Top 7 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Tất Cả Các Tướng Trong Lol Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Danh Sách Và Phân Loại Tất Cả Các Tướng Trong Lmht

Theo thống kê của các chuyên gia game, số lượng tướng phát hành trong trò chơi Liên Minh Huyền Thoại tính đến thời điểm 25/1/2019 là 144 tướng. Trong số đó có 13 vị tướng ở Châu Á. Với sức nóng của tựa game này, hứa hẹn trong tương lai sẽ có thêm nhiều vị tướng có sức mạnh và kỹ năng ấn tượng hơn nữa.

Liên Minh Huyền Thoại là trò chơi quy mô, được xây dựng dựa trên cốt truyện vô cùng công phu và chi tiết. Tất cả các tướng trong LHMT cũng vậy. Họ đều được giới thiệu cùng với những câu chuyện và gia thế, kỹ năng và hàng loạt hình ảnh đại diện vô cùng độc đáo.

Các tướng trong LOL được phân thành nhiều loại khác nhau tùy vào đặc điểm và vai trò của họ trong từng trận đấu. Sau mỗi mùa giải sẽ có các nhận vật tướng mới được cải thiện hình ảnh và lối chơi theo phong cách hiện đại hơn trước.

Phân loại tất cả các tướng trong Liên Minh Huyền Thoại

Là một trong những tướng có khả năng cận chiến vô cùng ấn tượng, sát thủ có thể nhanh chóng hạ gục đối phương bằng cách sử dụng các loại vũ khí lợi hại của mình. Sức sát thương của sát thủ vô cùng mạnh mẽ. Đặc điểm chính của các tướng sát thủ đó là: Tốc độ di chuyển cao, khả năng phục hồi nhanh chóng và lượng sát thương gây ra khá lớn.

Các tướng xạ thủ thường tấn công từ những phạm vi xa so với nơi giao tranh. Họ thường sử dụng các kỹ năng của mình để duy trì vị trí an toàn đồng thời cung cấp thêm hỏa lực cho đồng đội của mình.

Đặc điểm chính của các xạ thủ trong LOL đó là: Mức độ sát thương cao, khả năng phòng thủ thấp và rất giỏi giữ khoảng cách so với đối phương. Họ cũng là nhưng tướng dễ bị suy yếu khi nhận một lượng sát thương lớn từ đối thủ.

Hỗ trợ (Support)

Tướng Support là nhân vật đóng vai trò vô cùng quan trọng với tất cả các tướng trong LMHT. Chúng là yếu tố không thể thiếu trong một trận giao tranh khi đảm nhiệm vai trò hỗ trợ đồng đội chiến đấu một cách hiệu quả nhất.

Các tướng Support thường kiểm soát việc cung cấp thông tin cho đồng đội của mình thông qua việc đi cắm mắt trên bản đồ Liên Minh. Khả năng chiến đấu của họ cũng được đánh giá rất cao. Các tướng hỗ trợ có thể vô hiệu hóa hoặc làm suy yếu kẻ thù và gia tăng sức mạnh cho đồng đội của mình.

Những tướng pháp sư thường sử dụng các combo kỹ năng để tối đa hóa lượng sát thương. Cho dù khả năng gây sát thưởng của các tướng pháp sư khá lớn nhưng chúng lại khá yếu đuối. Trong các trận giao tranh, họ phải đi kèm với các tướng khác thì chiến thuật tấn công mới đảm bảo hiệu quả.

Thông thường trong các trận giao tranh các bạn sẽ thấy, tướng pháp sư hay sử dụng tổ hợp các phép thuật với nhau để có thể tối đa hóa lượng sát thương lên đối thủ. Hơn nữa, loại tướng này cũng rất dễ bị tổn thương trong khi đang hồi chiêu.

Tank là những tướng có khả năng phòng thủ vô cùng mạnh nhất trong Liên Minh Huyền Thoại. Họ thường tập trung vào công việc tăng cường phòng thủ và gây sát thương lên đối thủ. Sức bền bỉ và dẻ dai cũng là yếu tố tạo nên sức mạnh của các tướng Tank khi chiến đấu.

Họ là những tướng có sức mạnh lớn cùng với trang bị áo giáp và kháng phép lợi hại. Ở giai đoạn đầu trận đấu, khả năng gây sát thương của họ thường thấp. Tuy nhiên khi trận chiến đang ở giai đoạn cao điểm thì các kỹ năng của các tướng Tank lại cao lên nhiều lần.

Tổng Hợp Tất Cả Các Chiêu Thức Của Luffy

Luffy luôn bắt đầu các đòn tấn công của mình bằng tên gọi của các chiêu thức và những chiêu thức của cậu được đặt tên bắt đầu với cụm từ “Gomu Gomu no” và kết thúc bằng một từ riêng khác nhau cho mỗi chiêu thức, có thể bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Phần lớn những từ này được lấy theo tên của các loại súng hoặc thuốc súng. Ngoài ra, có một số chiêu thức được đặt tên theo đồ vật nào đó hoặc thậm chí là những thứ ngớ ngẫn không tưởng tượng nổi.

1.1. Trước Timeskip

Gomu Gomu no Pistol(cú đấm súng lục cao su): đây là đòn tấn công đặc trưng của Luffy thường được cậu sử dụng. Với chiêu thức này, cậu kéo dài tay về phía sau và sau đó ném một cú đấm tàn khốc về phía trước. Nói cách khác, sử dụng sự kéo giãn của cơ thể để tăng cường sức tấn công cho cú đấm trực diện. Chiêu thức này có thể tấn công tần gần hoặc xa. Ngoài ra, để tăng thêm lực tấn công tối đa cho chiêu thức bằng cách xoay tròn tay của mình đến hết mức có thể. Tên chiêu thức đến từ việc cậu khẳng định với Shanks về việc nấm đấm của mình mạnh như một khẩu súng lục.

Gomu Gomu no Pistol Shot: bắt đầu với chiêu thức Pistol bình thường, sau khi Luffy đã “búng thẳng” tay mình ra, khiến các cú đấm mình tấn công dính sát với nhau liên tục. Lần đầu cậu dùng với tên Crocodile sau khi người cậu đã được dội nước.

Gomu Gomu no Rocket(hỏa tiển cao su): Đây chính là chiêu thức chính để cậu di chuyển với khoảng cách xa. Đầu tiên, cậu kéo tay mình ra và nắm vào một vật vững chắc nào đó, sau đó lấy đà và phóng mình vào không trung để băng qua một khoảng cách mới, có khi đáp thẳng vào đối thủ. Đây là một chiêu thức liều lĩnh, khả năng kiểm soát sau khi tự phóng của Luffy rất ít, vì vậy nếu không thực hiện đúng cách rất có thể cậu tự đẩy mình vào một vùng nước nào đó hay thậm chí là tệ hơn.

Gomu Gomu no Bazooka: Luffy giãn cả hai tay ra xa về phía sau, sau đó ném mạnh về phía trước với cả hai tay để tấn công đối thủ. Chiêu thức này thường khiến đối thủ bay xa. Đây cũng là chiêu thức thường được Luffy sử dụng để kết liểu đối thủ. Cậu dùng nó để tấn công trực diện, thẳng vào mặt đối thủ trong phạm vị trống, đôi khi vừa chạy đến đối thủ vừa đưa tay ra sau để chuẩn bị tung chiêu.

Gomu Gomu no Gatling(cú đấm súng máy cao su): Luffy sử dụng khả năng co giãn của mình để tung ra những cú đấm liên tiếp siêu mạnh, nhanh và dồn dập trông giống như cậu có rất nhiều tay. Tuy nhiên, chiêu thức này dễ dàng bị chặn nếu đối thủ của cậu có tốc độ nhanh hơn cậu.

Gomu Gomu no Bullet(Đạn cao su): Luffy vừa giãn 1 cánh tay ra phía sau vừa lao đến đối thủ và sau đó tung một cú đấm thật mạnh trực diện vào người đối thủ.

Gomu Gomu no Bow Gun(Súng cung tên cao su): Giữ chặt lấy đối thủ từ phía sau, Luffy liên tục vặn thân mình tại phần bụng sau đó đẩy đối thủ bay xa sau khi độ co giãn được đàn hồi.

Gomu Gomu no Rifle: tương tự như chiêu thức Gomu Gomu no Bullet. Nhưng điểm khác biệt là trong lúc cậu giãn tay ra thì cậu cho nó xoáy vòng và sau đó tấn công đối thủ ngay lập tức ở tầm gần, khiến đối thủ phải xoay vòng ngay sau đó.

Gomu Gomu no Cannon: Luffy bắt đầu tăng tốc và động lượng với một loạt cú đấm tương tự như Gomu Gomu no Gatling nhằm cản trở một số đối thủ sau đó tung một đòn đánh thẳng mặt tươn tự như Bazooka để kết thúc. Chiêu thức này có thể kết hợp cùng kiếm pháp tam kiếm của Zoro tạo nên lực công phá mạnh mẽ như xuyên thủng cơn Đại Thủy Thần.

1.1.2. Những chiêu thức được đặt tên theo các loại vũ khí khác

Gomu Gomu no Muchi(roi mây cao su): Luffy giãn chân mình ra và đá vòng tròn trong diện rộng, có thể đánh ngã nhiều đối thủ cùng một lúc.

Gomu Gomu no Tsuchi: Luffy vừa kéo giãn tay ra vừa xoay vòng chúng lại với nhau, và sau đó nắm lấy đối thủ. Lúc này cậu bắt đầu thả những vòng xoắn ban nãy ra thật nhanh khiến dđối thủ quay vòng tròn liên tục cho đến khi hắn ngã xuống.

Gomu Gomu no Kama(Lưỡi gắt cao su): Luffy nắm chặt một vật ở phía sau đối thủ và kéo mình về phía đối thủ. Tay còn lại sẽ kéo giãn và nắm lấy áo của đối thủ.

Gomu Gomu no Yari: Luffy khép dính hai chân lại với nhau(gót chạm gót, mũi chạm mũi) và tung cú đá chúi thẳng mũi chân giống như một mũi nhọn thật sự.

Gomu Gomu no Ogama: giống hệt với Gomu Gomu no Kama, nhưng cậu sử dụng cả hai cánh tay cho việc bay đến và túm lấy đối thủ.

Gomu Gomu no Ono: Luffy kéo giãn và vươn một chân lên không trung và sau đó đưa nó đập xuống với lực mạnh và đối thủ hoặc công trình gây một sát thương lớn đủ mạnh để có thể phá hủy các tòa nhà hay tàu với một đòn duy nhất. Thường thì Luffy thực hiện đòn tấn công này ngay bên dưới mình, nhưng đôi khi tấn công giống như phiên bản đứng của Gomu Gomu no Muchi.

Gomu Gomu no Ozuchi: Tương tự như Gomu Gomu no Tsuchi, nhưng thay vì sử dụng tay thì Luffy sử dụng chân.

Gomu Gomu no Fusen: đây là chiêu thức mà Luffy thổi phồng cơ thể nhanh chóng bằng miệng và tăng độ chống chịu từ các đòn tấn công với bề mặt không có điểm nhọn. Với cơ thể căng phồng của mình, Luffy có thể làm chệch hướng hoặc phản lại các đòn tấn công của đối thủ.

Gomu Gomu no Kane: Trong khi bám vào đối thủ, Luffy vươn cổ về phía sau, sau đó giật mạnh nó lại đánh vào đầu đối thủ.

Gomu Gomu no Kazaguruma: Luffy đặt chân xuống dưới đất thật chắc chắn, sau đó xoay mình thật chặt. Sau đó, cậu ta túm lấy đối thủ và thả cơ thể bung ra xoay tròn. Sau khi xoay tròn vài vòng thì cậu buông và ném đối thủ đi xa.

Gomu Gomu no Tate: Luffy sử dụng một tay nắm chặt những ngón tay của tay còn lại, sau đó kéo giãn những ngón tay được nắm và đưa lên trước mặt để chặn những đòn tấn công.

Gomu Gomu no Ami: Luffy đan những ngon tay của mình lại như một cái lưới và sau đó kéo giãn chúng ra để tạo thành một cái lưới khổng lồ.

Gomu Gomu no Ikebana: Luffy nắm lấy cột buồm và đập nó vào đối thủ.

Gomu Gomu no Stamp: Luffy duỗi chân ra và đánh đối thủ của mình bằng chân và để lại dấu ấn của đôi dép.

Gomu Gomu no Stamp Gatling: Tương tự như Gomu Gomu no Stamp, nhưng cậu sử dụng nhiều cú đá hơn.

Gomu Gomu no Dame Da!: Luffy đưa tay ra để ngăn Usopp lấy cắp nước của mình được mang đến bởi Toro.

Gomu Gomu no Baku Baku: Luffy mở to miệng và cố gắng cắn hoặc nuốt đối thủ.

Gomu Gomu no Marunoko: Luffy nắm lấy đối thủ bằng hai tay từ xa và tự xoay tròn mình.

Gomu Gomu no Storm: Đây là một trong những đòn tấn công mạnh nhất của Luffy. Đầu tiên, cậu sử dụng Gomu Gomu no Fusen, sau đó thổi khí về phía sau tạo lực đẩy mình lao đến đối thủ cùng những cú đấm mạnh mẽ tương tự như Gomu Gomu no Gatling.

Gomu Gomu no Hanabi: Luffy nhảy lên không trung và xoay tròn. Sau đó kéo giãn và quấn tay, chân quanh mình trông giống như một quả bóng cao su. Cuối cùng, độ đàn hồi cao su bật lại, cậu tung ra những cú đấm và đá với tốc độ cao về phía đối thủ.

Gomu Gomu no Boh…: Đây là chiêu thức mà Luffy “tắt” ý thức của mình, từ đó cho phép cơ thể cậu ấy có thể né tránh các đòn tấn công hoàn toàn dựa vào bản năng. Trong trạng thái này, cậu không thể suy nghĩ hay tấn công đối thủ.

Gomu Gomu no Tako: Luffy phồng đầu mình lên một kích thước lớn, khiến cơ thể mất cân bằng và di chuyển khập khiễng giống như con bạch tuộc.

Gomu Gomu no Tako Hanabi: giống với Gomu Gomu no Hanabi. Nhưng trước đó cậu sử dụng Gomu Gomu no Tako, khieesnc ho tay chân mình khập khiễng, cậu không thể kiểm soát được vị trí những cú đấm và đá được tung ra. Chiêu thức này sử dụng để chiến đấu với những đối thủ sử dụng Haki Kenbunshoku vì họ sẽ không thể sự đoán được những đòn đánh của Luffy.

Gomu Gomu no Mikata Robo: Luffy quấn tay và chân của mình vào tay chân của người khác để điều khiển hoạt động của họ.

Mikata Robo Punch: Sau khi sử dụng Gomu Gomu no Mikata Robo, Luffy điều khiển đồng minh đấm vào đối thủ.

Mikata Robo Kick: Tương tự như Mikata Robo Punch , nhưng thay vì đấm thì là đá.

Gomu Gomu no Kazan: Tương tự như Gomu Gomu no Ono, Luffy kéo giãn chân của mình xuyên qua mái nhà và không dậm chân xuống.

Gomu Gomu no Neji

Gomu Gomu no Ame: Luffy nhảy lên không trung và tung ra những đòn tấn công mạnh mẽ trong khi đang xoay tròn rơi xuống.

Gomu Gomu no Migawari: Luffy tránh sát thương từ đối thủ bằng cách túm lấy những kẻ khác xung quanh và sử dụng chúng để tạo thành lá chắn.

1.1.3. Những chiêu thức chỉ có trong Anime:

Gomu Gomu no Pachinko: Luffy dùng tay và chân ngữ cố định. Dùng người chặn viên đạn đang bay đến với độ kéo giãn của mình. Sau đó bắn viên đạn quay ngược lại.

Gomu Gomu no Amidori: Là chiêu thức Luffy vươn tay ra để bắt một thứ gì đó.

Gomu Gomu no Tsuribashi: Là chiêu thức Luffy biến mình thành cây cầu.

Gomu Gomu no Nagenawa: Luffy quấn cơ thể của mình quanh một thứ gì đó và vươn tay ra tóm lấy một vật khác.

Gomu Gomu no Propeller: Được sử dụng để chống lại một con chim khổng lồ. Luffy nhảy lên không trung và thực hiện Gomu Gomu no Gavel với hai tay nắm lấy mỏ con vật để ngăn nó tấn công và xoay tròn nó trước khi cậu quay lại tàu.

Propeller Wind Down: Giống như Gomu Gomu no Propeller, sau khi xoay đối thủ theo một hướng, , cậu tiếp tục xoay chúng theo hướng ngược lại.

Gomu Gomu no Mizu Kure: Tương tự như Gomu Gomu no Rocket, nhưng Luffy quấn tay mình nhiều lần trước khí đến mục tiêu.

Gomu Gomu no Tomotsuna Gomu Gomu no Bungee Gomu Gomu no Warp Gomu Gomu no Home Run Gomu Gomu no Yo-Yo Gomu Gomu no Koma Gomu Gomu no Jutte Gomu Gomu no Senjukannon Gomu Gomu no Gomu Doryoku Gomu Gomu no Twin Pistol Gomu Gomu no Hyakuman-do Bazooka Gomu Gomu no Haragi Gomu Gomu no Ricochet

Gomu Gomu no Sensuikan: Giống như Gomu Gomu no Pistol, nhưng quả đấm của cậu di chuyển dưới lòng đất để hạ gục mục tiêu.

Gomu Gomu no Sadowari: Luffy vươn tay ra và lướt trên bề mặt cát để hạ gục đối thủ từ xa.

Gomu Gomu no Zenmai: Cậu xoay quanh một vật trò nhiều lần, sau đó xoay ngược lại và bị bắn đi rất xa và cao theo hướng mình muốn.

Gomu Gomu no Shoot: Luffy dưới chân và đá.

1.2. Sau Timeskip

Gomu Gomu no Snake Shot: Luffy sử dụng khả năng cao su của mình làm cánh tay như con rắn để tấn công. Cánh tay sẽ tự xác định kẻ thù và tấn công vô thức, tức không cần sử dụng não. Vì vậy, dù đối thủ có Haki quan sát cũng không thể dự đoán được đòn đánh.

Gomu Gomu no Orei Fire: Là phiên bản mạnh hơn của Gomu Gomu no Fusen. Luffy phình lên để hứng và phản lại những viên đạn một cách chính xác vào kẻ thù với sức mạnh gấp đôi.

Những chiêu thức có tăng cường Haki:

Buso Koka: Gomu Gomu no Gatling: Luffy sử dụng Haki Busoshoku để làm cướng nắm đấm của mình giúp tăng đáng kể sát thương từ đòn tấn công Gomu Gomu no Gatling.

Buso Koka: Gomu Gomu no Bullet: Luffy kéo giãn một cách tay ra xa trong lúc lao đến đối thủ, cậu sử dụng Haki Busoshoku để làm cứng nắm đấm và giáng một cú đấm cực mạnh vào đối thủ.

Gomu Gomu no UFO: Luffy xoay vòng vòng hai chân của mình theo chiều ngang giúp cậu lơ lững trên không trung cách mặt đất vài bước và có thể đá bất cứ ai trong tầm.

Những chiêu thức có tăng cường Haki:

Gomu Gomu no Suika

Atama Buso: Gomu Gomu no Kane: Là phiên bản mạnh hơn của Gomu Gomu no Kane. Luffy sử dụng Haki Busoshoku để làm cứng trán của mình và đưa ra một cú đập đầu cưc mạnh vào đối thủ.

Gomu Gomu no Tako Stamp: Luffy làm cứng chân của mình bao gồm cả đôi dép và cậu đá theo cách tương tự như Gomu Gomu no Stamp Gatling.

Gomu Gomu no Eda

1.2.3. Những chiệu thức chỉ có trong Anime

Gomu Gomu no Spread: Là phiên bản Gomu Gomu no Pistol được tăng cường Haki, cậu tăng tường cú đấm của mình với Haki Busoshoku.

Gomu Gomu no Spring Bullet: Luffy cuộn hai chân và làm chúng cứng lại bằng Haki Busoshoku để tăng sức căng giúp anh có thể tạo đà nhảy từ bề mặt này sang bề mặt khác và tung cú đấm cứng với Haki.

Gomu Gomu no Suika-wari: Sau khi bị nuốt chửng bởi một loại Fruit Footballfish, Luffy đá lên và bậc chân ra khỏi nó tương tự như Gomu Gomu no Ono.

updating…

Tổng Hợp Tất Cả Cách Làm Tròn Số Trong Excel

Khi tính toán trong excel thì việc làm tròn số là điều cần thiết để làm gọn các số liệu giúp việc tính toán dễ dàng hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn các cách làm tròn số trong excel một cách chi tiết.

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm ROUND

Hàm ROUND là hàm giúp làm tròn số.

Cú pháp =ROUND(number, num_digits)

Trong đó number là số được làm tròn, num_digits là số chữ số cần làm tròn.

Ví dụ:

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm ROUNDUP

Hàm ROUNDUP là hàm giúp làm tròn số lớn hơn số gốc và giá trị lớn hơn bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào cách sử dụng hàm.

Cú pháp =ROUNDUP(number, num_digits)

Trong đó number là số cần được làm tròn, num_digits là số chữ số cần làm tròn, nếu là giá trị dương sẽ làm tròn phía sau phần thập phân còn giá trị âm sẽ làm tròn đến hàng chục, trăm,…

Ví dụ:

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm ROUNDDOWN

Hàm ROUNDDOWN là hàm giúp làm tròn số nhỏ hơn số gốc và giá trị nhỏ hơn bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào cách sử dụng hàm.

Cú pháp =ROUNDDOWN(number,num_digits)

Tương tự như hàm ROUNDUP, number là số cần được làm tròn, num_digits là số chữ số cần làm tròn, nếu là giá trị dương sẽ làm tròn phía sau phần thập phân còn giá trị âm sẽ làm tròn đến hàng chục, trăm,…

Ví dụ:

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm MROUND

Hàm MROUND là hàm giúp làm tròn số đến bội số của số khác.

Cú pháp =MROUND(number,multiple)

Trong đó number là số cần làm tròn, multiple là số cần làm tròn đến bội số của nó. Kết quả của hàm MROUND sẽ làm tròn về số lớn hơn khi number chia cho multiple lớn hơn hoặc bằng 1/2 multiple, và sẽ làm tròn về số bé hơn khi bé hơn 1/2 multiple. Khi number và multiple khác dấu thì hàm sẽ báo lỗi #NUM còn nếu cùng dấu thì kết quả chính là số đó.

Ví dụ:

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm CEILING và hàm FLOOR

Hàm CEILING và hàm FLOOR đều là hàm giúp làm tròn số đến bội số của số khác. Tuy nhiên hàm CEILING sẽ làm tròn số ra xa số 0, còn hàm FLOOR làm tròn trở về số 0.

Cú pháp =CEILING(number,significance)

Cú pháp =FLOOR(number, significance)

Trong đó number là số cần làm tròn, Significance là số cần làm tròn đến bội số của nó. Tương tự như hàm MROUND, khi number và Significance khác dấu thì hàm sẽ báo lỗi #NUM còn nếu cùng dấu thì kết quả chính là số đó.

Ví dụ:

Hàm CEILING và hàm FLOOR

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm EVEN và hàm ODD

Hàm EVEN là hàm giúp làm tròn số đến số nguyên chẵn nhất và hàm ODD là hàm giúp làm tròn số đến số nguyên lẻ nhất. Tuy nhiên Cả 2 hàm đều làm tròn xa số 0.

Cú pháp = EVEN(number)

Cú pháp =ODD(number)

Trong đó number là số cần làm tròn.

Ví dụ:

Cách làm tròn số trong excel bằng hàm INT và hàm TRUNC

Cả 2 hàm INT và TRUNC đều giúp làm tròn một số thành số nguyên.

Cú pháp = INT(number)

Cú pháp = TRUNC(number,[num_digits])

Trong đó number là số cần làm tròn, num_digits là một số nguyên chỉ cách mà bạn muốn làm tròn số. Nếu num_digits là số dương thì 2 hàm này sẽ cho ra kết quả giống nhau, còn là số âm thì sẽ cho ra kết quả khác nhau.

Ví dụ:

Đây là tổng hợp các cách làm tròn số trong excel bằng hàm đơn giản nhất. Tùy theo yêu cầu và mục đích khi bạn muốn làm tròn số mà áp dụng cách nào cho hợp lý.

Cách định dạng ngày tháng trong Excel Việc định dạng ngày tháng đúng trong Excel có thể rút ngắn thời gian nhập liệu vào bảng tính cũng như làm cho số liệu được thống nhất và dễ dàng kiểm tra.

Tổng Hợp Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Cách Sử Dụng Đầy Đủ Nhất

Tất cả các hàm trong Excel và cách sử dụng

Đối với dân văn phòng, nhất là đối với các bạn kế toán, phần mềm Excel là không thể thiếu trong công việc hàng ngày. Hiện nay, trong Excel có vô số các hàm, công thức, mỗi hàm có một công dụng riêng, giúp giải quyết một vấn đề khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta thường quan tâm và sử dụng một số hàm Excel cơ bản trong số đó, vậy các hàm cơ bản trong Excel bao gồm những hàm nào?

#1. Các hàm trong Excel bao gồm những hàm nào?

Đối với những người sử dụng phần mềm Excel thì làm việc với các hàm cơ bản trong Excel là việc rất thường xuyên. Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy các hàm trong Excel là gì?

#1.1. Khái niệm HÀM trong Excel

Hàm là những công thức được định sẵn trên phần mềm Excel (function) nhằm thực hiện một chức năng tính toán riêng biệt nào đó, hoặc để thực hiện các thao tác trên bảng tính, hoặc giúp đỡ cho người dùng ra một quyết định dựa trên những thông tin mà nó cung cấp.

#1.2. Các hàm trong Excel bao gồm những hàm cơ bản nào?

Số lượng hàm (function) của Excel rất nhiều. Qua một quá trình dày công tìm hiểu và nghiên cứu, mình đã tổng hợp lại tất cả các hàm trong excel thông dụng nhất để có thể trình bày lại cho các bạn những gì dễ hiểu và cần thiết nhất, đặc biệt là các bạn làm văn phòng. Có thể kể ra một số hàm excel cơ bản và thông dụng như:

– Hàm VLOOKUP;

– Hàm SUMIF;

– Hàm COUNTIF;

– Hàm LEN;

– …

#2. Các hàm trong Excel thường dùng

Tổng hợp các hàm trong Excel

#2.1. Hàm VLOOKUP trong Excel

Hàm VLOOKUP là gì?

Hàm này là hàm dò tìm dữ liệu trong Excel. Ta sử dụng hàm nay khi tìm một giá trị nào đó, thông qua một giá trị khác. Nói 1 cách dễ hiểu hơn, khi có 1 giá trị tra cứu, chúng ta có thể thông qua nó để dò thông tin nào đó từ một mảng dữ liệu khác.

Cú pháp hàm VLOOKUP

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trong công thức này, chúng ta có các tham số và ý nghĩa như sau:

Lookup_value

Giá trị bạn muốn tra cứu. Giá trị bạn muốn tìm kiếm phải nằm trong cột đầu tiên của phạm vi ô mà bạn chỉ định trong đối số table_array.

Lookup_value có thể là một giá trị hoặc tham chiếu đến một ô.

Table_array

Phạm vi các ô mà VLOOKUP sẽ tìm kiếm cho lookup_value và giá trị trả về. Bạn có thể sử dụng phạm vi đã đặt tên hoặc bảng và bạn có thể dùng tên trong đối số thay vì tham chiếu ô.Cột đầu tiên trong phạm vi ô phải chứa lookup_value. Phạm vi ô cũng cần bao gồm giá trị trả về bạn muốn tìm.

Col_index_num

Số cột (bắt đầu bằng 1 cho cột ngoài cùng bên trái của table_array) có chứa giá trị trả về.

Range_Lookup

Một giá trị lô-gic sẽ xác định xem bạn muốn hàm VLOOKUP tìm kết quả khớp tương đối hay kết quả khớp chính xác:

– Kết hợp gần đúng – 1/True giả định cột đầu tiên trong bảng được sắp xếp thành số hoặc số thứ tự, sau đó sẽ tìm kiếm giá trị gần nhất. Đây sẽ là cách thức mặc định nếu bạn không xác định cách thức nào khác.

– Kết hợp chính xác – 0/ các tìm kiếm false cho giá trị chính xác trong cột đầu tiên.

#2.2. Hàm SUMIF trong Excel

Hàm SUMIF là gì?

Hàm SUMIF trong Excel là một trong những hàm Excel cơ bản, hàm tính toán thường được dùng trong Excel. Để tính tổng trong Excel chúng ta sẽ dùng đến hàm SUM, nếu muốn thêm 1 điều kiện nhất định cho hàm tính tổng đó sẽ dùng hàm SUMIF.

Cú pháp hàm SUMIF

=SUMIF(range,criteria,[sum_range])

Cú pháp hàm SUMIF có các đối số sau đây:

– Range (Bắt buộc): Phạm vi ô bạn muốn được đánh giá theo tiêu chí. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn (ví dụ bên dưới).

– Criteria (Bắt buộc): Tiêu chí ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản hoặc hàm xác định sẽ cộng các ô nào. Ký tự đại diện có thể được bao gồm-dấu chấm hỏi (?) để khớp với bất kỳ ký tự đơn nào, dấu hoa thị (*) để khớp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

– sum_range Tùy chọn. Các ô thực tế để cộng nếu bạn muốn cộng các ô không phải là các ô đã xác định trong đối số range. Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, Excel cộng các ô được xác định trong đối số range (chính các ô đã được áp dụng tiêu chí).

Sum_range phải có cùng kích cỡ và hình dạng theo phạm vi. Nếu không, hiệu suất có thể bị, và công thức sẽ tính tổng phạm vi ô bắt đầu với ô đầu tiên trong sum_range nhưng có cùng kích thước như phạm vi.

Để hiểu rõ hơn về cú pháp, cách sử dụng và cách kết hợp hàm SUMIF, hàm SUMIFS trong Excel các bạn vui lòng tham khảo bài viết sau đây:

#2.3. Hàm COUNTIF trong Excel

Hàm COUNTIF là gì?

Hàm Countif là một trong các hàm thống kê, để đếm số lượng ô đáp ứng một tiêu chí; Ví dụ như để đếm số lần một thành phố nhất định xuất hiện trong danh sách khách hàng, đếm số lượng tài khoản lặp lại, hay đến số người cùng tên…

Cú pháp hàm COUNTIF

=COUNTIF(range, criteria)

Trong đó:

+ Range: Vùng điều kiện mà ta muốn đếm, muốn thống kê.

+ Criteria: Điều kiện hay tiêu chí mà ta muốn lấy kết quả

Cách sử dụng hàm COUNTIF

Các bạn xem ví dụ sau để hiểu cách dùng hàm COUNTIF:

Các bạn hãy tham khảo các cách dùng khác và sự kết hợp giữa hàm COUNTIF với một số hàm khác trong Excel qua bài viết này:

#2.4. Hàm IF trong Excel

Hàm IF là gì?

Hàm IF là một trong những hàm thông dụng và tiện ích nhất trong Excel, hàm này cho phép bạn thực hiện so sánh lô-gic giữa một giá trị với giá trị bạn mong muốn. Một câu lệnh IF khi thực hiện sẽ có hai kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True (đúng), kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False (sai).

Cú pháp hàm IF trong Excel

=IF(logical_test,[value_if_true],[value_if_false])

Trong đó:

– Logical_test là điều kiện kiểm tra;

– Value_if_true là giá trị nếu điều kiện đúng;

– Value_if_false là giá trị nếu điều kiện sai.

Để hiểu rõ hơn về hàm IF cũng như các cách dùng khác và cách kết hợp hàm IF với các hàm khác trong Excel để xử lý công việc, mời các bạn tham khảo bài viết sau:

#2.5. Hàm INDEX trong Excel

Hàm INDEX là gì?

Hàm INDEX trong Excel là một Function (chức năng) được sử dụng nhằm mục đích trả về một ô tham chiếu trong một mảng hoặc một dải nhất định. Nói cách khác, bạn sử dụng INDEX khi bạn biết (hoặc có thể tính toán) vị trí của một phần tử trong dải (bảng tính Excel) và bạn muốn nhận giá trị thực của phần tử đó.

Cú pháp cơ bản của hàm INDEX

=INDEX(array;row_num;[column_num])

Trong công thức này:

– array: vùng ô hoặc một hàng số mảng nào đó;

– row_num: chọn hàng trong mảng từ đó trả về một giá trị;

– column: chọn cột trong mảng từ đó trả về một giá trị.

Ngoài ra, hàm INDEX còn có các cách dùng nâng cao và đặc biệt là một sự kết hợp có hiệu quả rất mạnh giữa hàm INDEX và MATCH, các bạn hãy theo dõi qua bài viết sau:

#2.6. Hàm ROUND trong Excel

Trong công việc hàng ngày có sử dụng phần mềm Excel, nếu bạn thường xuyên phải tính toán các bảng số liệu, tính toán các phép chia thì chắc chắn sẽ gặp trường hợp kết quả là dãy số thập phân với những số lẻ nằm sau dấu phẩy, hoặc dấu chấm. Lúc đó, hàm ROUND chắc chắn là một sự lựa chọn tối ưu.

Hàm ROUND trong Excel là gì?

Hàm ROUND trong Excel là hàm làm tròn số cho các số có đơn vị lẻ, việc làm tròn số đến mức độ nào sẽ tùy thuộc vào mong muốn của người sử dụng hàm khi kết quả xuất ra.

Cú pháp cơ bản của hàm ROUND

=ROUND(number,num_digits)

Trong công thức này:

– number (Bắt buộc): Số mà bạn muốn làm tròn;

– num_digits (Bắt buộc): Số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó, có các trường hợp sau:

+ Nếu num_digits lớn hơn 0 (không), thì số được làm tròn tới số vị trí thập phân được chỉ định;

+ Nếu num_digits bằng 0, thì số được làm tròn tới số nguyên gần nhất;

+ Nếu num_digits nhỏ hơn 0, thì số được làm tròn sang bên trái dấu thập phân;

+ Để luôn luôn làm tròn lên (ra xa số không), hãy dùng công thức ROUNDUP;

+ Để luôn luôn làm tròn xuống (về phía số không), hãy dùng công thức ROUNDDOWN;

+ Để làm tròn một số tới một bội số cụ thể (ví dụ, làm tròn tới 0,5 gần nhất), hãy dùng hàm MROUND.

Cách sử dụng hàm ROUND

Các bạn hãy xem một số cách dùng hàm ROUND để làm tròn số qua ví dụ sau:

#2.7. Hàm COUNT trong Excel

Hàm COUNT là gì?

Hàm COUNT là một công thức, chức năng (Function) trong Excel dùng để đếm các ô có chứa số trong một bảng tính nhất định. Sử dụng hàm COUNT để biết số mục nhập trong trường số nằm trong phạm vi hoặc dãy số.

Cú pháp hàm COUNT

=COUNT(value1,[value2], …)

Cú pháp hàm COUNT có các đối số sau đây:

– value1 (Bắt buộc): Mục đầu tiên, tham chiếu ô hoặc phạm vi trong đó bạn muốn đếm số.

– value2, … (Tùy chọn): Tối đa 255 mục, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung trong đó bạn muốn đếm số.

#2.8. Hàm SUBTOTAL trong Excel

Khái niệm hàm SUBTOTAL

Hàm SUBTOTAL trong Excel có nhiệm vụ để tính tổng phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp này, “tổng phụ” (subtotal) không phải tổng các con số trong 1 dãy ô xác định.

Cú pháp hàm SUBTOTAL

=SUBTOTAL(function_num,ref1,[ref2],…)

Trong công thức trên, có các đối số sau:

– Function_num: con số xác định chức năng thực hiện

– Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc dãy ô để tính tổng phụ. Cần phải có Ref 1, từ Ref 2 đến 254 là tuỳ chọn.

Số xác định chức năng thực hiện có 2 loại sau:

1 -11 bỏ qua các ô đã được lọc ra, nhưng để lại các hàng được ẩn thủ công

101 – 111 bỏ qua các ô ẩn – đã lọc ra và ẩn thủ công.

#2.9. Hàm HLOOKUP trong Excel

Hàm HLOOKUP là gì?

Hàm HLOOKUP là một công thức trong Excel dùng để tìm kiếm một giá trị trong hàng trên cùng của bảng hoặc mảng giá trị, sau đó trả về giá trị trong cùng cột từ hàng mà bạn chỉ định trong bảng hoặc mảng.

Cú pháp của hàm HLOOKUP

=HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,[range_lookup])

Trong đó chúng ta có các đối số với ý nghĩa như sau:

Lookup_value

Giá trị cần tìm trong hàng thứ nhất của bảng. Lookup_value có thể là một giá trị, tham chiếu hoặc chuỗi văn bản

Table_array

Một bảng thông tin để tìm kiếm dữ liệu trong đó. Hãy dùng tham chiếu tới một phạm vi hoặc một tên phạm vi

Row_index_num

Số hàng trong table_array có giá trị kết hợp sẽ được trả về.

Row_index_num là 1 thì trả về giá trị hàng đầu tiên trong table_array, row_index_num là 2 thì trả về giá trị hàng thứ hai trong table_array, v.v. Nếu row_index_num nhỏ hơn 1, hàm HLOOKUP trả về #VALUE! giá trị lỗi; Nếu row_index_num lớn hơn số hàng trên table_array, hàm HLOOKUP trả về #REF! .

Range_lookup

Một giá trị lô-gic cho biết bạn có muốn HLOOKUP tìm thấy một kết quả khớp chính xác hay kết quả khớp tương đối. Nếu đối số này là

TRUE hoặc được bỏ qua, thì hàm sẽ trả về kết quả khớp tương đối.

Nói cách khác, nếu không tìm thấy một kết quả khớp chính xác thì

hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn lookup_value. Nếu

đối số này là FALSE, hàm HLOOKUP sẽ tìm một kết quả khớp chính

xác. Nếu không tìm thấy kết quả khớp chính xác, hàm sẽ trả về giá

#2.10. Hàm MATCH trong Excel

Hàm MATCH là gì?

Hàm MATCH tìm một mục được chỉ định trong phạm vi của ô, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này.

Ví dụ, nếu phạm vi từ ô A1 đến ô A3 chứa giá trị “Mã NV”, “Họ và tên”, “Giới tính” thì công thức =MATCH(“Giới tính”,A1:A3,0) sẽ trả về số 3, vì “Giới tính” là mục thứ hai trong phạm vi này.

Cú pháp hàm MATCH

=MATCH(lookup_value,lookup_array,[match_type])

Trong công thức này:

– Lookup_value (bắt buộc): Giá trị mà bạn muốn tìm vị trí tương đối trong mảng;

– Lookup_arry (bắt buộc): Phạm vi ô được tìm kiếm;

– match_type (tùy chọn): Định nghĩa cách tìm kiếm:

+ Nếu là 1 hoặc bỏ qua: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị lớn nhất mà giá trị đó nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm (lookup_value);

+ Nếu là 0: Hàm MATCH tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng phạm vi;

+ Nếu là -1: Hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất mà giá trị đó lớn hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm

#2.11. Hàm IFERROR trong Excel Hàm IFERROR là gì?

Hàm IFERROR trong Excel là một hàm (công thức) trả về giá trị do bạn chỉ định trước nếu như một công thức bị lỗi, nếu không sẽ thì trả về giá trị của công thức đó.

Cú pháp của hàm IFERROR

=IFERROR(value,value_if_error)

– Value (Bắt buộc): Đối số để kiểm tra (có thể là một phép tính, một hàm Excel nào đó) xem có lỗi không;

– value_if_error (Bắt buộc): Giá trị để trả về nếu công thức đánh giá một lỗi. Các kiểu lỗi sau đây được đánh giá: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

#2.12. Hàm RANK

Tổng quan về hàm RANK

Khi làm việc với bảng thống kê số liệu trên Excel cần phân loại thứ hạng, bảng khảo sát tăng trưởng thì chúng ta cần sử dụng hàm RANK. Hàm RANK giúp trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số. Thứ hạng của số là kích thước của nó trong tương quan với các giá trị khác trong danh sách (Nếu bạn cần sắp xếp danh sách, thì thứ hạng của số là vị trí của nó). Cách sử dụng hàm này cũng tương đối dễ dàng như những hàm Excel cơ bản khác.

Hiện nay, hàm RANK đã được thay thế bằng một hoặc nhiều hàm mới với độ chính xác cao hơn và có tên gọi phản ánh rõ hơn công dụng của chúng. Các bạn có thể xem xét sử dụng các hàm mới từ bây giờ vì hàm RANK có thể sẽ không còn sẵn dùng ở các phiên bản tương lai của Excel.

Hàm có thể dùng để thay thế cho hàm RANK là hàm chúng tôi và hàm RANK.EQ.

– Number: Bắt buộc. Số mà bạn muốn tìm thứ hạng của nó.

– Ref: Bắt buộc. Một mảng hoặc tham chiếu tới một danh sách các số. Các giá trị không phải là số trong tham chiếu sẽ được bỏ qua.

– Order: Tùy chọn. Một con số chỉ rõ cách xếp hạng số.

+ Nếu Thứ tự là 0 (không) hoặc được bỏ qua, thì Excel xếp hạng số giống như khi tham chiếu là một danh sách theo thứ tự giảm dần.

+ Nếu Thứ tự là bất kỳ giá trị nào khác không, thì Excel xếp hạng số giống như khi tham chiếu là một danh sách theo thứ tự tăng dần.

#2.13. Hàm SUM

Hàm SUM là một hàm trong Excel dùng để tính tổng các số trong một phạm vi (một vùng giá trị).

Cú pháp của hàm SUM

Hàm SUM có cú pháp rất đơn giản:

=SUM(number1,number2,…)

hoặc =SUM([phạm vi tính tổng])

Cách sử dụng hàm SUM

Qua ví dụ sau, chắc chắn các bạn sẽ biết cách sử dụng hàm SUM:

#2.14. Hàm LEFT trong Excel Khái niệm hàm LEFT

Hàm LEFT trong Excel được sử dụng dùng để trích ra “n” ký tự bên trái một chuỗi Text cho trước với tham số n là số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự đó. Tham số này có thể có hoặc không, nếu không có tham số thì Excel hiểu mặc định giá trị là 1.

Cú pháp hàm LEFT

Trong công thức này, các tham số:

– Text (Bắt buộc): Chuỗi văn bản có chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất.

– Num_chars (Tùy chọn): Chỉ rõ số ký tự mà bạn muốn hàm LEFT trích xuất:

+ Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không;

+ Nếu num_chars lớn hơn độ dài của văn bản, hàm LEFT trả về toàn bộ văn bản;

+ Nếu num_chars được bỏ qua, thì nó được giả định là 1.

Cách sử dụng hàm LEFT

Các bạn theo dõi các dùng hàm LEFT thông qua ví dụ sau:

Kết quả của công thức =LEFT(C10;5) là “Phạm”

#2.15. Cách sử dụng hàm LEN trong Excel

Hàm LEN là gì?

Hàm LEN là hàm dùng để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống. Hàm này là một trong các hàm thông dụng và dễ nhớ nhất trong Excel. Tên hàm bắt nguồn từ 3 ký tự đầu của từ “LENGTH” – có nghĩ là chiều dài.

Cú pháp của hàm LEN

Trong đó, đối số text có thể là một chuỗi ký tự, văn bản hay một ô chứa các ký tự bao gồm cả khoảng trống.

#2.16. Các hàm trong Excel khác

Trong Excel còn rất nhiều hàm thông dụng khác ngoài các hàm đã nêu chi tiết ở trên, bao gồm:

#3. Một số câu hỏi thường gặp về các hàm trong Excel

Hỏi: Hiện nay có những phiên bản Excel nào?

Trả lời: Phần mềm Excel được tích hợp trong các bộ Office của Microsoft, các phiên bản trong lịch sử đến giờ có thể kể đến là:

– Office 97-2003

– Office 2007;

– Office 2010;

– Office 2013;

– Office 2016;

– Office 2019;

– Office 365.

Hỏi: Cách sử dụng các hàm trong Excel như thế nào?

Hỏi: Các hàm Excel cơ bản là hàm nào?

Trả lời: Các hàm Excel cơ bản gồm một số hàm như: Hàm VLOOKUP, hàm LEFT, hàm LEN,…

Hỏi: Hướng dẫn cách sử dụng hàm VLOOKUP?