Top 3 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Tướng Trong Lol Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Những Phím Tắt Game Lol

Là một game thủ lâu năm, chắc hẳn các bạn không hề xa lạ gì đối với tựa game Liên Minh Huyền Thoại. Tựa game phủ sóng khắp mọi nơi trên thế giới với sức hút vô cùng to lớn trong làng Game Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Để chơi tốt tựa game này không chỉ cần có kỹ thuật, chiến thuật tốt mà bên cạnh đó cũng rất cần sự am hiểu của các bạn đối với các phím tắt trong GAME LOL.

Đôi nét về Liên Minh Huyền Thoại

Chắc hẳn các bạn đã từng ít nhất một lần nghe nhắc đến tựa game Liên Minh Huyền Thoại. Vậy game LOL là gì?

LOL – Một trong những tựa game online được yêu thích hiện nay

Đây chính là tựa game online được nhiều bạn trẻ yêu thích nhất hiện nay. Mặc dù đã ra mắt trong một thời gian dài nhưng không thể phủ nhận sức hút của tựa game online này. Không những vậy, còn có những giải đấu được tổ chức quy tụ nhiều game thủ từ khắp nơi cùng tham gia thi đấu. Tựa game này có tính hấp dẫn rất cao và thu hút không ít người chơi tham gia.

LOL – Chơi như thế nào?

Trong tựa game LOL, mỗi người sẽ nhập vai làm một triệu hồi sư. Và điều khiển 1 tướng riêng của mình (Champion – được gọi để phân biệt với anh hùng – Hero trong Dota 2 cũng như God trong SMITE). Sau đó họ sẽ cùng chiến đối với đội đối phương hoặc máy tính vì mục tiêu là phá hủy nhà chính của kẻ địch.

Công trình nằm trong lòng căn cứ của đối thủ và được các kiến trúc xung quanh bảo vệ. Mỗi người chơi đều sẽ bắt đầu với lượng tiền nhất định, điều khiển tướng tương đối yếu, kỹ thuật. Tiền thưởng cũng như sức mạnh của người chơi sẽ ngày càng gia tăng trong quá trình chiến đấu. Thu lượm vũ khí của đối phương và những kinh nghiệm có được trong suốt cả ván chơi.

Liên Minh Huyền Thoại này đã được xây dựng trong những môi trường thi đấu có tính cạnh tranh khốc liệt như giải LEC của Châu Âu, giải LCS của vùng Bắc Mỹ, LCK của Hàn Quốc, LPL của Trung Quốc, TCL của Thổ Nhĩ Kỳ, LNN của Bắc Mỹ Latin v.v…. Những giải đấu trong vùng này nhằm để chọn ra đội giỏi nhất tham gia giải chung kết thế giới.

Thậm chí, trong thời gian tới (2020) nhà phát hành còn dự tính làm thêm game LOL mobile nữa.

Tổng hợp các phím tắt trong game LOL cho người mới bắt đầu

Phím tắt đơn

X: Hiện trỏ chuột tấn công.

Q/W/E/R: Dùng kỹ năng của tướng (Champion).

A: Di chuyển tấn công, tướng của bạn sẽ di chuyển tới vị trí trỏ chuột và tấn công bất cứ quái vật nào.

S: Đứng yên, tướng sẽ không làm gì trong mọi điều kiện, kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường.

H: Dừng mọi hoạt động và sẽ hoạt động trở lại khi thả ra.

1/2/3/4/5/6: Dùng Item theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Thứ tự của item sẽ như sau: 1-2-3, 4-5-6.

Arrow Keys: Cuộn màn hình.

C: Xem đầy đủ thông tin của tướng như: Máu, nội năng, xuyên giáp, chí mạng…

P: Mở cửa sổ shop đồ dù bạn đang ở đâu, nhưng vẫn cần đứng ngay cạnh shop mới mua hoặc bán được đồ.

Tab: Mở bảng điểm thi đấu hiện tại, giúp biết đối phương đang sở hữu những món đồ gì, farm được bao nhiêu… để đưa ra phương án đối phó thích hợp.

G: Bật tắt trỏ chuột để ping.

Y: Tự do di chuyển khắp bản đồ nếu như được mở khóa

Spacebar (Phím cách): Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn.

: Hiển thị thanh máu của quái vật. Thường sẽ bao gồm 4 chế độ: Hiển thị tất cả máu quái vật, chỉ hiển thị máu quái vật của đối phương, không hiển thị máu quái vật và không bao giờ hiển thị máu quái vật ngay cả khi di chuột lên quái vật trong Lgame LOL.

F2/F3/F4/F5: Chọn đồng đội từ 1 đến 4

F12 hoặc Print Screen: Chụp ảnh màn hình

Phím tắt tổ hợp

Shift + L: Ẩn hoặc hiện thanh máu trên bản đồ.

Shift + K: Ẩn hoặc hiện tên tướng (tên phía trên đầu của tướng)

Ctrl + F: Xem Ping và FPS của game hiện tại

Alt + nhấn chuột trái: Ping tại một điểm

Alt + nhấn chuột phải: Điều khiển các clone như Tibbers, bóng Shaco, LeBlanc

Alt + Q/W/E/R: Sử dụng chiêu thức của bản thân và tăng tốc độ tấn công

Shift+Q/W/E/R/D/F: Tự dùng lệnh nhanh.

Ctrl + Q/W/E/R: Tự nâng cấp kỹ năng.

Kết luận

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Lol, Từ Viết Tắt Trong Lmht

Trong bài viết hôm nay, LMSS sẽ giúp bạn tổng hợp những thuật ngữ và từ viết tắt phổ biến nhất trong LOL. Để giúp cho bạn, dù là người mới hay lâu năm có thể vận dụng vào chơi game một cách hiệu quả nhất.

Lane là gì? Các vị trí đi lane

Trước khi học cách chơi LMHT cho người mới chơi thì đầu tiên bạn phải xác định được mình đi đường ở vị trí nào đã nhé. Dưới đây là các thuật ngữ lmht về lane cho người mới.

Lane là đường, vị trí đi đường giữa đường dưới và đường trên.

Top (Đường trên): Thời kỳ đầu LMHT ra mắt thì đây là đường dành cho tướng Đỡ đòn, Đấu sĩ nhưng sau này các chiến thuật LMHT phát triển thì có một số ít mang Sát thủ hoặc Xạ thủ lên Top.

Mid (Đường giữa): Đi đường này thường là các Pháp sư hoặc Sát thủ. (Bạn nên chú ý nếu team mình không có tướng gây dame phép thuật thì nhớ chọn một vị tướng pháp sư nhé)

Bot (Đường dưới): Vị trí này dành cho Xạ thủ và Hỗ trợ.

Jung (Đi rừng): Thường dành cho các tướng có khả năng cơ động clear đường tốt. Trước đây sẽ chỉ thấy những tướng đỡ đòn, đấu sĩ nhưng sau khi những người chơi bên giải LCK Hàn Quốc mang nhiều tướng phong phú khác thì Rừng đã bị phá vỡ định nghĩa mà bất kỳ vị tướng nào cũng có thể đi. Chú ý đừng quên cầm trừng phạt khi đi rừng nhé.

Vai trò các vị tướng trong LMHT (AD, Tank, AP, SP, Jung)

Hiện tại LMHT có hơn 100 vị tướng có thể sử dụng nhiều vị trí khác nhau. Vậy đã bao giờ khi chơi game bạn gặp đồng đội kêu gọi: “Còn thiếu Jung, cần pick AD,…” chưa ? Nếu có rồi mà bạn là người mới nhưng không hiểu ý nghĩa của chúng thì hãy xem dưới đây nhé.

Slot là gì ?S1, S2, S3, S4, S5: Chỉ vị trí người chơi theo thứ tự từ trên xuống.

Đấu sĩ là gì (Bruiser/Fighter) ?

– Đấu sĩ là những vị tướng có lượng máu nhiều, sát thương cao, dù những vị tướng này lên tank nhưng dame vẫn to.

– Thông thường đấu sĩ thường đi đường trên (TOP)

– Các tướng đấu sĩ có vai trò luôn tìm những tướng có ít máu đứng phía sau team địch để kết liễu chúng.

– Đấu sĩ có khả năng đỡ đòn trong đội hoặc hỗ trợ các tướng chủ lực.

+ Tướng đấu sĩ thích hợp cho người mới chơi: Darius, Garen, Nunu, Mundo, Malphite,…

+ Tướng đấu sĩ có kỹ năng cao người mới không nên chơi: Irenia, Jax, Leesin, Riven,…

AP: Pháp sư giữa đường

– AP tướng mang thiên hướng gây sát thương phép thuật. Song song có ý nghĩa lớn với team cùng tướng xã thủ. Thông thường những vị tướng AP này rất tốn mana và thường xuyên được nhường bùa xanh.

– Tướng AP phép thuật thích hợp cho người mới chơi là: Diana, Lux, Annie, Ryze, Morgana, Ziggs,…

Sát thủ (Assassin)

Tướng sát thủ là tướng có khả năng one shot các vị trí chủ lực của team đich (Có khả năng áp sát và tiêu diệt tướng địch ít máu nhanh chóng). Các tướng sát thủ thường đi đường giữa và đường trên.

AD (AD Carry): Tướng vật lý chủ lực

– Ad viết tắt của từ Ad carry. Là tướng đánh xa sở hữu sát thương bằng đòn đánh thường mạnh, thường những vị tướng này lên đồ chí mạng và tốc độ đánh. Đâu là những vị tướng mang tính quyết định ở giai đoạn cuối trận đấu và thường được farm, bảo kê ở giai đoạn đầu.Tuy nhiên, những vị tướng chủ lực này thì mỏng manh dẽ bị tiêu diệt bởi các tướng đấu sĩ và sát thủ của team địch.

– Vị trí đi đường: Đường dưới (BOT)

SP (Support): Tướng hỗ trợ

SP là những vị tướng mang thiên hướng hỗ trợ cho xạ thủ (AD). Có khả năng buff máu, tốc độ đánh, hỗ trợ phối hợp tối với những vị tướng xạ thủ.

Jung: Tướng đi rừng

Jung là rừng, các vị trí đi rừng thường là những tướng có khả năng dọn quái nhanh chóng, có khả năng hồi phục khi farm rừng và có khả năng di chuyển nhanh.

Tank: Tướng đỡ đòn

Tank là những vị tướng có máu cao, giáp và kháng phép lớn. Những vị tướng này có ý nghĩa chống chịu lao vào trong combat.

Những thuật ngữ trong LOL, LMHT thường gặp

ACE: Quét Sạch. Nếu bạn là người chơi lmht mới thì bạn hãy để ý mối lần team bạn tiêu diệt hết team địch thì sẽ hiện ra thông báo ACE.

AD: là xạ thủ.

AFK: là người chơi không hoạt động trong game thường bị mất kết nối. Hoặc nếu có ai đó kêu bạn AFK đi thì có nghĩa lúc đó họ kêu bạn nghỉ game, treo acc đừng chơi game ván đó nữa.

AI (Artificial Intelligence): có nghĩa là Máy đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như bot)

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

AP: Sức mạnh phép thuật.

Ap Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật, chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ.

AR (Armor): Giáp, tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý.

Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

B (Back): Lùi về/quay lại, đây cũng là phím tắt để về bệ đá cổ

Backdoor: Đẩy đường hoặc trụ mà địch không biết hoặc không về kịp

BG (Bad Game): Thuật ngữ lol chỉ một trận đấu tồi tệ

Bait/Baiting: Dụ địch, có nghĩa là khiến đối phương làm theo chủ đích của mình

Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá xanh, Bùa Xanh. Là một Bùa lợi thấu thị cho 10% giảm hồi chiêu và hồi mana nhanh hơn trong 2’30s. Còn nhường Blue tức là nhường bùa xanh ấy.

Bot: Có nghĩa là Máy, người dùng sẽ đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như AI).

Bot (Bottom/Bot lane): Ngoài nghĩa là Máy ra thì đây còn là vị trí chỉ đường dưới.

BrB (Be Right Back): Có nghĩa “quay lại ngay”, là rời khỏi để hồi máu, mua đồ hoặc làm gì đó rồi quay lại nhanh bằng tele hay skill

Brush: Có nghĩa là bụi cỏ, bụi rậm, là không có tầm nhìn trong game

Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp. Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ để đặt lên đồng minh hiệu ứng tốt/đối thủ hiệu ứng xấu.

Camp: Gank liên tục lên 1 đường. Thường ám chỉ một lane nào đó bị rừng gank liên tục.

Carry: Tướng gánh team về cuối game. Có nghĩa là những tướng cần trang bị để có sức mạnh giai đoạn sau trận đấu, đầu game cần farm nhiều để có vàng.

Cb(Combat): Đánh nhau tổng lực giữa cả 2 bên.

CC (Crowd Control): Thuật ngữ LOL này ám chỉ hiệu ứng khống chế. Có nghĩa là những hiệu ứng làm ảnh hưởng đến di chuyển/sử dụng chiêu thức của đối phương như stun (choáng), câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu, khi bạn nói thuật ngữ LOL này thì đồng đội sẽ hiểu bạn hồi chiêu chưa xong.

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu

Champ (Champion): Tướng/Anh hùng

Combo: Liên hoàn chiêu thức. Bạn có thể hiểu là sử dụng chiêu thức của tướng theo công thức chuẩn. Đây là cách sử dụng kỹ năng theo trình tự để đạt hiệu quả cao nhất.

Counter Jungle: Cướp rừng đối phương

Cover: Bảo kê/Yểm trợ, có nghĩa là hỗ trợ cho đồng minh

CR (Creep): Lính xe hoặc lính pháo, ngoài ra có thể là quái rừng nếu tính chỉ số farm

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ chí mạng, tăng cơ hội đánh chí mạng

CrD (Critical Strike Damage): Sát thương của đòn đánh chí mạng, nghĩa là tăng lượng sát thương gây ra của đòn đánh chí mạng.

CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

Dis (Disconnect): Có nghĩa là mất kết nối, hay bị viết nhầm thành đit, đít. Nói chung là dễ bị hiểu nhầm thành chửi bậy.

Dive/Tower Diving: Đi vào trong tầm ngắm trụ

DoT (Damage over Time): Sát thương theo thời gian

DPS (Damage Per Second): Gây ra một lượng sát thương lớn trong thời gian ngắn, hay còn gọi là dồn damage.

Đánh thuế: Đứng lại ăn lính của lane khác sau khi ganh team, thường là người đi Rừng.

Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1 và không phải tướng nào cũng có thể đẩy lẻ một mình. Một vài tướng có thể đẩy lẻ như Jax, Fiora, Camile, Singed,… và các tướng tank.

Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong LMHT nhưng thường được hiểu theo nghĩa bị chửi việc đánh ngu hoặc không biết chơi. Một số tên tương tự như Rank Đồng, Nhựa Đoàn, Gỗ Đoàn, Cu Đoàn…

Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi (thường là last hit) khiến đối thủ không thể farm hay tránh bị gank.

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu. Thường được viết High Elo với nghĩa là Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu hoặc Hell Elo với nghĩa Thua liên tiếp nhiều trận đấu.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

Facecheck: Kiểm tra bụi cỏ

Faker: Người chơi có kỹ năng tốt. Hàm ý khen ai đó giỏi hoặc giỏi đột xuất

Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn việc ăn được mạng trong trận đấu. Ai mà chết liên tục thì sẽ bị chửi là feeder.

FF: Đầu hàng, cụm từ bình chọn đầu hàng với câu lệnh “/ff”

Flash: Phép bổ trợ Tốc biến

Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ, thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự như Good Game

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt, khi nói ra có hàm ý khen kỹ năng ai đó.

GP5 (Gold Regen): Lượng vàng tăng lên mỗi 5s

Harass: Cấu máu/rỉa máu, gây khó chịu cho đối thủ

HP (Hit Point, Health Points): Chỉ số máu

HP5 (Health Regen): Lượng máu hồi phục mỗi 5s

IAS (Increased Attacks Speed): Tăng tốc độ đánh

Imba: Thuật ngữ lmht chỉ trình bá đạo, thể hiện trình độ cao của game thủ

Initiate: Giáp chiến/Bắt đầu combat

Invade: Xâm nhập rừng đối phương

Juke/Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi sự truy sát

Jungling/Jungle/Forest: Ăn quái rừng/Người đi rừng

Kill: Ý là giết người hoặc quái, hay bị viết nhầm thành Skill/Kỹ năng

Hit and Run, là thuật ngữ LOL chỉ cách vừa chạy vừa đánh để giữ khoảng cách với đối thủ mà vẫn gây ra sát thương và hủy động tác thừa, chỉ có tướng tay dài mới làm được. Trong bài tới chúng tôi sẽ hướng dẫn chơi lmht về vấn đề last hit lính cho người mới nhé.

KS (Kill Steal): Cướp mạng mà đồng minh sắp ăn được, nói đến việc không phải người gây ra hầu hết sát thương nhưng lại là người ăn được mạng.

KDA: KDA trong LOL là một từ viết tắt của một cụm từ trong tiếng Anh là Kill Death Assist. Dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Giết – Chết – Hỗ Trợ được thực hiện bởi các game thủ trong game online.

Lane: Thuật ngữ liên minh chỉ đường đi của lính, thông thường có 3 lane là TOP, MID, và BOT nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Thuật ngữ lol chỉ đòn đánh kết liễu để nhận được vàng, ngoài ra còn với mục đích đóng băng thế lính, không cho đối thủ farm.

Leash: Kéo quái để đồng đội đánh, nhận sát thương từ quái

Leaver: Chỉ người thoát game khi chưa kết thúc trận đấu

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, hay bị viết nhầm là Lever. Khi lên level bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill.

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp. Được chứng minh là hiệu quả và phù hợp với các tình huống khác nhau.

MIA (Missing in Action): Mất dấu đối thủ, không thể đoán được hành động của họ.

Mid (Mid lane/Middle): Thuật ngữ liên minh chỉ vị trí đường giữa/người chơi đường giữa, thường được viết là mit, mít, mis, miss

Misaya: Ý nghĩa được hiểu là Combo Twisted Fate: Định Mệnh (R) + Bài Vàng giữa lòng team địch + Đồng Hồ Cát. Thường được viết thành Mit, mít, mis, miss. Misaya là game thủ chuyên nghiệp của Team WE. Vào những mùa đầu tiên luôn phải cấm Twisted Fate của Misaya. Tục truyền rằng Misaya là game thủ duy nhất tính được chu kỳ chọn bài của W khi đang trong thời gian hồi

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Đây là một thể loại game PVP công thành trên bản đồ hình vuông được chia thành 3 đường như LMHT, Dota, 3Q

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), không phải tướng nào cũng có thanh mana.

MP5 (Mana Regen): Lượng năng lượng hồi phục mỗi 5s

MPen, MrP (Magic Penetration): Chỉ xuyên kháng phép, tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

Noob (Newbie): Thuật ngữ liên minh này chỉ người mới học chơi, gà mờ

Nerf là gì (Nerfed): Giảm sức mạnh của tướng đang quá bá so với phần còn lại để cân bằng game. Không chỉ tướng đang mạnh mới bị nerf mà những tướng phù hợp với 1 lối đánh, hay kiểu lên đồ quá bá cũng có thể bị nerf

Offtank (Offensive Tank): Thuật ngữ LOL chỉ tanker dự phòng (khi tank chính không thể vào combat)

OOM (Out of mana): Hết mana, tình trạng không đủ năng lượng để sử dụng skill

OP (Overpowered): Kẻ mạnh (trong ván đấu)

Open Mid: Câu nói chỉ việc để team địch all mid chiến thắng nhanh ván đấu. Bạn có thể dùng ở mọi nơi nhưng câu nói này chủ yếu được dùng tại Hàn Quốc. Bởi nơi đây có nhiều điều kiện chơi game nên người chơi muốn thua nhanh để làm trận mới khi thiếu người hay thua lane.

Outmeta: Chỉ việc một vị tướng không còn phù hợp (hay ít được chơi) tại một phiên bản nào đó của LMHT. Outmeta không hẳn là yếu, mà là hợp với meta mới hơn. Những vị tướng outmeta thường sẽ được Riot để và chỉnh sửa sức mạnh.

Outplay: Việc lật ngược từ thua thành thắng trong combat. Thường có ý nghĩa sử dụng skill để chiến thắng hoặc trốn thoát đối thủ khi đang bị truy đuổi. Những pha outplay đẹp thường sẽ được thấy khi solo lane.

Ping: Tín hiệu giúp thông báo trong game giữa các đồng đội

Poke (Poking): Quấy rối hoặc cấu máu đối phương ở khoảng cách xa bằng skill diện rộng

Proxy: Ăn lính sau trụ

Pushing: Đẩy đường và giết lính với ý định phá trụ, hay còn được gọi là Push trụ

Quăng game: Tăng độ khó cho game, hay bạn có thể là việc team đang có lợi thế nên bạn hoặc ai đó trong team thích thể hiện hay cố ăn mạng để phá vỡ đội hình. Hậu quả là sẽ bị lật kèo hoặc có highlight cân team.

Rank: Đánh xếp hạng.

Re: Xuất hiện trở lại (kẻ địch)

Red: Bùa đỏ/Bãi quái rừng Bụi gai đỏ thành tinh. Bùa lợi Tro Tàn cho khả năng hồi máu ngoài giao tranh và đòn đánh thiêu đốt + làm chậm kẻ địch trong thời gian 2’30s. Nếu xin Red là muốn bạn nhường bùa đỏ.

River: Sông cắt ngang ở giữa bản đồ

Roam: Đảo đường hay đảo qua các lane khác nhằm mục đích gank như rừng

Rune: Ngọc bổ trợ/ Bảng ngọc

Scales: Kỹ năng/ Chiêu thức mạnh hơn nhờ có vật phẩm.

Scaling: Kỹ năng/Chiêu thức mạnh hơn nhờ Ngọc

Skill: Kỹ năng/Chiêu thức của vị tướng

Skill Shot: Kỹ năng định hướng, chiêu thức đi theo hướng được định sẵn.

Skill Targer: Chiêu thức/Kỹ năng chọn mục tiêu. Kỹ năng bay đến thẳng mục tiêu đã được chỉ định

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt

Smurf: Nói đến việc người hạng cao chơi nick hạng thấp để giành chiến thắng. Nói một cách dễ hiểu thì đây là cày thuê, kéo rank…

Snowball: Lăn cầu tuyết, chỉ việc đẩy mạnh những lợi thế nhỏ chuyển thành lợi thế lớn hơn.

SoloQ hay Solo Queue: Đây là đấu hạng đơn nhưng bạn có thể hiểu là việc đánh hạng 1 mình của các cao thủ để thể hiện kỹ năng (streamer chẳng hạn)

SP (Support): Chỉ vị trí hỗ trợ

Tank (Tanker): Thuật ngữ Liên Minh này chỉ người hứng chịu hầu hết sát thương, thường đi tiên phong trong đội

Team Fight: Thuật ngữ LMHT này chỉ Combat 5v5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch chuyển nhanh

TeLEPort: Chỉ pha dịch chuyển nhanh nhưng mà không chính xác. Cụ thể, pha dịch chuyển của LEP với Lulu vào giữa lòng team địch C9 trong khi đang bị trụ bắn và đáp xuống với 1/4 máu.

Top: Thuật ngữ LOL chỉ vị trí đường trên/người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu. Cố tình chết, chửi bậy, lối lên đồ không phù hợp, tranh lane, phá team và phá game. Thường là trẻ trâu.

TT (Twisted Treeline): Tên bản đồ 3vs3 Khu Rừng Quỷ Dị

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối cùng, chiêu cuối không phải tướng nào cũng có, hoặc đó chưa chắc đã là skill mạnh nhất. Nhưng thường Ulti sẽ mang lại tính đột biến cao.

UP (Underpowered): Tướng/Trang bị/Vật phẩm quá yếu so với mặt bằng chung

Xpeke: Có nghĩa là Backdoor/Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Bạn có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người.

Wombo Combo: Cũng tương tự như combo nhưng là cách kết hợp chiêu thức của nhiều tướng lại với nhau. Ví dụ như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Zone (Zoning): Khu vực kiểm soát, khu vực có tầm nhìn. Chủ yếu là những khu vực quanh trụ, NPC, tướng, mắt, lính.

Vậy là qua bài viết này chúng tôi đã chia sẻ các thuật ngữ lmht thường gặp trong LOL. Nếu còn thiếu thuật ngữ này đừng quên bình luận xuống bên dưới cho chúng tôi biết nhé.

Tổng Hợp Những Vị Tướng Mới Trong Năm 2022

Sett – Đại ca

Ngay khi mới ra mắt Đại ca là một vị tướng mạnh đến mất cân bằng. Hơn nữa còn được coi như tướng “lỗi” vì dù lên full chống chịu thì sát thương vẫn là nhiều nhất nhì bản đồ. Sett lúc ấy như một vị tướng của mọi nhà. Lý do là gần như đem vào vị trí nào, đội hình nào cũng cực kỳ mạnh. Tuy nhiên, sau khi Riot chỉnh sửa lại cơ chế cộng sát thương của kỹ năng thì Sett đã phần nào cân bằng hơn. Khả năng bị giảm so với những ngày đầu xuất hiện trong LMHT nữa.

Lillia – Nụ hoa bẽn lẽn

Như các thế hệ trước, Lillia mạnh đến kinh dị ở thời điểm mới ra mắt. Với khả năng dọn rừng nhanh, gank quá tốt nên cô nàng trở thành một trong những tướng đi rừng phổ biến nhất CKTG 2020. Mà kể từ bản cập nhật CKTG (10.19) đến giờ, Lillia không bị nerf sức mạnh một chút nào cả. Nhưng vì sự thay đổi của meta và hệ thống trang bị Tiền Mùa Giải mà con bài này ngày càng trở nên yếu ớt. Tại rank Thách Đấu, Lillia đứng thứ 3 trong những tướng đi rừng được chọn nhiều nhất. Tỉ lệ thắng thì đứng thứ 2 nhưng là xếp từ… dưới lên trên.

Yone – Kẻ về từ cõi chết

Yone là một trong những tướng được yêu thích nhất trong năm nay vì là… anh trai của Yasuo. Và có những kỹ năng “diễn” không kém gì em trai mình. Sau một thời gian mạnh đến khủng hoảng ở thời điểm mới xuất hiện. Yone đã bị giảm sức mạnh nhiều lần để cân bằng với các tướng khác. Ở thời điểm hiện tại, tỉ lệ chọn Yone tại đường giữa là vẫn cao nhưng tỉ lệ thắng thì chỉ xấp xỉ 50%. Được nhiều game thủ đánh giá là khá cân bằng.

Samira – Hoa hồng sa mạc

Giống như cách mà Aphelios từng thống trị meta với sức mạnh tích lũy trong “200 năm”. Hiện tại Samira đang có 56,2% tỉ lệ cấm tại bot. Trong mắt người chơi LMHT thế giới thì vị tướng này đang quá mạnh. Từ chiêu thức dồn sát thương, đi đường, tận dụng khống chế cứng. Đến những đóng góp trong giao tranh tổng – mọi yếu tố Samira đều được đánh giá từ mạnh đến cực mạnh.

“Sona” mới của Riot Games đang có các thông số như thắng thua và cấm chọn khá cân bằng. Đặc biệt so với các tướng hỗ trợ dạng buff khác. Nhưng nhờ có loạt trang bị Tiền Mùa Giải, những tướng hỗ trợ thiên hướng buff như Seraphine, Nami, Janna,… Tự nhiên trở nên mạnh mẽ hàng đầu trong meta hiện tại.

Rell – Nữ kỵ sĩ thép

Dường như Rell là tướng có phần kém nổi bật nhất trong danh sách này. Bởi hơi kén người chơi. Hoặc do là Rell mới ra mắt được hơn một tuần mà vào đúng thời điểm không có giải đấu nào. Nên cách sử dụng hiệu quả con bài này vẫn chưa được thấy rộng rãi trong LMHT. Ngoài ra, như đã nói ở bên trên thì meta hiện tại đang ưa chuộng những tướng hỗ trợ buff. Do đó không bất ngờ nếu Rell trở nên lép vế tại đường dưới.

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Game Liên Minh Huyền Thoại (Lol)

Những thuật ngữ thường dùng khi chơi Liên Minh Huyền Thoại

Ace: Giết hết tướng đối phương.

AD (Attack Damage): Sát thương vật lý.

ADC (Attack Damage Carry): Người chơi ở vị trí xạ thủ.

Aggro, Aggression: Trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp.

AI (Artificial Intelligence): Đối thủ máy hoặc bot đã được lập trình sẵn.

AoE (Arena of Effect): Các chiêu thức diện rộng.

AP (Ability Power): Chỉ số sát thương phép thuật.

AP Ratio: Tỷ lệ tăng chỉ số sát thương phép thuật của nhân vật lên.

AR (Armor): Giáp giúp giảm sát thương vật lý.

ArP (Armor Penetration): Điểm xuyên kháng phép.

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh.

B (Back): Quay về, lùi lại.

BrB (Be Right Back): Trở lại ngay.

Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp mà không có sự giúp sức của lính.

Balt, Baiting: Phương thức dụ đối phương.

BG (Bad Game): Là một trận đấu tồi.

Bot: Tương tự như AI.

Brush: Bụi cỏ cao, bụi rậm.

Blue: Bãi quái rừng Khổng Lồ Đá Xanh.

Buff: Dùng skill để tăng sát thương, nâng cao khả năng đánh và tiếp máu cho đồng đội.

Care: Cẩn thận.

Carry: Tướng hoặc nhân vật yếu đầu game nhưng cuối lại rất mạnh.

CC (Crowd Control): Các chiêu thức ảnh hưởng đến chuyển động của đối thủ như: Fear (hù dọa), Silence (không sử dụng được chiêu thức), Taunt (khiến quân địch ngắm đánh mình), Stun (làm choáng), Slow (làm chậm).

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu.

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu.

CR (Creep): Lính.

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ cơ hội có đòn đánh chí mạng.

CrD (Critical Strike Damage): Tỷ lệ sát thương đòn đánh chí mạng có thể gây ra.

Champ (Champion): Tướng.

Combo: Sử dụng chiêu thức liên hoàn.

Counter Jungle: Người đi thăm rừng đối phương.

Cover: Yểm trợ hay bảo kê.

Cb (Combat): Chiến đấu.

CS (Creep Score): Số lính bị giết.

Dis (Disconnect): Mất mạng.

DoT (Damage over Time): Gây sát thương giảm máu từ từ lên đối thủ.

DPS (Damage Per Second): Gây sát thương lớn trong thời gian ngắn.

Dive, Tower Diving: Đi vào tầm ngắm của tháp đối thủ.

ELO: Hệ thống tính điểm trong Ranked Game.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm.

Facecheck: Kiểm tra bụi rậm.

Farm (Farming): Giết lính hoặc quái để kiếm tiền.

Fed: Những người có nhiều tiền sau khi giết được nhiều tướng của đổi thủ.

Feed: Chết nhiều mạng.

Flash: Phép bổ trợ tốc biến.

Gank: Giết đối thủ một cách bất ngờ, thường dùng cho những tướng đi rừng.

GG (Good Game): Game hay, thường sử dụng khi hết trận đấu hay.

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân nổi bật.

GP5 (Gold Regen): Vàng tăng mỗi 5 giây.

Harass: Hành động gây phiền toái.

HP (Hit Points, Health Points): Số máu.

HP5 (Health Regen): Số máu hồi phục mỗi 5 giây.

IAS (Increased Attack Speed): Tăng tốc độ đánh.

Initiate: Bắt đầu môt trận giáp chiến.

Invade: Xâm nhập vào rừng đối thủ.

Imba: Bá đạo.

Juke, Juking: Lừa đối thủ và chạy thoát khỏi tầm ngắm mà chủ yếu nhờ bụi rậm hay sự hỗn loạn của cuộc chiến.

Jungling/Jungle/Forest: Giết quái trong rừng.

Kite (Kiting): Đánh nhanh, chạy nhanh.

KS (Kill Steal): Chỉ hành động “ngư ông đắc lợi”.

Lane: Đường đi của lính.

Lane Top: Đường trên.

Lane Mid: Đường giữa.

Lane Bottom: Đường dưới.

Last Hit: Đánh đòn cuối cùng vào quái vật hoặc tướng để có vàng.

Lv (Level): Cấp độ.

Leash: Kéo quái ra để giúp đồng đội đánh.

Leaver: Thoát game khi chưa kết thúc.

Metagame: Những diễn biến thường xuyên xảy ra trong game.

Mid (Middle): Người đi đường giữa.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển.

MIA (Missing in Action): Khi 1 tướng đối thủ không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu.

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Dùng cho những game như League of Legends, DOTA.

MP5 (Mana Regen): Điểm năng lượng phục hồi mỗi 5 giây.

MPen, MrP (Magic Penetration): Xuyên kháng phép.

MR (Magic Resist): Chống lại phép.

Noob (Newbie): Người mới chơi.

Nerfed: Những thay đổi làm tướng yếu đi, giúp cân bằng game.

OP (Overpowered): Người chơi rất mạnh.

Offtank (Offensive Tank): Là tanker dự phòng nếu tanker chính không ở trên bản đồ.

OOM (Out of mana): Hết năng lượng.

Ping: Bấm báo động vào bản đồ nhỏ, ping xanh dương chỉ đích đến/tấn công, ping vàng là cẩn thận/lùi lại.

Poke (Poking): Một cách quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để lấy máu đối thủ, khiến đổi thủ mất máu còn mình vẫn trong phạm vi an toàn.

Pushing: Tấn công đường với mục tiêu quét sạch lính và tháp.

Re: Trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi mất tích.

[AdSense-A]

River: Sông cắt ngang bản đồ.

Red: Bãi quái rừng Bụi Gai Đỏ Thành Tinh.

Roam: Người thường xuyên thay đổi đường đi.

Rune: Ngọc bổ trợ.

Skill: Chiêu thức của tướng.

Skill Shot: Chiêu mà bạn phải ngắm bằng kỹ năng chơi của mình.

Skill Target: Chiêu thức chọn mục tiêu.

Snowball: Gia tăng những lợi thế nhỏ thành lợi thế lớn.

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt.

SP (Suport): Người chơi vị trí hỗ trợ.

Scales: Mức độ chiêu của bạn mạnh hơn nhờ vật phẩm mua.

Scaling: Thường sử dụng cho mức độ ảnh hưởng của Ngọc.

Tank: Tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, thường có nhiệm vụ tiên phong.

Team Fight: Giáp chiến cả Team 5vs5 trong trận đấu.

Top: Người đi đường trên.

TP, Tele (Teleport): Phép bổ trợ giúp bạn dịch chuyển đến các mục tiêu bên phe mình.

Troll: Chỉ những người chơi phá đám.

TT (Twisted Treeline): Bản đồ 3vs3.

Ulti/Ultimate: Chiêu cuối.

UP (Underpowered): Sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá yếu so với mặt bằng chung của game.

Zone, Zoning: Khu vực kiểm soát, chủ yếu xung quanh các tướng, NPC và tháp.

Những thuật ngữ LOL chỉ dân Liên Minh Huyền THoại mới hiểu

Ăn: Động từ dùng để chỉ hành động giết một ai đó (như mạng, rồng, baron, trụ, nhà lính,…), mặc dù tướng của bạn không thực sự bốc chúng lên và cho vào mồm.

Baron: Con giun màu tím trong cái hang gần Đường Trên, là thứ đội bạn không hề quan tâm khi rừng đối phương chết, nhưng đôi khi lại là chỗ để thử kiếm cho Master Yi.

Chung Kết Thế Giới: Giải đấu lớn nhất hành tinh, nhưng bọn người vô địch thì lại ở ngoài hành tinh.

Đi Rừng: Vị trí phải chịu trách nhiệm cho mọi thứ diễn ra trong trò chơi, ngay cả khi một đường nào đó bị solo kill.

Đánh Thuế: Hành động đứng lại ăn lính sau khi gank ở đường của Người Đi Rừng, thường sẽ tạo ra rất nhiều ping “?”.

Đẩy lẻ: Chiến thuật cực hay của những đội tuyển chuyên nghiệp, nhưng rất dễ bị xem là bỏ team đi farm ở xếp hạng.

Đồng Đoàn: Nơi sản sinh ra rất nhiều cao thủ Lee Sin và Yasuo.

Gank: Khi Lee Sin bay từ rừng ra và đạp vào mặt bạn.

Cắm trại (Camp): Khi thằng Lee Sin ấy tiếp tục đạp vào mặt bạn thêm n lần nữa.

Cắm mắt: Một trong những hành động chính việc kiểm soát tầm nhìn, được mặc định cho người chơi Hỗ Trợ, mặc dù khả năng cắm mắt của mỗi người là ngang nhau cả.

Đẩy đường: Hành đông dọn đám lính nhanh hết mức có thể để đợt lính có thể đẩy vào trụ đối phương.

Đóng băng: Ngược với đẩy đường, là hành động để lính đứng yên và từ từ ăn để có khoảng trống farm, nhưng thường bị phá đám bởi một ông Hỗ Trợ ngu ngơ nào đó.

Dịch chuyển: Phép bổ trợ chúng ta thường hay dùng khi đi Đường Trên, dù ít ai biết sử dụng nó sao cho hiệu quả.

GG: Good Game, Gà Ghê, Gâu Gâu, Gừ Gừ,… nó bao hàm tất cả những gì bạn cần nói khi một ván đấu kết thúc

GGWP: “Good Game Well Played” thường được sử dụng với ý nghĩa “Bọn chúng mày chơi cũng rốt đấy, nhưng tuổi nồi sánh vai với bọn anh” (Còn thua mà vẫn chat được GGWP thì đúng là sinh vật lạ cần bảo tồn gấp)

kkomaFaker: Người ngoài hành tinh được cử xuống Trái Đất cho một âm mưu bí ẩn nào đó

Farm: Hành động tập trung vào việc giết lính hoặc quái, cho bạn rất nhiều vàng, nhưng chán chết.

Feed: Hành động chết liên tục của một ai đó do vô tình hay cố ý, thường đi kèm với gạch đá từ đồng đội.

Hỗ Trợ: Vị trí phải đi chung đường dưới với Xạ Thủ, đa phần kết quả của hệ thống “Tự Chọn Tất Cả”

Kkoma: Ví dụ điển hình cho độ khó của việc kiếm gấu Tấm gương cho khả năng kháng thính dù đang FA sấp mặt.

Insec: Người đi rừng huyền thoại của KT, cũng được dùng để gọi combo Lee Sin mà các bạn trẩu tre rất thích làm, mặc dù đôi khi nó không mang lại một tác dụng gì rõ rệt.

Meta: Cách những người chuyên nghiệp chơi Liên Minh, được nhà nhà bắt chước theo dù đôi khi nó chẳng đem lại một chút hiệu quả gì

MSI: Giải đấu để tìm ra khu vực mạnh nhì thế giới trong giai đoạn giữa mùa giải

Outplay: Một pha xử lý của đối phương khiến mặt của bạn trông thế này…

Elder-Dragon-drawingPing: Thứ dùng để giao tiếp nhanh giữa những người chơi trong đội, ping chúng ta thường thấy nhất là ping “?” với ý nghĩ “Cậu Làm Gì Thế”

Quăng game: Hành động tăng độ khó cho những ván đấu bạn thấy quá dễ, nhưng đôi khi khiến cho ván đấu khó quá và bạn thua sấp mặt.

Rồng Nguyên Tố: Thứ mà bạn chỉ quan tâm khi nó là Lửa hoặc Đất, nhưng khi thấy đối phương có 3-4 con thì lại quay ra chửi rừng.

Rồng Ngàn Tuổi: 2 phút 30 giây ôm trụ của team bạn nếu đối phương có được.

Ryu: Người đi đường giữa rất có duyên với Karthus (*xin lỗi thêm phát nữa*)

Ryze: Một trong những vị sếp của Riot, vì quá bá đạo nên làm lại đến tận lần thứ 5 vẫn chưa xong.

SKT: Nhóm trang phục dự định sẽ được phổ cập cho mọi vị tướng vào năm 2069.

Smurf: Hành động chơi một tài khoản phụ ở cấp thấp, thường là để tự sướng bằng cách hành gà.

Theorycrafting: Công việc tính toán số liệu của những nhà phát triển game, huấn luyện viên, tuyển thủ chuyên nghiệp hoặc một số đứa có đầu óc không bình thường. Bạn không cần, không nên và cũng không thể hiểu những thứ này.

Tốc biến: Phép bổ trợ đa năng nhất Liên Minh, nó có thể giúp bạn từ chạy trốn, truy đuổi, outplay cho đến… áp sát bức tường.

Trang phục: Thứ giúp cho vị tướng bạn trông đẹp hơn (đa số là vậy), mua nó là một cách để bạn đóng góp vào việc xây dựng trò chơi.

Trâu: Trạng thái của một Đỡ Đòn 6 món khi Xạ Thủ không chịu lên xuyên giáp, hoặc Pháp Sư quên lên Trượng Hư Vô.

Trẻ Trâu: Người xem tất cả những người còn lại là trẻ trâu, sở hữu chiêu thức “Cào phím thần chưởng” cực kì lợi hại.

Trừng phạt: Thứ vừa được sử dụng để ăn chim khi đối phương tổ chức ăn Baron, hoặc cả đội đang kéo ra ăn Rồng.

Troll: Hành động chơi game theo kiểu “(bốmày) vui là chính”, thường gây khó chịu cho đa số người chơi khác.

Thọt: Trạng thái của một vị tướng sau khi feed vài ba mạng, hoặc farm bằng… 1/10 thời gian.

Xanh: Trạng thái của một vị tướng sau khi được feed vài mạng, hoặc được farm thả cửa, thường đi chung với trái banh hoặc cây chanh (mặc dù trái banh và cây chanh không hẳn phải có màu xanh)

Xạ Thủ: Những vị tướng được đi đường dưới và được Hỗ Trợ nhường cho farm lính, có khả năng gây sát thương cực lớn trong giao tranh, nhưng thường rất khổ ở những xếp hạng thấp vì luôn bị cả team đối phương quây.

Xpeke: Biệt danh của một trong những game thủ chuyên nghiệp chuẩn men nhất thế giới, cũng dùng để gọi một pha nhà chính vỡ do bị phá lén.

Yasuo (hay còn được gọi là “Đấng”, Yasua, Daxua, Yahoo,…): Đấng tối cao của Liên Minh Huyền Thoại, nhưng gần như không còn hạ thế nữa sau khi cấm 10 được ra mắt.

Wombo Combo: Đội hình giao tranh trong mơ của mỗi người, mặc dù khi có ai đó chọn đội hình như thế thì họ thường sẽ nát ngay ở giai đoạn đi đường.