thành Mit, mít, mis, miss. Misaya là game thủ chuyên nghiệp của Team WE. Vào những mùa đầu tiên luôn phải cấm Twisted Fate của Misaya. Tục truyền rằng Misaya là game thủ duy nhất tính được chu kỳ chọn bài của W khi đang trong thời gian hồi

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Đây là một thể loại game PVP công thành trên bản đồ hình vuông được chia thành 3 đường như LMHT, Dota, 3Q

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), không phải tướng nào cũng có thanh mana.

MP5 (Mana Regen): Lượng năng lượng hồi phục mỗi 5s

MPen, MrP (Magic Penetration): Chỉ xuyên kháng phép, tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

Noob (Newbie): Thuật ngữ liên minh này chỉ người mới học chơi, gà mờ

Nerf là gì (Nerfed): Giảm sức mạnh của tướng đang quá bá so với phần còn lại để cân bằng game. Không chỉ tướng đang mạnh mới bị nerf mà những tướng phù hợp với 1 lối đánh, hay kiểu lên đồ quá bá cũng có thể bị nerf

Offtank (Offensive Tank): Thuật ngữ LOL chỉ tanker dự phòng (khi tank chính không thể vào combat)

OOM (Out of mana): Hết mana, tình trạng không đủ năng lượng để sử dụng skill

OP (Overpowered): Kẻ mạnh (trong ván đấu)

Open Mid: Câu nói chỉ việc để team địch all mid chiến thắng nhanh ván đấu. Bạn có thể dùng ở mọi nơi nhưng câu nói này chủ yếu được dùng tại Hàn Quốc. Bởi nơi đây có nhiều điều kiện chơi game nên người chơi muốn thua nhanh để làm trận mới khi thiếu người hay thua lane.

Outmeta: Chỉ việc một vị tướng không còn phù hợp (hay ít được chơi) tại một phiên bản nào đó của LMHT. Outmeta không hẳn là yếu, mà là hợp với meta mới hơn. Những vị tướng outmeta thường sẽ được Riot để và chỉnh sửa sức mạnh.

Outplay: Việc lật ngược từ thua thành thắng trong combat. Thường có ý nghĩa sử dụng skill để chiến thắng hoặc trốn thoát đối thủ khi đang bị truy đuổi. Những pha outplay đẹp thường sẽ được thấy khi solo lane.

Ping: Tín hiệu giúp thông báo trong game giữa các đồng đội

Poke (Poking): Quấy rối hoặc cấu máu đối phương ở khoảng cách xa bằng skill diện rộng

Proxy: Ăn lính sau trụ

Pushing: Đẩy đường và giết lính với ý định phá trụ, hay còn được gọi là Push trụ

Quăng game: Tăng độ khó cho game, hay bạn có thể là việc team đang có lợi thế nên bạn hoặc ai đó trong team thích thể hiện hay cố ăn mạng để phá vỡ đội hình. Hậu quả là sẽ bị lật kèo hoặc có highlight cân team.

Rank: Đánh xếp hạng.

Re: Xuất hiện trở lại (kẻ địch)

Red: Bùa đỏ/Bãi quái rừng Bụi gai đỏ thành tinh. Bùa lợi Tro Tàn cho khả năng hồi máu ngoài giao tranh và đòn đánh thiêu đốt + làm chậm kẻ địch trong thời gian 2’30s. Nếu xin Red là muốn bạn nhường bùa đỏ.

River: Sông cắt ngang ở giữa bản đồ

Roam: Đảo đường hay đảo qua các lane khác nhằm mục đích gank như rừng

Rune: Ngọc bổ trợ/ Bảng ngọc

Scales: Kỹ năng/ Chiêu thức mạnh hơn nhờ có vật phẩm.

Scaling: Kỹ năng/Chiêu thức mạnh hơn nhờ Ngọc

Skill: Kỹ năng/Chiêu thức của vị tướng

Skill Shot: Kỹ năng định hướng, chiêu thức đi theo hướng được định sẵn.

Skill Targer: Chiêu thức/Kỹ năng chọn mục tiêu. Kỹ năng bay đến thẳng mục tiêu đã được chỉ định

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt

Smurf: Nói đến việc người hạng cao chơi nick hạng thấp để giành chiến thắng. Nói một cách dễ hiểu thì đây là cày thuê, kéo rank…

Snowball: Lăn cầu tuyết, chỉ việc đẩy mạnh những lợi thế nhỏ chuyển thành lợi thế lớn hơn.

SoloQ hay Solo Queue: Đây là đấu hạng đơn nhưng bạn có thể hiểu là việc đánh hạng 1 mình của các cao thủ để thể hiện kỹ năng (streamer chẳng hạn)

SP (Support): Chỉ vị trí hỗ trợ

Tank (Tanker): Thuật ngữ Liên Minh này chỉ người hứng chịu hầu hết sát thương, thường đi tiên phong trong đội

Team Fight: Thuật ngữ LMHT này chỉ Combat 5v5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch chuyển nhanh

TeLEPort: Chỉ pha dịch chuyển nhanh nhưng mà không chính xác. Cụ thể, pha dịch chuyển của LEP với Lulu vào giữa lòng team địch C9 trong khi đang bị trụ bắn và đáp xuống với 1/4 máu.

Top: Thuật ngữ LOL chỉ vị trí đường trên/người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu. Cố tình chết, chửi bậy, lối lên đồ không phù hợp, tranh lane, phá team và phá game. Thường là trẻ trâu.

TT (Twisted Treeline): Tên bản đồ 3vs3 Khu Rừng Quỷ Dị

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối cùng, chiêu cuối không phải tướng nào cũng có, hoặc đó chưa chắc đã là skill mạnh nhất. Nhưng thường Ulti sẽ mang lại tính đột biến cao.

UP (Underpowered): Tướng/Trang bị/Vật phẩm quá yếu so với mặt bằng chung

Xpeke: Có nghĩa là Backdoor/Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Bạn có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người.

Wombo Combo: Cũng tương tự như combo nhưng là cách kết hợp chiêu thức của nhiều tướng lại với nhau. Ví dụ như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Zone (Zoning): Khu vực kiểm soát, khu vực có tầm nhìn. Chủ yếu là những khu vực quanh trụ, NPC, tướng, mắt, lính.

Vậy là qua bài viết này chúng tôi đã chia sẻ các thuật ngữ lmht thường gặp trong LOL. Nếu còn thiếu thuật ngữ này đừng quên bình luận xuống bên dưới cho chúng tôi biết nhé.

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Game Liên Minh Huyền Thoại (Lol)

Những thuật ngữ thường dùng khi chơi Liên Minh Huyền Thoại

Ace: Giết hết tướng đối phương.

AD (Attack Damage): Sát thương vật lý.

ADC (Attack Damage Carry): Người chơi ở vị trí xạ thủ.

Aggro, Aggression: Trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp.

AI (Artificial Intelligence): Đối thủ máy hoặc bot đã được lập trình sẵn.

AoE (Arena of Effect): Các chiêu thức diện rộng.

AP (Ability Power): Chỉ số sát thương phép thuật.

AP Ratio: Tỷ lệ tăng chỉ số sát thương phép thuật của nhân vật lên.

AR (Armor): Giáp giúp giảm sát thương vật lý.

ArP (Armor Penetration): Điểm xuyên kháng phép.

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh.

B (Back): Quay về, lùi lại.

BrB (Be Right Back): Trở lại ngay.

Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp mà không có sự giúp sức của lính.

Balt, Baiting: Phương thức dụ đối phương.

BG (Bad Game): Là một trận đấu tồi.

Bot: Tương tự như AI.

Brush: Bụi cỏ cao, bụi rậm.

Blue: Bãi quái rừng Khổng Lồ Đá Xanh.

Buff: Dùng skill để tăng sát thương, nâng cao khả năng đánh và tiếp máu cho đồng đội.

Care: Cẩn thận.

Carry: Tướng hoặc nhân vật yếu đầu game nhưng cuối lại rất mạnh.

CC (Crowd Control): Các chiêu thức ảnh hưởng đến chuyển động của đối thủ như: Fear (hù dọa), Silence (không sử dụng được chiêu thức), Taunt (khiến quân địch ngắm đánh mình), Stun (làm choáng), Slow (làm chậm).

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu.

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu.

CR (Creep): Lính.

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ cơ hội có đòn đánh chí mạng.

CrD (Critical Strike Damage): Tỷ lệ sát thương đòn đánh chí mạng có thể gây ra.

Champ (Champion): Tướng.

Combo: Sử dụng chiêu thức liên hoàn.

Counter Jungle: Người đi thăm rừng đối phương.

Cover: Yểm trợ hay bảo kê.

Cb (Combat): Chiến đấu.

CS (Creep Score): Số lính bị giết.

Dis (Disconnect): Mất mạng.

DoT (Damage over Time): Gây sát thương giảm máu từ từ lên đối thủ.

DPS (Damage Per Second): Gây sát thương lớn trong thời gian ngắn.

Dive, Tower Diving: Đi vào tầm ngắm của tháp đối thủ.

ELO: Hệ thống tính điểm trong Ranked Game.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm.

Facecheck: Kiểm tra bụi rậm.

Farm (Farming): Giết lính hoặc quái để kiếm tiền.

Fed: Những người có nhiều tiền sau khi giết được nhiều tướng của đổi thủ.

Feed: Chết nhiều mạng.

Flash: Phép bổ trợ tốc biến.

Gank: Giết đối thủ một cách bất ngờ, thường dùng cho những tướng đi rừng.

GG (Good Game): Game hay, thường sử dụng khi hết trận đấu hay.

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân nổi bật.

GP5 (Gold Regen): Vàng tăng mỗi 5 giây.

Harass: Hành động gây phiền toái.

HP (Hit Points, Health Points): Số máu.

HP5 (Health Regen): Số máu hồi phục mỗi 5 giây.

IAS (Increased Attack Speed): Tăng tốc độ đánh.

Initiate: Bắt đầu môt trận giáp chiến.

Invade: Xâm nhập vào rừng đối thủ.

Imba: Bá đạo.

Juke, Juking: Lừa đối thủ và chạy thoát khỏi tầm ngắm mà chủ yếu nhờ bụi rậm hay sự hỗn loạn của cuộc chiến.

Jungling/Jungle/Forest: Giết quái trong rừng.

Kite (Kiting): Đánh nhanh, chạy nhanh.

KS (Kill Steal): Chỉ hành động “ngư ông đắc lợi”.

Lane: Đường đi của lính.

Lane Top: Đường trên.

Lane Mid: Đường giữa.

Lane Bottom: Đường dưới.

Last Hit: Đánh đòn cuối cùng vào quái vật hoặc tướng để có vàng.

Lv (Level): Cấp độ.

Leash: Kéo quái ra để giúp đồng đội đánh.

Leaver: Thoát game khi chưa kết thúc.

Metagame: Những diễn biến thường xuyên xảy ra trong game.

Mid (Middle): Người đi đường giữa.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển.

MIA (Missing in Action): Khi 1 tướng đối thủ không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu.

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Dùng cho những game như League of Legends, DOTA.

MP5 (Mana Regen): Điểm năng lượng phục hồi mỗi 5 giây.

MPen, MrP (Magic Penetration): Xuyên kháng phép.

MR (Magic Resist): Chống lại phép.

Noob (Newbie): Người mới chơi.

Nerfed: Những thay đổi làm tướng yếu đi, giúp cân bằng game.

OP (Overpowered): Người chơi rất mạnh.

Offtank (Offensive Tank): Là tanker dự phòng nếu tanker chính không ở trên bản đồ.

OOM (Out of mana): Hết năng lượng.

Ping: Bấm báo động vào bản đồ nhỏ, ping xanh dương chỉ đích đến/tấn công, ping vàng là cẩn thận/lùi lại.

Poke (Poking): Một cách quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để lấy máu đối thủ, khiến đổi thủ mất máu còn mình vẫn trong phạm vi an toàn.

Pushing: Tấn công đường với mục tiêu quét sạch lính và tháp.

Re: Trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi mất tích.

[AdSense-A]

River: Sông cắt ngang bản đồ.

Red: Bãi quái rừng Bụi Gai Đỏ Thành Tinh.

Roam: Người thường xuyên thay đổi đường đi.

Rune: Ngọc bổ trợ.

Skill: Chiêu thức của tướng.

Skill Shot: Chiêu mà bạn phải ngắm bằng kỹ năng chơi của mình.

Skill Target: Chiêu thức chọn mục tiêu.

Snowball: Gia tăng những lợi thế nhỏ thành lợi thế lớn.

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt.

SP (Suport): Người chơi vị trí hỗ trợ.

Scales: Mức độ chiêu của bạn mạnh hơn nhờ vật phẩm mua.

Scaling: Thường sử dụng cho mức độ ảnh hưởng của Ngọc.

Tank: Tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, thường có nhiệm vụ tiên phong.

Team Fight: Giáp chiến cả Team 5vs5 trong trận đấu.

Top: Người đi đường trên.

TP, Tele (Teleport): Phép bổ trợ giúp bạn dịch chuyển đến các mục tiêu bên phe mình.

Troll: Chỉ những người chơi phá đám.

TT (Twisted Treeline): Bản đồ 3vs3.

Ulti/Ultimate: Chiêu cuối.

UP (Underpowered): Sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá yếu so với mặt bằng chung của game.

Zone, Zoning: Khu vực kiểm soát, chủ yếu xung quanh các tướng, NPC và tháp.

Những thuật ngữ LOL chỉ dân Liên Minh Huyền THoại mới hiểu

Ăn: Động từ dùng để chỉ hành động giết một ai đó (như mạng, rồng, baron, trụ, nhà lính,…), mặc dù tướng của bạn không thực sự bốc chúng lên và cho vào mồm.

Baron: Con giun màu tím trong cái hang gần Đường Trên, là thứ đội bạn không hề quan tâm khi rừng đối phương chết, nhưng đôi khi lại là chỗ để thử kiếm cho Master Yi.

Chung Kết Thế Giới: Giải đấu lớn nhất hành tinh, nhưng bọn người vô địch thì lại ở ngoài hành tinh.

Đi Rừng: Vị trí phải chịu trách nhiệm cho mọi thứ diễn ra trong trò chơi, ngay cả khi một đường nào đó bị solo kill.

Đánh Thuế: Hành động đứng lại ăn lính sau khi gank ở đường của Người Đi Rừng, thường sẽ tạo ra rất nhiều ping “?”.

Đẩy lẻ: Chiến thuật cực hay của những đội tuyển chuyên nghiệp, nhưng rất dễ bị xem là bỏ team đi farm ở xếp hạng.

Đồng Đoàn: Nơi sản sinh ra rất nhiều cao thủ Lee Sin và Yasuo.

Gank: Khi Lee Sin bay từ rừng ra và đạp vào mặt bạn.

Cắm trại (Camp): Khi thằng Lee Sin ấy tiếp tục đạp vào mặt bạn thêm n lần nữa.

Cắm mắt: Một trong những hành động chính việc kiểm soát tầm nhìn, được mặc định cho người chơi Hỗ Trợ, mặc dù khả năng cắm mắt của mỗi người là ngang nhau cả.

Đẩy đường: Hành đông dọn đám lính nhanh hết mức có thể để đợt lính có thể đẩy vào trụ đối phương.

Đóng băng: Ngược với đẩy đường, là hành động để lính đứng yên và từ từ ăn để có khoảng trống farm, nhưng thường bị phá đám bởi một ông Hỗ Trợ ngu ngơ nào đó.

Dịch chuyển: Phép bổ trợ chúng ta thường hay dùng khi đi Đường Trên, dù ít ai biết sử dụng nó sao cho hiệu quả.

GG: Good Game, Gà Ghê, Gâu Gâu, Gừ Gừ,… nó bao hàm tất cả những gì bạn cần nói khi một ván đấu kết thúc

GGWP: “Good Game Well Played” thường được sử dụng với ý nghĩa “Bọn chúng mày chơi cũng rốt đấy, nhưng tuổi nồi sánh vai với bọn anh” (Còn thua mà vẫn chat được GGWP thì đúng là sinh vật lạ cần bảo tồn gấp)

kkomaFaker: Người ngoài hành tinh được cử xuống Trái Đất cho một âm mưu bí ẩn nào đó

Farm: Hành động tập trung vào việc giết lính hoặc quái, cho bạn rất nhiều vàng, nhưng chán chết.

Feed: Hành động chết liên tục của một ai đó do vô tình hay cố ý, thường đi kèm với gạch đá từ đồng đội.

Hỗ Trợ: Vị trí phải đi chung đường dưới với Xạ Thủ, đa phần kết quả của hệ thống “Tự Chọn Tất Cả”

Kkoma: Ví dụ điển hình cho độ khó của việc kiếm gấu Tấm gương cho khả năng kháng thính dù đang FA sấp mặt.

Insec: Người đi rừng huyền thoại của KT, cũng được dùng để gọi combo Lee Sin mà các bạn trẩu tre rất thích làm, mặc dù đôi khi nó không mang lại một tác dụng gì rõ rệt.

Meta: Cách những người chuyên nghiệp chơi Liên Minh, được nhà nhà bắt chước theo dù đôi khi nó chẳng đem lại một chút hiệu quả gì

MSI: Giải đấu để tìm ra khu vực mạnh nhì thế giới trong giai đoạn giữa mùa giải

Outplay: Một pha xử lý của đối phương khiến mặt của bạn trông thế này…

Elder-Dragon-drawingPing: Thứ dùng để giao tiếp nhanh giữa những người chơi trong đội, ping chúng ta thường thấy nhất là ping “?” với ý nghĩ “Cậu Làm Gì Thế”

Quăng game: Hành động tăng độ khó cho những ván đấu bạn thấy quá dễ, nhưng đôi khi khiến cho ván đấu khó quá và bạn thua sấp mặt.

Rồng Nguyên Tố: Thứ mà bạn chỉ quan tâm khi nó là Lửa hoặc Đất, nhưng khi thấy đối phương có 3-4 con thì lại quay ra chửi rừng.

Rồng Ngàn Tuổi: 2 phút 30 giây ôm trụ của team bạn nếu đối phương có được.

Ryu: Người đi đường giữa rất có duyên với Karthus (*xin lỗi thêm phát nữa*)

Ryze: Một trong những vị sếp của Riot, vì quá bá đạo nên làm lại đến tận lần thứ 5 vẫn chưa xong.

SKT: Nhóm trang phục dự định sẽ được phổ cập cho mọi vị tướng vào năm 2069.

Smurf: Hành động chơi một tài khoản phụ ở cấp thấp, thường là để tự sướng bằng cách hành gà.

Theorycrafting: Công việc tính toán số liệu của những nhà phát triển game, huấn luyện viên, tuyển thủ chuyên nghiệp hoặc một số đứa có đầu óc không bình thường. Bạn không cần, không nên và cũng không thể hiểu những thứ này.

Tốc biến: Phép bổ trợ đa năng nhất Liên Minh, nó có thể giúp bạn từ chạy trốn, truy đuổi, outplay cho đến… áp sát bức tường.

Trang phục: Thứ giúp cho vị tướng bạn trông đẹp hơn (đa số là vậy), mua nó là một cách để bạn đóng góp vào việc xây dựng trò chơi.

Trâu: Trạng thái của một Đỡ Đòn 6 món khi Xạ Thủ không chịu lên xuyên giáp, hoặc Pháp Sư quên lên Trượng Hư Vô.

Trẻ Trâu: Người xem tất cả những người còn lại là trẻ trâu, sở hữu chiêu thức “Cào phím thần chưởng” cực kì lợi hại.

Trừng phạt: Thứ vừa được sử dụng để ăn chim khi đối phương tổ chức ăn Baron, hoặc cả đội đang kéo ra ăn Rồng.

Troll: Hành động chơi game theo kiểu “(bốmày) vui là chính”, thường gây khó chịu cho đa số người chơi khác.

Thọt: Trạng thái của một vị tướng sau khi feed vài ba mạng, hoặc farm bằng… 1/10 thời gian.

Xanh: Trạng thái của một vị tướng sau khi được feed vài mạng, hoặc được farm thả cửa, thường đi chung với trái banh hoặc cây chanh (mặc dù trái banh và cây chanh không hẳn phải có màu xanh)

Xạ Thủ: Những vị tướng được đi đường dưới và được Hỗ Trợ nhường cho farm lính, có khả năng gây sát thương cực lớn trong giao tranh, nhưng thường rất khổ ở những xếp hạng thấp vì luôn bị cả team đối phương quây.

Xpeke: Biệt danh của một trong những game thủ chuyên nghiệp chuẩn men nhất thế giới, cũng dùng để gọi một pha nhà chính vỡ do bị phá lén.

Yasuo (hay còn được gọi là “Đấng”, Yasua, Daxua, Yahoo,…): Đấng tối cao của Liên Minh Huyền Thoại, nhưng gần như không còn hạ thế nữa sau khi cấm 10 được ra mắt.

Wombo Combo: Đội hình giao tranh trong mơ của mỗi người, mặc dù khi có ai đó chọn đội hình như thế thì họ thường sẽ nát ngay ở giai đoạn đi đường.

Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel

Trung tâm Trí Tuệ Việt xin giới thiệu tới các bạn: Tổng hợp các hàm trong excel cơ bản nâng cao.

Thực tế thì số hàm excel sử dụng cũng không nhiều, các bạn chỉ cần năm vững những hàm excel cơ bản là có thể làm được nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên để tối ưu tính toán thì có rất nhiều hàm excel khác có thể tối ưu được việc xử lý cũng như đơn giản các công thức excel mà có thể bạn chưa biết được.

Dánh sách các hàm:

CÁC HÀM EXCEL TOÁN HỌC – MATH FUNCTIONS

ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

FACT (number) : Tính giai thừa của một số

FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

LOG (number) : Tính logarit của một số

LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

PI () : Trả về giá trị con số Pi

POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/URL]

SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

CÁC HÀM EXCEL XỬ LÝ CHUỖI VÀ VĂN BẢN – TEXT FUNCTIONS

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU – LOOKUP FUNCTIONS

ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION

AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

CÁC HÀM EXCEL THỐNG KÊ – STATISTICAL FUNCTIONS

Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính

1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.

MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

NHÓM HÀM EXCEL VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT BETADIST (x, alpha, beta, A, : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

NHÓM HÀM EXCEL VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s

SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu.

STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

TREND (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

CÁC HÀM EXCEL QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ DANH SÁCH – DATABASE AND LIST MANAGAMENT FUNCTIONS

Nói chung về Các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Một số ví dụ về cách dùng Criteria để nhập điều kiện

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

CÁC HÀM EXCEL KỸ THUẬT – ENGINEERING FUNCTIONS

BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

CÁC HÀM EXCEL TÀI CHÍNH – FINANCIAN FUNCTIONS

ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

CÁC HÀM EXCEL LƯỢNG GIÁC – TRIGONOMETRIC FUNCTIONS

ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

Incoming search terms:

các hàm trong excel

các hàm excel

tat ca cac ham trong excel

hàm trong excel

hàm Excel

Share and Enjoy

Tổng Hợp Các Lệnh Trong Minecraft Từ A

Tại sao bạn nên chọn game Minecraft?

Minecraft là một trong số ít những tựa game được đánh giá là kinh điển, nổi tiếng và phổ biến khắp thế giới mặc dù giao diện và hình ảnh trong game không hề đẹp, nội dung cũng chẳng hề hấp dẫn, âm thanh cũng chỉ ở mức xoàng.

Đối với những người mới chơi thì khó khăn nhất có lẽ chính là hệ thống các lệnh trong Minecraft. Minecraft là một game mô phòng trong thế giới mở, với rất nhiều map khác nhau nên hệ thống các lệnh trong Minecraft cũng khá nhiều và đa dạng.

Tổng hợp các lệnh trong Minecraft

1. Các lệnh cho người chơi trong MineCraft

2. Các lệnh tương tác trong game Minecraft

/resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.

/resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.

/resident toggle reset: Tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.

/resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.

Town trong Minecraft là một mảnh đất hoang dã, sau khi được mua lại bởi một người chủ bất kỳ, mảnh đất đó sẽ được thành lập thành một tổ chức, một thị trấn riêng với các hoạt động sinh hoạt, xây dựng, cộng đồng và sinh tồn. Các lệnh về Town trong game Minecraft bao gồm:

/town set spawn: Set vị trí spawn cho town

/town set perm: Cài đặt các chính sách cho town.

/townchat: Chuyển sang chế độ chat town.

Town toggle lệnh chủ Town

Town set lệnh chủ town Minecraft:

/town set perm build on/off: Bật/ tắt chế độ xây dựng trong town.

/town set perm destroy on/off: Bật/ tắt chế độ phá block trong town.

/town set perm switch on/off: Bật/ tắt công tắc trong town.

/town set perm itemuse on/off: Bật/ tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town.

/town set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật/ tắt xây dựng phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

5. Các lệnh về Nation trong game Minecraft

Khi một nhóm có nhiều Town liên kết lại với nhau thì sẽ tạo thành một quốc gia. Mỗi quốc gia lại có một người đứng đầu được gọi là Quốc Vương. Lệnh về Nation trong game những khối vuông kỳ diệu Minecraft bao gồm:

Lưu ý: Để chạy được các lệnh trong Minecraft thì các bạn cần phải bật chế độ cheats. Để bật chế độ cheats thì các bạn thực hiện như sau:

Khi bạn đang tạo Create New World (Tạo thế giới mới) thì bạn chọn More World Options và chọn chế độ ON trong Allow Cheats.

Trong khi bạn đang chơi game thì bạn mở Game Menu sau đó chọn Open to LAN và chọn chế độ ON trong Allow Cheats.