Top 10 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Các Tướng Ad Trong Lol Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Lol, Noob, Ad, Afk, Cover, Cc, Mvp, Ggwp…

Nếu là người chơi lâu năm trong một tựa game nào đó thì bạn chắc chắn phải biết những thuật ngữ mà người chơi sử dụng trong game. Những thuật ngữ này có thể ám chỉ những sự vật, sự việc hay đơn giản là từ lóng được các game thủ sử dụng trong game.

Thuật ngữ LMHT là một trong những điều mà người chơi quan tâm nhất khi chơi. Trong một số trường hợp, bạn cần phải biết thuật ngữ trong game để phối hợp tốt hơn với đồng đội hoặc biết được rằng thuật ngữ đó ám chỉ sự vật hay sự việc nào đó.

Nếu bạn mới chơi LMHT thì bạn có thể tham khảo danh sách thuật ngữ LOL ở dưới bài viết này. Đa số các thuật ngữ LOL này đều được viết tắt theo các từ tiếng Anh trong Liên Minh Huyền Thoại.

Các thuật ngữ hay dùng trong Liên Minh Huyền Thoại

1. A

ACE: có ý nghĩa là Quét Sạch

AD (Attack Dame): có nghĩa là Sát thương Vật Lý (Sức Mạnh Công Kích) thường viết nhầm thành at/át xạ thủ. Hay bị nhầm với ADC nên bây giờ hiểu AD là xạ thủ.

ADC (Attack Dame Carry): có nghĩa là Xạ Thủ, thường viết nhầm thành ad, át, at / sát thương vật lý (sức mạnh công kích). Hay bị ghi nhầm thành AD nên có thể hiểu ADC là xạ thủ.

AFK (Away From Keyboard): AFK có nghĩa là người chơi không hoạt động trong game hoặc bị mất kết nối. Nếu có ai đó bảo bạn AFK thì tức là bảo bạn nghỉ game này đi.

Aggro/Aggression: Thành mục tiêu của Lính hoặc Trụ

AI (Artificial Intelligence): có nghĩa là Máy đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như bot)

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật.

Ap Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật, chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ.

AR (Armor): Giáp, tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý.

Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

2. B

3. C

4. D

5. E

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu. Thường được viết High Elo với nghĩa là Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu hoặc Hell Elo với nghĩa Thua liên tiếp nhiều trận đấu.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

6. F

7. G

Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ, thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự như Good Game

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt, khi nói ra có hàm ý khen kỹ năng ai đó.

GP5 (Gold Regen): Lượng vàng tăng lên mỗi 5s

8. H, I, J, K

9. L, M

Lane: Thuật ngữ liên minh chỉ đường đi của lính, thông thường có 3 lane là TOP, MID, và BOT nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Thuật ngữ lol chỉ đòn đánh kết liễu để nhận được vàng, ngoài ra còn với mục đích đóng băng thế lính, không cho đối thủ farm.

Leash: Kéo quái để đồng đội đánh, nhận sát thương từ quái

Leaver: Chỉ người thoát game khi chưa kết thúc trận đấu

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, hay bị viết nhầm là Lever. Khi lên level bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill.

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp. Được chứng minh là hiệu quả và phù hợp với các tình huống khác nhau.

MIA (Missing in Action): Mất dấu đối thủ, không thể đoán được hành động của họ.

Mid (Mid lane/Middle): Thuật ngữ liên minh chỉ vị trí đường giữa/người chơi đường giữa, thường được viết là mit, mít, mis, miss

Misaya: Ý nghĩa được hiểu là Combo Twisted Fate: Định Mệnh (R) + Bài Vàng giữa lòng team địch + Đồng Hồ Cát. Thường được viết thành Mit, mít, mis, miss. Misaya là game thủ chuyên nghiệp của Team WE. Vào những mùa đầu tiên luôn phải cấm Twisted Fate của Misaya. Tục truyền rằng Misaya là game thủ duy nhất tính được chu kỳ chọn bài của W khi đang trong thời gian hồi

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Đây là một thể loại game PVP công thành trên bản đồ hình vuông được chia thành 3 đường như LMHT, Dota, 3Q

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), không phải tướng nào cũng có thanh mana.

MP5 (Mana Regen): Lượng năng lượng hồi phục mỗi 5s

MPen, MrP (Magic Penetration): Chỉ xuyên kháng phép, tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

10. N, O, P, Q

11. R, S

12. T, U, X, W, Z

Tank (Tanker): Thuật ngữ Liên Minh này chỉ người hứng chịu hầu hết sát thương, thường đi tiên phong trong đội

Team Fight: Thuật ngữ LMHT này chỉ Combat 5v5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch chuyển nhanh

TeLEPort: Chỉ pha dịch chuyển nhanh nhưng mà không chính xác. Cụ thể, pha dịch chuyển của LEP với Lulu vào giữa lòng team địch C9 trong khi đang bị trụ bắn và đáp xuống với 1/4 máu.

Top: Thuật ngữ LOL chỉ vị trí đường trên/người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu. Cố tình chết, chửi bậy, lối lên đồ không phù hợp, tranh lane, phá team và phá game. Thường là trẻ trâu.

TT (Twisted Treeline): Tên bản đồ 3vs3 Khu Rừng Quỷ Dị

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối cùng, chiêu cuối không phải tướng nào cũng có, hoặc đó chưa chắc đã là skill mạnh nhất. Nhưng thường Ulti sẽ mang lại tính đột biến cao.

UP (Underpowered): Tướng/Trang bị/Vật phẩm quá yếu so với mặt bằng chung

Xpeke: Có nghĩa là Backdoor/Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Bạn có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người.

Wombo Combo: Cũng tương tự như combo nhưng là cách kết hợp chiêu thức của nhiều tướng lại với nhau. Ví dụ như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Zone (Zoning): Khu vực kiểm soát, khu vực có tầm nhìn. Chủ yếu là những khu vực quanh trụ, NPC, tướng, mắt, lính.

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Lol, Từ Viết Tắt Trong Lmht

Trong bài viết hôm nay, LMSS sẽ giúp bạn tổng hợp những thuật ngữ và từ viết tắt phổ biến nhất trong LOL. Để giúp cho bạn, dù là người mới hay lâu năm có thể vận dụng vào chơi game một cách hiệu quả nhất.

Lane là gì? Các vị trí đi lane

Trước khi học cách chơi LMHT cho người mới chơi thì đầu tiên bạn phải xác định được mình đi đường ở vị trí nào đã nhé. Dưới đây là các thuật ngữ lmht về lane cho người mới.

Lane là đường, vị trí đi đường giữa đường dưới và đường trên.

Top (Đường trên): Thời kỳ đầu LMHT ra mắt thì đây là đường dành cho tướng Đỡ đòn, Đấu sĩ nhưng sau này các chiến thuật LMHT phát triển thì có một số ít mang Sát thủ hoặc Xạ thủ lên Top.

Mid (Đường giữa): Đi đường này thường là các Pháp sư hoặc Sát thủ. (Bạn nên chú ý nếu team mình không có tướng gây dame phép thuật thì nhớ chọn một vị tướng pháp sư nhé)

Bot (Đường dưới): Vị trí này dành cho Xạ thủ và Hỗ trợ.

Jung (Đi rừng): Thường dành cho các tướng có khả năng cơ động clear đường tốt. Trước đây sẽ chỉ thấy những tướng đỡ đòn, đấu sĩ nhưng sau khi những người chơi bên giải LCK Hàn Quốc mang nhiều tướng phong phú khác thì Rừng đã bị phá vỡ định nghĩa mà bất kỳ vị tướng nào cũng có thể đi. Chú ý đừng quên cầm trừng phạt khi đi rừng nhé.

Vai trò các vị tướng trong LMHT (AD, Tank, AP, SP, Jung)

Hiện tại LMHT có hơn 100 vị tướng có thể sử dụng nhiều vị trí khác nhau. Vậy đã bao giờ khi chơi game bạn gặp đồng đội kêu gọi: “Còn thiếu Jung, cần pick AD,…” chưa ? Nếu có rồi mà bạn là người mới nhưng không hiểu ý nghĩa của chúng thì hãy xem dưới đây nhé.

Slot là gì ?S1, S2, S3, S4, S5: Chỉ vị trí người chơi theo thứ tự từ trên xuống.

Đấu sĩ là gì (Bruiser/Fighter) ?

– Đấu sĩ là những vị tướng có lượng máu nhiều, sát thương cao, dù những vị tướng này lên tank nhưng dame vẫn to.

– Thông thường đấu sĩ thường đi đường trên (TOP)

– Các tướng đấu sĩ có vai trò luôn tìm những tướng có ít máu đứng phía sau team địch để kết liễu chúng.

– Đấu sĩ có khả năng đỡ đòn trong đội hoặc hỗ trợ các tướng chủ lực.

+ Tướng đấu sĩ thích hợp cho người mới chơi: Darius, Garen, Nunu, Mundo, Malphite,…

+ Tướng đấu sĩ có kỹ năng cao người mới không nên chơi: Irenia, Jax, Leesin, Riven,…

AP: Pháp sư giữa đường

– AP tướng mang thiên hướng gây sát thương phép thuật. Song song có ý nghĩa lớn với team cùng tướng xã thủ. Thông thường những vị tướng AP này rất tốn mana và thường xuyên được nhường bùa xanh.

– Tướng AP phép thuật thích hợp cho người mới chơi là: Diana, Lux, Annie, Ryze, Morgana, Ziggs,…

Sát thủ (Assassin)

Tướng sát thủ là tướng có khả năng one shot các vị trí chủ lực của team đich (Có khả năng áp sát và tiêu diệt tướng địch ít máu nhanh chóng). Các tướng sát thủ thường đi đường giữa và đường trên.

AD (AD Carry): Tướng vật lý chủ lực

– Ad viết tắt của từ Ad carry. Là tướng đánh xa sở hữu sát thương bằng đòn đánh thường mạnh, thường những vị tướng này lên đồ chí mạng và tốc độ đánh. Đâu là những vị tướng mang tính quyết định ở giai đoạn cuối trận đấu và thường được farm, bảo kê ở giai đoạn đầu.Tuy nhiên, những vị tướng chủ lực này thì mỏng manh dẽ bị tiêu diệt bởi các tướng đấu sĩ và sát thủ của team địch.

– Vị trí đi đường: Đường dưới (BOT)

SP (Support): Tướng hỗ trợ

SP là những vị tướng mang thiên hướng hỗ trợ cho xạ thủ (AD). Có khả năng buff máu, tốc độ đánh, hỗ trợ phối hợp tối với những vị tướng xạ thủ.

Jung: Tướng đi rừng

Jung là rừng, các vị trí đi rừng thường là những tướng có khả năng dọn quái nhanh chóng, có khả năng hồi phục khi farm rừng và có khả năng di chuyển nhanh.

Tank: Tướng đỡ đòn

Tank là những vị tướng có máu cao, giáp và kháng phép lớn. Những vị tướng này có ý nghĩa chống chịu lao vào trong combat.

Những thuật ngữ trong LOL, LMHT thường gặp

ACE: Quét Sạch. Nếu bạn là người chơi lmht mới thì bạn hãy để ý mối lần team bạn tiêu diệt hết team địch thì sẽ hiện ra thông báo ACE.

AD: là xạ thủ.

AFK: là người chơi không hoạt động trong game thường bị mất kết nối. Hoặc nếu có ai đó kêu bạn AFK đi thì có nghĩa lúc đó họ kêu bạn nghỉ game, treo acc đừng chơi game ván đó nữa.

AI (Artificial Intelligence): có nghĩa là Máy đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như bot)

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

AP: Sức mạnh phép thuật.

Ap Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật, chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ.

AR (Armor): Giáp, tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý.

Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

B (Back): Lùi về/quay lại, đây cũng là phím tắt để về bệ đá cổ

Backdoor: Đẩy đường hoặc trụ mà địch không biết hoặc không về kịp

BG (Bad Game): Thuật ngữ lol chỉ một trận đấu tồi tệ

Bait/Baiting: Dụ địch, có nghĩa là khiến đối phương làm theo chủ đích của mình

Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá xanh, Bùa Xanh. Là một Bùa lợi thấu thị cho 10% giảm hồi chiêu và hồi mana nhanh hơn trong 2’30s. Còn nhường Blue tức là nhường bùa xanh ấy.

Bot: Có nghĩa là Máy, người dùng sẽ đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như AI).

Bot (Bottom/Bot lane): Ngoài nghĩa là Máy ra thì đây còn là vị trí chỉ đường dưới.

BrB (Be Right Back): Có nghĩa “quay lại ngay”, là rời khỏi để hồi máu, mua đồ hoặc làm gì đó rồi quay lại nhanh bằng tele hay skill

Brush: Có nghĩa là bụi cỏ, bụi rậm, là không có tầm nhìn trong game

Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp. Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ để đặt lên đồng minh hiệu ứng tốt/đối thủ hiệu ứng xấu.

Camp: Gank liên tục lên 1 đường. Thường ám chỉ một lane nào đó bị rừng gank liên tục.

Carry: Tướng gánh team về cuối game. Có nghĩa là những tướng cần trang bị để có sức mạnh giai đoạn sau trận đấu, đầu game cần farm nhiều để có vàng.

Cb(Combat): Đánh nhau tổng lực giữa cả 2 bên.

CC (Crowd Control): Thuật ngữ LOL này ám chỉ hiệu ứng khống chế. Có nghĩa là những hiệu ứng làm ảnh hưởng đến di chuyển/sử dụng chiêu thức của đối phương như stun (choáng), câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu, khi bạn nói thuật ngữ LOL này thì đồng đội sẽ hiểu bạn hồi chiêu chưa xong.

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu

Champ (Champion): Tướng/Anh hùng

Combo: Liên hoàn chiêu thức. Bạn có thể hiểu là sử dụng chiêu thức của tướng theo công thức chuẩn. Đây là cách sử dụng kỹ năng theo trình tự để đạt hiệu quả cao nhất.

Counter Jungle: Cướp rừng đối phương

Cover: Bảo kê/Yểm trợ, có nghĩa là hỗ trợ cho đồng minh

CR (Creep): Lính xe hoặc lính pháo, ngoài ra có thể là quái rừng nếu tính chỉ số farm

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ chí mạng, tăng cơ hội đánh chí mạng

CrD (Critical Strike Damage): Sát thương của đòn đánh chí mạng, nghĩa là tăng lượng sát thương gây ra của đòn đánh chí mạng.

CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

Dis (Disconnect): Có nghĩa là mất kết nối, hay bị viết nhầm thành đit, đít. Nói chung là dễ bị hiểu nhầm thành chửi bậy.

Dive/Tower Diving: Đi vào trong tầm ngắm trụ

DoT (Damage over Time): Sát thương theo thời gian

DPS (Damage Per Second): Gây ra một lượng sát thương lớn trong thời gian ngắn, hay còn gọi là dồn damage.

Đánh thuế: Đứng lại ăn lính của lane khác sau khi ganh team, thường là người đi Rừng.

Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1 và không phải tướng nào cũng có thể đẩy lẻ một mình. Một vài tướng có thể đẩy lẻ như Jax, Fiora, Camile, Singed,… và các tướng tank.

Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong LMHT nhưng thường được hiểu theo nghĩa bị chửi việc đánh ngu hoặc không biết chơi. Một số tên tương tự như Rank Đồng, Nhựa Đoàn, Gỗ Đoàn, Cu Đoàn…

Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi (thường là last hit) khiến đối thủ không thể farm hay tránh bị gank.

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu. Thường được viết High Elo với nghĩa là Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu hoặc Hell Elo với nghĩa Thua liên tiếp nhiều trận đấu.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

Facecheck: Kiểm tra bụi cỏ

Faker: Người chơi có kỹ năng tốt. Hàm ý khen ai đó giỏi hoặc giỏi đột xuất

Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn việc ăn được mạng trong trận đấu. Ai mà chết liên tục thì sẽ bị chửi là feeder.

FF: Đầu hàng, cụm từ bình chọn đầu hàng với câu lệnh “/ff”

Flash: Phép bổ trợ Tốc biến

Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ, thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự như Good Game

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt, khi nói ra có hàm ý khen kỹ năng ai đó.

GP5 (Gold Regen): Lượng vàng tăng lên mỗi 5s

Harass: Cấu máu/rỉa máu, gây khó chịu cho đối thủ

HP (Hit Point, Health Points): Chỉ số máu

HP5 (Health Regen): Lượng máu hồi phục mỗi 5s

IAS (Increased Attacks Speed): Tăng tốc độ đánh

Imba: Thuật ngữ lmht chỉ trình bá đạo, thể hiện trình độ cao của game thủ

Initiate: Giáp chiến/Bắt đầu combat

Invade: Xâm nhập rừng đối phương

Juke/Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi sự truy sát

Jungling/Jungle/Forest: Ăn quái rừng/Người đi rừng

Kill: Ý là giết người hoặc quái, hay bị viết nhầm thành Skill/Kỹ năng

Hit and Run, là thuật ngữ LOL chỉ cách vừa chạy vừa đánh để giữ khoảng cách với đối thủ mà vẫn gây ra sát thương và hủy động tác thừa, chỉ có tướng tay dài mới làm được. Trong bài tới chúng tôi sẽ hướng dẫn chơi lmht về vấn đề last hit lính cho người mới nhé.

KS (Kill Steal): Cướp mạng mà đồng minh sắp ăn được, nói đến việc không phải người gây ra hầu hết sát thương nhưng lại là người ăn được mạng.

KDA: KDA trong LOL là một từ viết tắt của một cụm từ trong tiếng Anh là Kill Death Assist. Dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Giết – Chết – Hỗ Trợ được thực hiện bởi các game thủ trong game online.

Lane: Thuật ngữ liên minh chỉ đường đi của lính, thông thường có 3 lane là TOP, MID, và BOT nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Thuật ngữ lol chỉ đòn đánh kết liễu để nhận được vàng, ngoài ra còn với mục đích đóng băng thế lính, không cho đối thủ farm.

Leash: Kéo quái để đồng đội đánh, nhận sát thương từ quái

Leaver: Chỉ người thoát game khi chưa kết thúc trận đấu

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, hay bị viết nhầm là Lever. Khi lên level bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill.

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp. Được chứng minh là hiệu quả và phù hợp với các tình huống khác nhau.

MIA (Missing in Action): Mất dấu đối thủ, không thể đoán được hành động của họ.

Mid (Mid lane/Middle): Thuật ngữ liên minh chỉ vị trí đường giữa/người chơi đường giữa, thường được viết là mit, mít, mis, miss

Misaya: Ý nghĩa được hiểu là Combo Twisted Fate: Định Mệnh (R) + Bài Vàng giữa lòng team địch + Đồng Hồ Cát. Thường được viết thành Mit, mít, mis, miss. Misaya là game thủ chuyên nghiệp của Team WE. Vào những mùa đầu tiên luôn phải cấm Twisted Fate của Misaya. Tục truyền rằng Misaya là game thủ duy nhất tính được chu kỳ chọn bài của W khi đang trong thời gian hồi

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Đây là một thể loại game PVP công thành trên bản đồ hình vuông được chia thành 3 đường như LMHT, Dota, 3Q

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), không phải tướng nào cũng có thanh mana.

MP5 (Mana Regen): Lượng năng lượng hồi phục mỗi 5s

MPen, MrP (Magic Penetration): Chỉ xuyên kháng phép, tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

Noob (Newbie): Thuật ngữ liên minh này chỉ người mới học chơi, gà mờ

Nerf là gì (Nerfed): Giảm sức mạnh của tướng đang quá bá so với phần còn lại để cân bằng game. Không chỉ tướng đang mạnh mới bị nerf mà những tướng phù hợp với 1 lối đánh, hay kiểu lên đồ quá bá cũng có thể bị nerf

Offtank (Offensive Tank): Thuật ngữ LOL chỉ tanker dự phòng (khi tank chính không thể vào combat)

OOM (Out of mana): Hết mana, tình trạng không đủ năng lượng để sử dụng skill

OP (Overpowered): Kẻ mạnh (trong ván đấu)

Open Mid: Câu nói chỉ việc để team địch all mid chiến thắng nhanh ván đấu. Bạn có thể dùng ở mọi nơi nhưng câu nói này chủ yếu được dùng tại Hàn Quốc. Bởi nơi đây có nhiều điều kiện chơi game nên người chơi muốn thua nhanh để làm trận mới khi thiếu người hay thua lane.

Outmeta: Chỉ việc một vị tướng không còn phù hợp (hay ít được chơi) tại một phiên bản nào đó của LMHT. Outmeta không hẳn là yếu, mà là hợp với meta mới hơn. Những vị tướng outmeta thường sẽ được Riot để và chỉnh sửa sức mạnh.

Outplay: Việc lật ngược từ thua thành thắng trong combat. Thường có ý nghĩa sử dụng skill để chiến thắng hoặc trốn thoát đối thủ khi đang bị truy đuổi. Những pha outplay đẹp thường sẽ được thấy khi solo lane.

Ping: Tín hiệu giúp thông báo trong game giữa các đồng đội

Poke (Poking): Quấy rối hoặc cấu máu đối phương ở khoảng cách xa bằng skill diện rộng

Proxy: Ăn lính sau trụ

Pushing: Đẩy đường và giết lính với ý định phá trụ, hay còn được gọi là Push trụ

Quăng game: Tăng độ khó cho game, hay bạn có thể là việc team đang có lợi thế nên bạn hoặc ai đó trong team thích thể hiện hay cố ăn mạng để phá vỡ đội hình. Hậu quả là sẽ bị lật kèo hoặc có highlight cân team.

Rank: Đánh xếp hạng.

Re: Xuất hiện trở lại (kẻ địch)

Red: Bùa đỏ/Bãi quái rừng Bụi gai đỏ thành tinh. Bùa lợi Tro Tàn cho khả năng hồi máu ngoài giao tranh và đòn đánh thiêu đốt + làm chậm kẻ địch trong thời gian 2’30s. Nếu xin Red là muốn bạn nhường bùa đỏ.

River: Sông cắt ngang ở giữa bản đồ

Roam: Đảo đường hay đảo qua các lane khác nhằm mục đích gank như rừng

Rune: Ngọc bổ trợ/ Bảng ngọc

Scales: Kỹ năng/ Chiêu thức mạnh hơn nhờ có vật phẩm.

Scaling: Kỹ năng/Chiêu thức mạnh hơn nhờ Ngọc

Skill: Kỹ năng/Chiêu thức của vị tướng

Skill Shot: Kỹ năng định hướng, chiêu thức đi theo hướng được định sẵn.

Skill Targer: Chiêu thức/Kỹ năng chọn mục tiêu. Kỹ năng bay đến thẳng mục tiêu đã được chỉ định

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt

Smurf: Nói đến việc người hạng cao chơi nick hạng thấp để giành chiến thắng. Nói một cách dễ hiểu thì đây là cày thuê, kéo rank…

Snowball: Lăn cầu tuyết, chỉ việc đẩy mạnh những lợi thế nhỏ chuyển thành lợi thế lớn hơn.

SoloQ hay Solo Queue: Đây là đấu hạng đơn nhưng bạn có thể hiểu là việc đánh hạng 1 mình của các cao thủ để thể hiện kỹ năng (streamer chẳng hạn)

SP (Support): Chỉ vị trí hỗ trợ

Tank (Tanker): Thuật ngữ Liên Minh này chỉ người hứng chịu hầu hết sát thương, thường đi tiên phong trong đội

Team Fight: Thuật ngữ LMHT này chỉ Combat 5v5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch chuyển nhanh

TeLEPort: Chỉ pha dịch chuyển nhanh nhưng mà không chính xác. Cụ thể, pha dịch chuyển của LEP với Lulu vào giữa lòng team địch C9 trong khi đang bị trụ bắn và đáp xuống với 1/4 máu.

Top: Thuật ngữ LOL chỉ vị trí đường trên/người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu. Cố tình chết, chửi bậy, lối lên đồ không phù hợp, tranh lane, phá team và phá game. Thường là trẻ trâu.

TT (Twisted Treeline): Tên bản đồ 3vs3 Khu Rừng Quỷ Dị

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối cùng, chiêu cuối không phải tướng nào cũng có, hoặc đó chưa chắc đã là skill mạnh nhất. Nhưng thường Ulti sẽ mang lại tính đột biến cao.

UP (Underpowered): Tướng/Trang bị/Vật phẩm quá yếu so với mặt bằng chung

Xpeke: Có nghĩa là Backdoor/Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Bạn có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người.

Wombo Combo: Cũng tương tự như combo nhưng là cách kết hợp chiêu thức của nhiều tướng lại với nhau. Ví dụ như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Zone (Zoning): Khu vực kiểm soát, khu vực có tầm nhìn. Chủ yếu là những khu vực quanh trụ, NPC, tướng, mắt, lính.

Vậy là qua bài viết này chúng tôi đã chia sẻ các thuật ngữ lmht thường gặp trong LOL. Nếu còn thiếu thuật ngữ này đừng quên bình luận xuống bên dưới cho chúng tôi biết nhé.

Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Game Lol Liên Minh Huyền Thoại

Để chơi game hiệu quả, các bạn cần có kỹ năng, di chuyển cũng như phối hợp tốt với đồng đội như Gank, phản Gank, Ping có mắt, … mà các bạn cần phải biết tất cả các phím tắt trong lol để có khả năng chơi game tốt hơn và hiệu quả hơn. Bài viết hôm nay mình sẽ tổng hợp các phím tắt trong game Liên Minh Huyền Thoại.

Liên Minh Huyền Thoại chính là tựa game online đình đám hiện nay. Tuy đã ra mắt một thời gian dài vẫn không có một game nào chiếm được ngôi Vương của nó. Hơn nữa giờ đây tựa game online này còn được tổ chức giải đấu và số lượng người chơi quy mô lớn không chỉ ở trong nước mà còn ở quốc tế thường niên.

X: Hiện trỏ chuột tấn công.

Q/W/E/R: Dùng kỹ năng của tướng (Champion).

Alt + Q/W/E/R: Tự dùng chiêu lên bản thân nếu nó là Spell như hồi máu, tăng tốc độ tấn công…

Shift+Q/W/E/R/D/F: Tự dùng lệnh nhanh.

Ctrl + Q/W/E/R: Tự nâng cấp kỹ năng.

D: Summoner spell 1.

F: Summoner spell 2.

A: Di chuyển tấn công, tướng của bạn sẽ di chuyển tới vị trí trỏ chuột và tấn công bất cứ quái vật nào.

S: Đứng yên, tướng sẽ không làm gì trong mọi điều kiện, kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường.

H: Dừng mọi hoạt động và sẽ hoạt động trở lại khi thả ra.

1/2/3/4/5/6: Dùng Item theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Thứ tự của item sẽ như sau: 1-2-3, 4-5-6.

B hoặc 7: Quay về base.

Z: Mở lại cửa sổ chat.

Arrow Keys: Cuộn màn hình.

C: Xem đầy đủ thông tin của tướng như: Máu, nội năng, xuyên giáp, chí mạng…

P: Mở cửa sổ shop đồ dù bạn đang ở đâu, nhưng vẫn cần đứng ngay cạnh shop mới mua hoặc bán được đồ.

Tab: Mở bảng điểm thi đấu hiện tại, giúp biết đối phương đang sở hữu những món đồ gì, farm được bao nhiêu… để đưa ra phương án đối phó thích hợp.

G: Bật tắt trỏ chuột để ping.

Y: Khóa hoặc mở khóa camera, nếu đang khóa màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng, bạn không thể xem được những vùng khác, kể cả khi di chuyển chuột ra chỗ khác. Còn mở khóa thì có thể di chuyển tự do khắp bản đồ.

Spacebar (Phím cách): Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn.

L: Hiển thị thanh máu của quái vật, có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ hiển thị là: Hiển thị tất cả máu quái vật, chỉ hiển thị máu quái vật của đối phương, không hiển thị máu quái vật và không bao giờ hiển thị máu quái vật ngay cả khi di chuột lên quái vật.

Shift + L: Ẩn hoặc hiện thanh máu trên bản đồ.

Shift + K: Ẩn hoặc hiện tên tướng (tên phía trên đầu của tướng).

Ctrl + F: Xem Ping và FPS của game hiện tại.

Alt + nhấn chuột trái: Ping tại một điểm.

Alt + nhấn chuột phải: Điều khiển các clone như Tibbers, bóng Shaco, LeBlanc, Morderkaiser.

F1: Chọn bản thân.

F2/F3/F4/F5: Chọn đồng đội từ 1 đến 4.

F12 hoặc Print Screen: Chụp ảnh màn hình.

Esc: Bật bảng chọn Menu.

Tổng Hợp Ảnh Các Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại Ngầu Nhất

Chúng ta đều biết rằng hệ thống tướng trong trò chơi này vô cùng đa dạng. Mỗi một mùa giải, Riot Games lại bổ sung thêm 2 vị tướng mới. Và trong 144 vị tướng lại chia ra các nhóm tướng theo từng vai trò khác nhau. Đó là: tướng Sát Thủ, tướng Xạ Thủ (AD), tướng Hỗ Trợ, Pháp Sư, Đấu Sĩ và cuối cùng là tướng Đỡ Đòn.

Nhóm tướng Xạ Thủ trong Liên Minh Huyền Thoại có rất nhiều cái tên nổi bật. Chúng ta có thể kể tới một số tướng như Jhin, Caitlyn hay Twitch.

Tướng Xạ Thủ – Twitch

Hình ảnh tướng trong LMHT của Twitch chắc hẳn đã quen thuộc với rất nhiều người. Hắn có sở hữu khả năng giao tranh rất tốt. Đặc biệt là giai đoạn cuối trận. Các game thủ đều nói rằng Twich giống như một con quái vật bởi hắn sở hữu rất nhiều thế mạnh như: Tầm bắn chiêu cuối, tốc độ đánh cực nhanh và mạnh.

Tìm hiểu cách chơi Game xì dách đơn giản và dễ hiểu nhất qua bài viết này.

Tướng Caitlyn

Nếu như tìm ảnh các tướng Liên Minh thì bạn không thể bỏ qua những shoot hình lung linh của cô nàng này được. Caitlyn là một xạ thủ có kỹ năng khá an toàn. Nhiều người mạnh công, thủ yếu nhưng với Caitlyn thì ngược lại. Cô nàng có thể công thủ toàn diện và linh hoạt trong rất nhiều tình huống.

Chiêm ngưỡng ảnh cực “ngầu” của Jhin

Vayne – Thợ Săn Bóng Đêm

Nhóm Siêu Xạ Thủ sẽ không thể vắng bóng Thợ Săn Bóng Đêm Vayne. Cô nàng có sức hút vô cùng ma mị lại không thiếu phần quyến rũ và mạnh mẽ. Những game thủ có kỹ năng luồn lách tốt thì việc dùng tướng Vayne sẽ đem lại hiệu quả rất tuyệt vời.

Nhóm tướng Sát Thủ cực bá trong LMHT

Tướng Leblanc – Kẻ Lừa Đảo

Bộ sưu tập ảnh các tướng trong Liên Minh Huyền Thoại nói chung và nhóm Sát Thủ nói riêng mà thiếu đi Leblanc thì chẳng còn hoàn hảo. Bảng kỹ năng của Leblanc giúp cho cô nàng có khả năng cơ động cao. Chỉ trong khoảng thời gian ngắn ngủi vài giây Kẻ Lừa Đảo có thể áp sát đối phương và tiến tới như một thần chết.

Tướng Talon – Sát Thủ Bóng Đêm

Sát Thủ Bóng Đêm chính là một trong những tướng đầu tiên trong nhóm Sát Thủ LOL. Ở mùa giải này, các game thủ sẽ có bắt gặp được hắn tại bản đồ Summoner Rift. Talon sở hữu combo R-Q-W vô cùng mạnh.

Tướng Evelynn – Yêu nữ

Được mệnh danh là Yêu Nữ thì chắc hẳn bạn có thể hình dung ra tạo hình của sát thủ này rồi đúng không? Dù đã bị neft không ít lần nhưng cô nàng vẫn xuất hiện thường xuyên tại những trận đấu hạng.

Không nói quá nhiều tới bộ kỹ năng và sức mạnh của cô nàng. Chỉ cần chiêm ngưỡng nhan sắc của Yêu Nữ này trong BST ảnh các tướng trong Liên Minh Huyền Thoại là bạn sẽ phần nào thấy được sự xinh đẹp tới nguy hiểm của Evelynn.

Tướng Akali – Sát Thủ Đơn Độc

Ưu điểm của Sát Thủ Đơn Độc là khả năng cơ động và dồn sát thương cực tốt. Ultimate chiêu cuối Sát Chiêu Hoàn Hảo của Akali cực kỳ khủng khiếp. Nó có thể làm kẻ địch bốc hơi trong vài tích tắc.

Chiêm ngưỡng ảnh các Pháp Sư gánh team cuối trận

Tướng Veigar – Bậc Thầy Tiểu Quỷ

Thời gian kéo dài trận đấu tỷ lệ thuận với cơ hội tích sức mạnh của vị tướng này. Skill Vụ Nổ Vũ Trụ của Bậc Thầy Tiểu Quỷ được đánh giá rất cao bởi nó có thể “mời” một tướng địch lên bảng đếm số rất nhanh gọn.

Và đương nhiên đã xếp trong nhóm Pháp Sư gánh team thì chân dung của Veigar không thể thiếu vắng trong BST ảnh các tướng LMHT được.

Tướng Kayle – Thiên Thần Phán Quyết

Trong giao tranh, Thiên Thần Phán Quyết sẽ dùng tất cả các skill của mình và quạt bay đối phương.

Tướng Azir – Hoàng Đế Sa Mạc

Với Skill Trỗi Dậy, Hoàng Đế Sa Mạc Azir có thể gây sát thương liên tục lên kẻ địch. Ưu điểm nổi bật của hắn là sức sát thương và tầm đánh xa.

Tướng Cassiopeia – Xà Nữ

Với skill Nanh Độc, Xà Nữ có thể gây sát thương liên tục. Nội tại Độc Hại là một trong những điểm giúp cho Xà Nữ Cassiopeia có thể chọn một vị trí tốt khi giao tranh nổ ra.

Ảnh các tướng Đỡ Đòn tốt trong LMHT

Tướng Zac – Vũ Khí Bí Mật

Ưu điểm của Vũ Khí Bí Mật là khả năng khống chế và gank tầm xa.

Tướng Volibear – Gấu Sấm Sét

Ưu điểm: Khả năng đỡ đòn cực kỳ bá đạo. Sau khi được Riot Games chỉnh sửa thì Gấu Sấm Sét đã mạnh hơn trước rất nhiều.